Đề cương thi hết môn thi công nghành cấp thoát nước - Pdf 29

CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG TÁC THI CÔNG NGÀNH CTN
1.1: Đặc điểm thi công HTCTN.
- 3 đặc điểm sản phẩm: tính cố định, tính đa dạng, tính đồ sộ.
- 3 đặc điểm của thi công xây dựng: tính lưu động, tính đơn chiếc, tính lộ thiên.
 Chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết khí hậu.
 Chịu ảnh hưởng của địa chất công trình, địa chất thủy văn.
 Khi thi công ở trong đô thị sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân.
 Thi công đường ống mạng lưới CTN hay bị giao cắt với các công trình ngầm như: đường
điện SH, gas, cáp quang
 Mặt bằng thi công mà phức tạp thì rất khó khăn cho việc tập kết máy móc thiết bị và nhân
công tập trung lao động.
 Phải có biện pháp để tránh sụt lún đối với các công trình xung quanh và an toàn cho con
người.
 Thời gian thi công thường bị hạn chế, thường phải thi công về đêm.
 Hay chịu ảnh hưởng trực tiếp của các phương tiện giao thông qua lại khi thi công nên sẽ
khó khăn cho công tác vận chuyển máy thi công ống, vận chuyển phế thải , các công tác
lắp đặt và nối ống.
 Phải có biện pháp chống rò ri và chống thấm cho công trình.
 Nhiều công trình cần phải có công nghệ thi công ddaqcj biệt mới thi công được.
 Khi thi công các đường ống cấp thoát nước trong cồng trình thì hay gặp phải các kết cấu
công trình.
 Nhiều công trình CTN phải thi công trong điều kiện sao cho không ảnh hưởng đến hoạt
động bình thường của các đối tượng khác.
 Vật tư, vật liệu đưa vào xây dựng công trình phải thông dụng dễ mua bán vận chuyển
trên thị trường.
 Nhà thầu phải có kinh nghiệm trong công tác kinh doanh, tiếp nhận và vận chuyển vật tư,
thiết bị chuyên ngành về nước về đến công trình.
 Yêu cầu nhà thầu phải có đội ngũ cán bộ và công nhân lành nghề giàu kinh nghệm.
 Trước khi vào thi công, nhà thầu phải phối hợp cùng với chủ đầu tư tiếp quản ngay mặt
bằng sau khi đã được chủ đầu tư bàn giao để thi công, phối hợp giải phóng mặt bằng
nhanh chóng tiếp nhận và thi công ngay không để mặt bằng bị lấn chiếm trở lại.

được lựa chọn, công tác chuẩn bị về mặt tổ chức.
- Thi công 1 công trình được tiến hành qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: do chủ đầu tư phải thực hiện.
 Quyền sử dụng đất.
 Đền bù và gải phóng mặt bằng.
 Lập dự án.
 Lập thiết kế bản vẽ thi công.
 Lập kế hoạch về vốn.
 Lập kế hoạch về máy móc, vật tư, lựa chọn nhà thầu và tư vấn giám sát.
Giai đoạn 2: Do nhà thầu thực hiện.
 Nhà thầu được phép tiếp quản mặt bằng để thi công công trình và triển khai các báo cáo
để chuẩn bị cho công tác xây lắp.
 Chuẩn bị mặt bằng để tổ chức thi công hạng mục chính, phụ trợ, tổ chức hệ thống
đường phục vụ thi công, kho, bến bãi, làn trại, điện, nước, chuẩn bị nguồn nhân lực, máy
móc thiết bị theo kế hoạch đã thống nhất với chủ đầu tư.
2.2. Công tác chuẩn bị thi công gồm :
1. Công tác chuẩn bị mặt bằng
2. Chuẩn bị tài liệu, thiết bị kĩ thuật
3. Biện pháp thi công
4. Chuẩn bị vật tư, vật liệu phục vụ thi công.
Công tác chuẩn bị mặt bằng:
- Tiếp nhận mặt bằng công trường
- Bố trí lán trại phục vụ thi công
- Cấp điện thi công
- Cấp nước thi công
- Thoát nước thi công
- Đường phục vụ thi công
2
- Thông tin liên lạc
- Phòng chống cháy nổ

+ Tại địa điểm xây dựng , nhà thầu liên hệ với cơ quan chủ quản để mua nước phụ vụ
thi công.
+ Lắp đặt một hệ thống mạng ống tạm thời để phục vụ cấp nước.
 Thoát nước thi công:
+ Bố trí máy bớm thoát nước mương đào, thu vào hệ thống thoát tạm thời bằng
mương, ống thích hợp, không gây ảnh hưởng môi trường giao thông.
+ có biện pháp gia cố thành, đáy, chống sạt lở ở các vị trí xả nước.
 Đường phục vụ thi công.
+ Tận dụng đường quốc gia, đại phương đến mức tối đa. Trường hợp không tận dụng
được thì mới phải đầu tư.
+ có 2 loại đường chính:
• Đường công vụ
• Đường tránh
3
 Thông tin liên lạc:
+ Nhà thầu lắp số điện thoại cố định, số fax tại văn phòng ở công trường để đảm bảo
trao đôi thông tin.
+ Cán bộ kĩ thuật trạng bị điện thoại di động thuận tiện cho liên lạc , trao đổi trên công
trường.
 Phòng chống cháy nổ.
+ Đặt một số bình cứu hỏa tại điểm dể xảy ra hỏa hoạn
+ Thường xuyên cử người xuống kiểm tra việc phòng chống cháy nổ, đảm bảo an
toàn lao động
 Hàng rào tạm, bao che bảng hiệu:
+ bố trí biển báo, rào tạm xung quanh khu vực thi công, bãi tập kết, bố trí tổ đội kiểm
tra hạn chế thất thoát vật tư vật liệu
+ làm việc với chính quyền và công an phường phối hợp bảo vệ công trình
+ có biển báo với kích thước, tên biển ghi:
• Tên công trình
• Tên địa điểm thi công

• Cấp VI: Đất sét, đất thịt cứng lẫn sỏi , mảnh sành, đá gạch vụn rễ cây từ 25-50% ; Đất
mặt đường lẫn đá, gạch vụn dày 10-20cm ; Đất đỏ đồi núi, cao lanh trắng lẫn 10% sỏi ;
Đất phong hóa già, nguyên tảng vỡ thành mảnh nhỏ.
• Cấp VII : Đất sét, đá ông sỏi nhỏ > 50% ; Đất mặt đường nhựa có đá dăm dày 10-20%.
• Cấp VIII : Đất đồi núi, nhiều sỏi, đất rắn (50% lẫn đá vụn) ; Đất lẫn sỏi dày > 30cm
• Cấp IX : Đất phong hóa còn cứng.
b. Phân loại đất theo thi công cơ giới : 4 cấp
• Cấp I : Sỏi cuội, trồng trọt, đất hoàng thổ có độ ẩm tư nhiên ; cát các loại, cát pha sét, đất
bùn.
• Cấp II : Cát sỏi cuội > 80cm ; Đất sét quánh ; Đất trồng trọt pha sỏi và rác xây dựng ; Đất
sét pha cát lẫn sỏi; Đất bùn có dễ cây.
• Cấp III:Đất sét lẫn sỏi cuội; Đất sét nặng chắc; Rác xây dựng dính kết lại.
• Cấp IV: Thạch cao mềm ; Đất sét rắn ; Đất hoàng thổ rắn ; Các loại đất đã làm tơi
• Cấp V-IX: Các loại đất đá.
3.3. Tính chất cơ bản của đất :
- Độ tơi xốp -Khả năng chống xói lở
- Độ ẩm - Độ dốc mái đất.
3.4. Công tác đát trong xây dựng hệ thống CTN bên ngoài gồm :
• Vạch tuyến mạng lưới đường ống, trục công trình
• Xác định vị trí, cao độ xây dựng công trình
• Xác định ranh giới hào và chuẩn bị mặt bằng thi công
• Xác định vị trí mạng lưới đường ống, công trình ngầm, đào hào+ lấp đất hoàn thiện mặt
bằng sau khi xây dựng công trình.
3.5. Lựa chọn máy và các thông số của chúng.
a. Máy ủi: sử dụng độc lập hoạc kết hợp với máy khác.
- trường hợp sử dụng độc lập:
+ Đào, đắp đất nền đường, kênh mương, hố móng, chiều sâu hố đào h = 1 – 1,5m.
+ San nền, vật liệu do oto chở đến.
+ bóc lớp đất màu, thảm thực vật trước khi san nền.
+ Ủi đất từ CI đến CIII.


, loại cơ động : 0,15 – 0,5 m
3
.
- Bộ phạn di chuyển : bánh xích,lốp.
- Đào đất từ cấp I đến cấp IV
 Lựa chọn máy đào: quan tâm thông số:
6
- Chiều sâu đào
- Bán kính đào
- Chiều cao đổ đất
- Dung tích gàu
 Sơ đồ di chuyển:
- Đào dọc: sử dụng khi điều kiện di chuyển dọc hố đào thuận lợi, đất đào lên được đổ lên
oto hoặc đổ đống trong phạm vi máy đào.
- Đào bên : trong điều kiện mặt bằng chật hẹp
- Đào ngang : trục di chuyển của máy song song với trục hô đào.
- Đào dọc có hiệu quả tốt hơn đào ngang.
c. máy đầm
- Mục đích công tác đầm nén : Đảm bảo đạt độ chặt theo yêu cầu, nâng cao cường độ, tăng
cường sức kháng, độ ổn định, giảm tính thấm nước.
- Đầm nén càng cao thì cường độ đất càng cao, đất càng ổn địng.
 Các loại máy đầm:
- Đầm bánh lốp : Dùng cho đất rời, đất dính, và kết cấu mặt đường
- Đầm lăn mặt nhẵn : Dùng cho đất dính, hoàn thiện mặt đường.
+ thông số thiết kế:
• Bề rộng đầm : B = 1,1D ( D đường kính quả đầm )
• Trọng lượng quả đầm : Q= q.B
• Chiều dài lớp đất dải tốt nhất
• ứng suất max trên mặt đầm không vượt quá cường độ cực hạn của đất

dăm,XM,cát và xỉ
 Cường độ phụ thuộc vào hàm lượng vật liệu kết dính,độ ẩm,máy ép gạch
 Ngoài ra còn sử dụng các loại gạch đặc biệt:chịu lửa,chịu axit… giá thành cao.
+ Đá xây:
• Đá tảng:Đá được gia công sơ bộ,có hd và kt không đồng đều và được sử dụng cho
khối xây thô,không đòi hỏi hoàn thiện cao:lát mái bảo vệ,kênh mương…Loại đá này
có nhược điểm là độ rỗng giữa các hòn đá cao.
• Đá thửa:Đá được gia công và cắt gọt đúng yêu cầu của khối xây.
• Đá đẽo:Các hòn đá được gia công cẩn thận theo yêu cầu của khối xây,tùy theo yêu
cầu của khối xây mà kt của những hòn đá này được gia công.Nó dùng trong các
trường hợp đặc biệt
+ Vữa xây
 Nhằm liên kết bề mặt các viên gạch,đá riêng lẻ tạo thành khối
 Các loại vữa:
• Vữa tam hợp
• Vữa xi măng cát
 Mác vữa :25,50,75,100,150,200…
+ Cấu tạo khối xây
 Tính toán cấp phối vật liệu khối xây
 Tính được chi phí vận chuyển
+ Các yêu cầu về kĩ thuật xây:
1. Mạch vữa trong khối xây phải đông đặc, liên kết giữa vữa và các viên gạch y/c phải
cao,phải chèn kín các khoảng hở của viên gạch,chiều dày mạch vữa 8-12mm
2. Từng lớp xây phải ngang bằng để kết cấu làm việc đúng tâm(dùng nivo thủy)
3. Khối xây phải thẳng đứng,sai số phụ thuộc vào chiều cao của khối xây(dùng dây dọi)
4. Mặt khối xây phải phẳng
5. Góc xây phải vuông
6. Khối xây không được trùng mạch,phải so le nhau
+ Kỹ thuật xây:
 Các dụng cụ xây:Dao xây,bàn xoa,nivo,thước xây,dây xây,dọi…

bản nghiệm thu.
CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC BÊ TÔNG, BTCT
5.1: Khái niệm chung bê tông, bê tông cốt thép?
- Bê tông , bê tông cốt thép là một lạo đá nhân tạo và được hình thành sau khi bê tông
đông cứng.
- Cấu trúc bê tông:
+ đá
+ cát vàng
+ xi măng
+ nước
+ chất phụ gia
- Kết cấu bê tông cốt thép sử dụng cho bất kì hình dạng kết cấu phức tạp nào mà con
người yêu cầu.
- Với kết cấu bê tông cốt thép sử dụng các cốt liệu mới, tính chất khác nhau có thể tạo
được các loại bê tông có trọng lượng siêu nặng, nặng, BT nhẹ.
- Có thể sản xuất được các loại bê tông cách nhiệt, chịu lửa, chống ăn mòn, chống bức xạ.
- Có thể sản xuất bê tông bằng phương pháp công nghiệp hay sản xuất đơn chiếc, gia
công lắp đặt tại chỗ.
- Nhược điểm sau khi thi công phải đợi cho bê tông phát triển cường độ, thời gian đó khá
dài, ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
5.2: Quá trình đổ bê tông ?
9
- Chuẩn bị vật liệu: tính toán khối lượng, phân tích vật liệu, nhân công, sử dụng máy thi
công.
- Gia công coppha, dàn giáo, sàn công tác.
- Gia công cốt thép.
- Lắp đặt ván khuôn, cột chống, sàn công tác.
- Lắp đặt cốt thép cho kết cấu theo bản vẽ thiết kế
- Trộn và vận chuyển hỗn hợp bê tông- đổ- dầm bê tông.
- Quá trình bảo dưỡng bê tông.

theo quy phạm 250kg/m
2
+ Áp lực bê tông tươi khi đổ vào ván khuôn.
+ khối lượng bê tông: 0,2m3- 200kg/m2
10
0,2- 0,7 m3 – 400 kg/m2.
>0,7 m3- 600 kg/m2.
+ áp lực gió: quy định theo từng vùng.
5.6: Kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn?
- Kiểm tra tim, cốt, sai số cho phép theo quy phạm.
- Kiểm tra hình dáng, kích thước.
- Kiểm tra độ bền, độ ổn định.
- Kiểm tra về an toàn lao động.
5. 7: Đặc điểm công nghệ và phân loại thép xây dựng?
- Thép cán nóng: kí hiệu A1, A2,A3.
- Thép cuộn, sợi tròn: D 4,6,8,10 mm.
- Thép dây D>= 10mm.
- Thép hình U,V,I,L.
- Trong xây dựng còn dùng thép dư ứng lực, trong kết cấu BTCT tùy theo vị trí chịu lực của
thanh thép mà người ta có loại thép dầm, thép cột, thép móng, thép cấu tạo, thép chịu
lực.
5.8: Gia công nắn thẳng, đo, cắt, uốn thép.
- Đối với các công trình lớn, có các máy tời thép cuộn và bàn để nắn thép. Còn với các
công trình nhỏ thường nắn thép bằng thủ công.
- Thép cuộn và thép cây sau khi được nắn thẳng tiến hành đo cắt theo đúng thanh mà thiết
kế yêu cầu.
- Thép sau khi được cắt theo đúng kích thước thì phải uốn thép, trong 1 số trường hợp, độ
dài của thanh thép không dài theo yêu cầu phải tiến hành nối thép ( nối buộc, nối bằng
phương pháp hàn)
5.9: Lắp đặt cốt thép?

+ vữa bê tông phải đảm bảo độ dẻo và độ sụt yêu cầu.
c. Trộn bê tông:
+ Các phương pháp trộn bê tông
 Kỹ thuật trộn thủ công:
• Cân đong vật kiệu bằng thùng,hoặc theo cấp phối tính toán cho 1 khối trộn
• Trộn khô XM+ cát vàng,trộn thật đều và kỹ,trộn kỹ xi măng cát vàng với đá sau đó
mới trộn nước đều
• Trước khi trộn thì mặt bằng nơi trộn phải sạch sẽ,nên có lớp lót bằng thép or tôn
 Trộn bán cơ giới:
• Bằng máy trộn di động
• Trạm trộn cố định:thường bố trí theo quy hoạch cho 1 đơn vi xd lớn,đảm bảo việc
cung ứng vữa bê tông cho các công trình.Việc trộn vữa bê tông có thể tự động or
bán tự động,việc giám sát,kiểm tra vật liệu rất nghiêm ngặt.Đi kèm là các dụng cụ
kiểm tra vật liệu.
d. Vận chuyển bê tông
• Thủ công
• Cơ giới:xe chuyên dụng,oto ben.
• y/c:không cho bê tông bị phân tầng
e. Đổ bê tông vào khuôn, san đầm:
- Đổ bê tông:
 Trước khi đổ bê tông cần chú ý:
• Kích thước ván khuôn,cột chống,sàn công tác
• Phải tưới nước,rửa sạch ván khuôn
• Cung cấp vữa bê tông phải liên tục
• Ktra nguồn cung cấp điện nước,máy đầm
 Các nguyên tắc và phương pháp đổ bê tông:
• NT1:Khi đổ bê tông,khống chế chiều cao đổ h<2,5m
12
• NT2:Khi đổ bê tông các kết cấu xây dựng phải đổ từ trên xuống dưới,hệ thống các
sàn công tác phải bắc cao hơn mặt bê tông cần đổ,khi đổ các trang bị không va

liên tục
- Tháo ván khuôn
- Khi R=25KG/cm2 thì tháo ván thành.
+ Dối với ván khuôn chụi lực chỉ được phép tháo khi ván khuôn đạt tỉ lệ.
+ Đối với tấm sàn, kết cấu vòm nhịp< 2m thì R=50% RTK.
+ Dối với dàm sàn nhịp<8m thì R= 70%RTK
+ Đối với sàn , vòm có nhịp 2-6m thì R= 70%RTK
+ Đối với sàn , vòm có nhịp >8m thì R= 100%RTK
g. Tháo dỡ coppha
13
Những khuyết tật khi thi công bê tông toàn khối.
- Hiện tượng rỗ mặt bê tông ( do mất nước vữa xi măng)
- Hiện tượng trắng mặt (không bảo dưỡng)
- Hiện tượng nứt chân chim ( bảo dưỡng không cẩn thận)
Rỗ bề mặt bê tông:
+ Rỗ mặt ngoài.
+ Rỗ sâu (do bê tông bị phân tầng)
+ Rỗ thấu suốt
Nguyên nhân:
+ Đầm dối
+ Cốt pha đã rão và yếu
+ Vữa bêtông trong quá trình trộn, vận chuyển bị phân tầng
CHƯƠNG 6 : LẮP ĐẶT ỐNG
Câu 1: Định vị tuyến ống trên mặt bằng và mặt cắt dọc.
- Thực hiện công tác định vị trước công tác đất.
- Vị trí trục tuyến ống phải được đánh dấu bằng các mốc dễ dàng cho công tác thi công
- Việc định vị đường ống tuân thủ những yêu cầu sau:
+ Dọc theo tuyến ống đặt những cột mốc tạm thời có liện hệ với cao trình, với các cột
mốc chính.
+ Trục định vị, các đỉnh, các góc ngoặt của tuyến ống phải xác định với các điểm gửi

- Tổ chức cung ứng vật tư , thiết bị, máy móc, điện nước
- Lập các loại kế hoạch và kế hoạch tác nghiệp để chỉ đạo và thực hiện phương án thi
công.
b. Nội dung:
- Tính toán và tổng hợp mọi yêu cầu sơ bộ cho công tác thi công như: khối lượng công
trình, nhân công, vật liệu, vốn xây dựng cho từng công trình và toàn bộ công trường,
thời hạn xây dựng đã được khống chế.
- Lựa chọn và quyết định phương án tổ chức thi công, xây lắp công trình: lựa chọn biện
pháp kĩ thuật; xác định yêu cầu về máy móc thiết bị, nhân công; tổ chức khu vực thi
công; tổ chức lao động; lập kế hoach chỉ đạo cụ thể và biện pháp an toàn lao động cho
phương án chọn.
- Lập kế hoạch tổng tiến độ và tiến độ thi công công trình đơn vị theo yêu cầu xây dựng,
đảm bảo thời gian thi công đã khống chế, đảm bào điều hòa và cân đối về nhân lực,
máy thi công.
- Thiết kế và tổ chức xây dựng các công trình tạm phục vụ cho quá trình thi công như:
khu làm việc, khu vệ sinh, khu ở của công nhân viên, kho bãi chứa vật liệu
- Thiết kế và tổ chức xây dựng hệ thống cung cấp điện nước phục vụ thi công và sinh
hoạt trên công trường, thiết kế và tổ chức xây dựng hệ thống đường giao thông tạm
thời để vận chuyển và cng cấp vật tư phục vụ thi công.
- Thiết kế và tổ chức xây dựng các xưởng sản xuât phụ trợ, các trại gia công bán thành
phẩm để phục vụ thi công.
- Thiết kế bố trí tổng mặt bằng thi công.
- Cơ cấu bộ máy quản lí chỉ đạo thi công, quản lý hành chính và phương tiên văn phòng
trên công trường.
- Lập các loại kế hoạch: tiền vốn, vật tư, nhân lực, máy móc thiết bị, và các thủ tục khác
liên quan đến công tác xây dựng nếu cần.
2. Định nghĩa tổ chức thiết kế thi công:
Tổ chức thi công là môn khoa học nhằm mô phỏng các biện pháp kỹ thuật thi công đã
được nghiên cứu thành chương trình, thành mô hình theo dạng tổ chức và quản lý.
Giúp các chuyên gia xây dựng nắm vững các công việc cần tiến hành trước khi và khi

- Căn cứ vào các tài liệu ban đầu đó là những tài liệu có liên quan đến các quá trình
thi công xây dựng công trình (cả hồ sơ thiết kế công trình)
- Dựa vào lực lượng công trình phải xây dựng và thời hạn thi công do cấp có thẩm
quyền hoặc chủ công trình quy định.
- Dựa vào tính thực tế của đơn vị xây lắp, của địa điểm xây dựng và tình hình thực
tế của đất nước. Chú ý đến những kinh nghiệm đã được tổng kết.
- Căn cứ vào các quy định, các chế độ chính sách các định mức tiêu chuẩn hiện
hành, các quy trình, quy phạm kỹ thuật của nhà nước đã ban hành. Dựa vào các
chỉ tiêu kỹ thuật đã được tổng kết dùng để so sánh, lựa chọn phương án thi công.
7. Nguyên tắc lập thiết kế thi công ( 5 ý)
- Tập trung kế hoạch để đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn do Nhà nước hoặc chủ
đầu tư khống chế, thi công dứt điểm từng công trình để đưa vào sử dụng, ưu tiên
các công trình trọng điểm, chú ý kết hợp thi công các công trình phụ để hoàn
thành và bàn giao đồng bộ.
16
- Đảm bào thi công liên tục, hạn chế ảnh hưởng của thời tiết, có biện pháp tích cự
đề phòng thiên tai.
- Áp dụng các phương pháp thi công tiên tiến và hiện đại, sử dụng tối đa về số
lượng và năng suất của máy móc thiết bị sẵn có vào công tác vận chuyển và xây
lắp, mạng dạn áp dụng vào phương pháp thi công dây chuyền.
- Khố lượng chuẩn bị và xây dựng tạp thời là ít nhất, tập trung mọi khả năng vào xây
dựng công trình chính.
- Hạ giá thành xây dựng, phải thể hiện sự tiết kiệm về mọi mặt và hiệu quả kinh tế
cao. Nên lập nhiều phương án và lựa chọn phương án tối ưu
8. Nhiệm vụ và nội dung lập thiết kế thi công:
Nhiệm vụ:
Công tác lập thiết kế thi công gồm có 4 nhiệm vụ sau:
- Thiết kế biện pháp công nghệ xây lắp.
- Tổ chức lao động và tổ chức quy trình sản xuất.
- Tổ chức cung ứng vật tư, máy móc, thiết bị, điện nước….

từng công việc và toàn bộ; cách cân đối sắp xếp thời gian của quá trình sao cho
17
tiến hành song song, kết hợp, đảm bảo kỹ thuật hợp lý, điều hòa nhân công máy
móc, đảm bảo năng suất lao động cao, và hoàn thành tiến độ trong thời gian qui
định với giá thành hạ
- Vấn đề 2:
+ Thiết kế tổng mặt bằng, nghiên cứu các nguyên tắc lập tổng mặt bằng công
trường, các cách vận chuyển và đường sá công trường, các dạng cung ứng kho
bãi
+ Tổng mặt bằng công trường là mặt bằng khu vực thi công xây dựng. Trong đó
ngoài công trình vĩnh cửu còn phải trình bày các công trình phụ trợ các công trình
tạm thời khắc phục thi công và sinh hoạt của công nhân.
+ Cung ứng và kho bãi công trường là nghiên cứu việc đảm bảo cung cấp vật liệu
xây dựng, thiết bị đúng chất lượng và đúng thời hạn. Nghiên cứu việc cất chứa,
bảo quản và phát hang cho các đơn vị thi công.
10. Các bước lập thiết kế tổ chức thi công: (Phần nội dung câu 8)
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status