Mục Lục
Contents
Contents 1
Câu 1: Đặc điểm cơ bản về thi công đường sắt? 2
Câu 2: Các nguyên tắc cơ bản xây dựng đường sắt 3
Câu 3: Nội dung và trình tự trong thi công đường sắt 4
Câu 4 :Các loại định mức trong TCĐS? 5
Câu 5 :Ý nghĩa,thời gian, nội dung cơ bản công tác chuẩn bị trong thi công đường sắt ? 6
Câu 6: Tổ chức cung cấp vật tư cho công trường 8
Câu 7: Tổ chức công tác vận chuyển phục vụ thi công: 9
Câu 8: Tổng quan về phân loại đất trong xây dựng nền đường? Chọn đất làm nền đường? 11
Câu 9. Bố trí lớp đất trong nền đắp? Điều phối đất? 12
Câu 10.Nội dung cơ bản trong công tác chuẩn bị trước khi thi công nền đường 14
Câu 11: Yêu cầu trình tự và phương pháp thi công nền đào 18
Câu 12: Trình tự và phương pháp đắp nền đường ? 20
Câu 13 :Thi công nền đường bằng máy xúc chuyển 22
Câu 14: Thi công nền đường bằng máy ủi 26
Câu 15: Làm nền đường bằng máy đào 28
Câu 16: Phạm vi sử dụng, thao tác và các vị trí của lưỡi san? 31
Câu 17: Mục đích, ý nghĩa và phương pháp xác định độ chặt cần thiết của đất nền đường? 33
Câu 18: Phương pháp xác định độ chặt trong phòng thí nghiệm? 34
Câu 19 : Xác định độ ẩm và khống chết độ ẩm của đất trong thi công nền đắp ? phương pháp lu lèn trong thi công nền
đắp ( Phương pháp lu, xác định số lần lu lèn) 36
Câu20:trình bày 1 ohuwowng pháp kiểm tra chất lượng dầm lèn ngoài hienj trường ? 38
Câu 21: Tác dụng của nổ phá đối với môi trường xung quanh và phân loại phá nổ? 40
Câu 22: Nguyên lý tính toán lượng thuốc nổ 43
Câu 23. Nổ phá theo phương pháp lỗi nhỏ và ứng dụng trong xây dựng nền đường 44
Câu 24: Phương pháp nổ mìn bầu và ứng dụng của nó trong xây dựng nền đường(Cách bố trí bầu thuốc, tt lượng thuốc
giống như hầm thuốc) 49
Câu 25 : Phương pháp cắm bấc thấm trong xây dựng nền đường qua vùng đất yếu: 52
Câu 26: Đặc điểm các yêu cầu, cho 2 ví dụ minh họa(nền đào và nền đắp)trong trường hợp xây dựng nền đường thứ 2?
kế thi công trong đó nêu rõ kế hoạch, tiến độ thi công của từng hạng mục trong từng
tháng, từng tuần.
• Công nghiệp hóa xây dựng: tiến hành xây dựng theo kiểu lắp ráp, bằng các tiến hành
sản xuất nj=hiều cấu kiện ở công xưởng, rồi đem lắp ráp ở công trường. điều kiện
công nghiệp hóa:
- Định hình hóa các cấu kiện
- Phân chia kết cấu công trình ra nhiều bộ phận để sản xuất hàng loạt rồi lắp ghép.
- Xây dựng nhà máy, công xưởng để gia công chế tạo.
- Dùng máy móc trong toàn bộ hoặc nhiều quá trình sản xuất.
- Có kế hoạc sản xuất đảm bảo công việc liên tục quanh năm và lâu dài.
- Chuyên môn hóa các đơn vị thi công và các cán bộ phụ chách từng hạng mục.
• Thực hiện thi công cơ giới: là sử dụng máy móc để hoàn thành công tác xây lắp, cần
phải Mạnh dạn đầu tư các loại máy móc tiên tiến có tính năng cao làm được nhiều
việc có chất lượng tốt để thi công đảm bảo chất lượng nâng cao năng xuất lao động,
giả phóng công nhân.
• Áp dụng phương pháp dây chuyền: nghiên cứu tình hình cụ thể để phân chia coog
trình ra nhiều hạng mục, mỗi hạng mục giao cho 1 đơn vị chuyên môn tiến hành.
Trong 1 công trình: đơn vị thứ nhất làm việc theo đúng thời gian quy định rồi
chuyển xang đoạn khác bàn giao lại mặt bằng cho đơn vị thứ 2, cứ như thế cho đến
các đơn vị thứ 3,4 .
• Áp dụng kỹ thuật tiên tiến: phải mạnh dạn áp dụng kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm
cải tiến biện pháp , công nghệ thi công, tăng cường công tác đúc rut kinh nghiệm.
• Xây dựng liên tục: cần phải có kế hoạch thi công hợp lý, những tháng mùa mưa
không làm việc được ở hiện trường thì cần phải sử dụng triệt để số nhân lực vào việc
khác như học tập nhiệm vụ… . như vậy không có hiện tượng lãng phí nhân lực . việc
xây dựng liên tục là 1 trong nhừng biện pháp đêt tawg năng suất lao động, hạ giá
thành sản phẩm.
3
Câu 3: Nội dung và trình tự trong thi công đường sắt
Trong thi công đường sắt người ta phân ra làm 3 thời kỳ xây dựng đó là: Công tác chuẩn bị,công tác
các nguyên vật liệu.
• Công tác của thời kỳ hoàn chỉnh: Đây là thời kỳ hoàn thiện thi công tất cả các công trình theo
đúng yêu cầu của bản thiết kế để có thể đưa tuyến đường vào sử dụng chính thức, bao gồm các
công việc sau: Sửa taluy mài đá, kích đường cho đúng cao độ, sửa các chỗ thiếu sót so với yêu
cầu thiết kế, thay các kết cấu công trình tạm thời bằng các kết cấu vĩnh viễn, làm các tài liệu kỹ
thuật, tài liệu chuẩn bị cho việc thanh quyết toán, ngiệm thu … .
4
Câu 4 :Các loại định mức trong TCĐS?
Khái niệm định mức: là 1 tiêu chí mà nhà nước lập ra để xác định mức độ tiêu hao
sức lao động, ca máy, xăng dầu để làm ra 1 sản phẩm tiêu chuẩn.
Ý nghĩa : khuyến khích nâng cao năng suất lao động.
• Mức thời
gian.
- Mức thời gian cho người: Mức thời gian cho người ký hiệu là M
tg
: là tổng số
tiêu hao sức lao động tính theo giờ/người cần và đủ để hoàn thành đơn vị
thành phẩm đạt yêu cầu do một người hoặc một nhóm thợ có trình độ tương
ứng hoàn thành trong điều kiện tổ chức thi công hợp lý.
- Mức thời gian của máy: Ký hiệu là M
tg(m)
: là số lượng tiêu hao giờ máy cần
và đủ để làm ra một đơn vị thành phẩm đạt yêu cầu trong điều kiện tổ chức
thi công hợp lý. Như vậy thì mức lao động khi công nhân làm việc với máy là :
M
tg
= n.M
tg(m)
n: số công nhân phục vụ máy
• Mức tiêu hao vật liệu.
• Tức là lượng tiêu hao vật liệu cần và đủ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
đạt yêu cầu trong điều kiện tổ chức thi công và sử dụng vật liệu hợp lý. Ngoài
ra trong thi công còn lập ra mức tiêu hao về động lực và nhiên liệu như: điện,
nước, than, xăng
5
Câu 5 :Ý nghĩa,thời gian, nội dung cơ bản công tác chuẩn bị trong thi công đường
sắt ?
Ý nghĩa: Trong công tác về xây dựng công trình giao thông nói chung và xây dựng
đường sắt nói riêng thì công tác chuẩn bị có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Nó có tác
dụng quyết định đến toàn bộ công tác thi công kết cấu sau này.
Việc chuẩn bị nếu làm chu đáo, kỹ càng xem như đã hoàn thành một nửa công tác
thi công.
Công tác chuẩn bị làm tốt nó đảm bảo cho việc triển khai và thực hiện công tác xây
lắp theo đúng kế hoạnh, tiến độ đã quy định trước., đảm bảo đưa công trình vào khai
thác đùng kỳ hạn, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và đảm bảo chất
lượng công tác cao.
Việc chuẩn bị thi công tiến hành sau khi thiết kế sơ bộ, và khai toán được duyệt. thời
gian tiến hành công tác chuẩn bị dài hay ngắn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của
từng tuyến, thi công phức tạp hay dễ dàng của công trình xây dựng, chất lượng của
công tác khảo sát.
Đối với công trình nhóm A: thời gian chuẩn bị 3-4 tháng, nếu công trình dùng nhiều
máy móc thiết bị mua ở nước ngoài thì thời gian chuẩn bị dài hơn nhưng không quá
6 tháng.
Công trình nhóm C: thời gian chuẩn bị là 1-2 tháng, nếu công trình phức tạp thời
gian chuẩn bị dài hơn nhưng không quá 3 tháng.
Thời gian công tác chuẩn bị được ấn định chung 1/8-1/12 thời gian xây dựng toàn bộ
công trình.
Nội dung của công tác chuẩn bị:
• Chuẩn bị về tổ chức:
Xác định phạm vi xây dựng ngoài thực địa.
Chặt cây đốn gốc , phát bụi.
Giải phóng mặt bằng, di dời nhà cửa đường xá, dây thông tin, điện ra khỏi
phanmj vi xây dựng.
Tổ chức cung cấp điện nước phục vụ thi công , đời sống.
Xây dựng đường tạm, đường công vụ, hay sửa chữa đường cũ.
Mở mỏ khai thác vật liệu nếu cần.
Xây dựng lán traị, nhà sx, các xn phụ trợ.
Cung cấp vật liệu xây dựng, các phương tiện vận tairm vật tư.
cUng cấp nhiên liệu.
7
Câu 6: Tổ chức cung cấp vật tư cho công trường
• Khái niệm:
- VLXD chủ yếu là : đá, cát, xi măng, gỗ,… .
- Máy móc thiết bị cần thiết: ôto , máy kéo, DM-TX,…
- Công tác cung cấp vật tư là một bộ phận của công tác tổ chức , kế hoạch hóa thi
công của công trường xây dựng.nhưng công tác cung cấp vật tư trong xây dựng
đường sắt có những khó khawn sau
Số lượng vật tư cần thiết rát lớn.
Nhu cầu cung cấp vật tư không đều theo tời gian, số lương và chủng loại luôn
thay đổi.
Địa điểm vật tư phân tán, đường giao thông nói chung không thuận lợi.
Việc tổ chức cung cấp vật tư đều dặn, kịp thời có ý ngĩa vô cùng quan trọng.
• Tính số lượng vật tư:
- Phải tính được số lượng vật tư theo từng loại VLXD, cấu kiện đúc sẵn,các
phương tiện cơ giới, xăng dầu, quần áo lao động.
- Số lượng vật lieeuj cần thiết = số lượng theo kế hoạch x mức tiêu hao vật
liệu của mỗi đơn vị công tác.
- Trong kho cung cấp vật tư cần phải xác định số lượng vật liệu dự trữ cần
thiết để đảm bảo kịp thời cung cấp cho thi công:
Trong xây dựng đường sắt khối lượng vận chuyển rất lớn, cho nên việc tổ chức hợp lý công tác
vận chuyển có tác dụng rất lớn thúc đảy công tác xây dựng và hạ giá thành sản phẩm.
9
Có nhiều hình thức vận chuyển, mỗi hình thức có ưu điể , nhược điểm sử dụng trong điều kiện
thích hợp sẽ hiệu quả.
Các hình thức vận chuyển:
• Vận chuyển đường sắt: được áp dụng khi cự ly vận chuyển xa, khối lượng vật liệu lớn.
- Ưu: rẻ, an toàn, ổn định, không chịu ảnh hưởng của môi trường.
- Nhược: Vốn đầu tư ban đầu lớn, tổ chức vận chuyển phức tạp.
• Vận chuyển đường thủy:
- Ưu: giá thành rẻ, vốn đầu tư và xây dựng thấp.
- Nhược: chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu và khó khăn trong bốc dỡ.
• Vận chuyển đường ôtô:hay dùng nhất trong thi công và trong nội bộ công trường.
- Ưu: cơ động, nhẹ nhàng, tốc độ lớn, vốn đầu tư cho xây dựng đường tạm thấp.
- Nhược: năng lực thông quan, tốc độ xe chạy phụ thuộc trạng thái đường, về mùa nưa các
duuwowngf tạm thường bị lầy lội nên giá vận chuyển tăng do phí tốn nhiên liệu và hao mòn của
ô to tăng nên rất nhieuf, khi không tốt không thể đi được.
Lựa chọn hnhf thức vận chuyển nào, phải dựa trên quan điểm kỹ thuật , sản xuất và kinh tế, dồng
thời xét đến điều kiện cụ thể của từng khu vực thông qua.
- Quan điểm kỹ thuật: xác ddingj xem hình thức vận chuyển có vận chuyển được liên tục
không nên cần xem xét khối lương vận chuyển, cường độ vận chuyển và trạng thái của đường
xá.
- Theo quan điểm sản xuát: xát xen hunhf thức vận tải có thể vận chuyển thẳng từ nơi nhận
hàng đến nơi giao hàng mà không cần có vị trí trung chuyển doc đường.
- Quan điểm về kinh tế: chọn hình thức vậ tảo nào có giá thành 1T/km vận chuyển nhỏ nhất.
Tổ chức thi công vận chuyển:
• Tính số lượng phương tiện cần thiết để đảm bảo khối lượng vật liệu trong ngày cao điểm.
Phải xét đến số chuyến tối đa(hoặc tb) mà phương tiện có thể đảm nhận được trong1 ngày đêm.
• Khi đã có số lượng phương tiện vận tải thì phải lên kế hoạch cho từng ngày, từng đợt trong cả
tháng.
Phân loại đất theo đường kính hạt:
• Theo TCVN:
- Đá kích thước > 200mm.
- Cuội=20-200mm.
- Sỏi sạn=2-20mm.
- Cát=0.05-2mm.
- Bụi=0.005-0.05mm.
- Sét=0.001-0.005 mm.
• Phân loại theo BS:
- Đất loại min: sét và bụi
Sét cỡ hạt < 0,002mm
Bụi từ 0,002-0,006mm
- Đất loại thô : cát và cuội
Cát cỡ hạt từ 0,06-2mm
Cuội từ 2-60mm
- Đất loại rất thô: đá cuội, đá tảng cõ hòn >60mm
• Theo USCS của mỹ
- Sỏi dăm sạn: lọt sàng 75mm dừng trên sàng 2mm
11
- Cát hạt trung: 2mm 0,42mm
- Cát min: 0,42mm 0,074mm
- Đất dính kết: 0,074mm ( trong số này hạt sét có kích cỡ tới 0,002mm)
• Hoặc có thể áp dụng cáh ohaan loại theo AASHTO của mỹ.
• Phân lọai theo thành phần hạt và chỉ số dẻo
khi đắp nền đường không nên lấy đất gồm toàn hạt dính vì khó đắp, khó sử lý để đạt độ
chặt , độ ổn định.
Chon đất xây duwnhj nền đường:
• Đối với nền đắp: đất đáp phải thpar mãn các yêu cầu đua ra trong tiêu chuẩn với đất
dắp và các chỉ tiêu
- Dung trọng khô ớn nhất.
Điều phối đất:
13
• Khái niệm: là quá trình tính toán để sao cho vận chuyển đất từ nền đào xuông
nền đắp hay lấy đất từ mỏ đất, thùng đấu hai beeb đường để dắp là kinh tế và
hợp lý nhất( với điều kiện đất lấy về đắp phải đảm bảo tieeu chuẩn đất dắp)
- Các khái niệm về khối lượng:
Khối lượng đất theo trắc doc: là tổng khối lượng nền dắp+nền đào (không tính
đất mượn )
Khối lượng đất dào: là tổng khối lượng đào ở nền đào+ khối lượng phải đào ở
các mỏ, thùng đấu+ khối lượng rãnh . đây là tất cả số đất phải đào.
- Hệ số điều phối đất = tổng k/l theo td/tổng k/l đất dào.
Hệ số này min=1, max=2, có khi tới 3
Hệ số điều phối đất càng lớn tức kaf càng tận dụng đất ở nền dào đem đắp.
• Trình tự điwwù phối:
1. chia trắc dọc ra từng đoạn chuyển đất ngang hay dọc.
2. dự tính khối lượng và cự ky vận chuyển từ nền đào đến nền đắp hoặc đến nơi
ddooor đóng quy định
3. xác định vụ trí nền đắp phải lấy đát ở ngoài, khối lượng , cự ly.
4. Chọn phương pháp dào đất, máy móc, công cụ và phương tiện vận chuyển.
5. Đưa ra ngiều phương án đê so sánh, chon phương án tốt nhất.
Câu 1 0 .Nội dung cơ bản trong công tác chuẩn bị trước khi thi công nền đường.
Phục hồi củng cố lộ tuyến.
• Đơn vị thi công sau khi nhận bàn giao thì nhà thầu tiến hành điều tra củng cố và bảo
vệ hệ thống cọc mốc. Tiếp theo là phải đóng bổ sung các cọc chi tiết ở trong đường
cong, ở chỗ thay đổi trắc ngang và những điểm thay đổi độ dốc dọc.
• Kiểm tra lại chiều dài các ddoanj tuyến, cắm thêm cọc phưở chỗ trắc ngang thay đổi.
• Đo ddacj kiểm trac cao độ tự nhiên trong hồ sơ thiết kế, kiểm tra lại cao độ các mốc
cao độ, đặt thêm mốc phụ nếu cần.
14
• Đưa cọc ra ngoài phạm vi máy hoạt động, cố định ai để đưa vào đo đạc lên khuân
Cũng như nền đắp , trên cột tim ghi chiều sâu đào, trên đỉnh dóc đặt các thanh
dốc để làm chuẩn.
Khoảng cách từ tim đến đỉh ta luy: L=b’+m.H.
b’ bề rộng đáy nền đào.
• Khi địa hình có dốc ngang :
-khi địa hình có dốc ngang đều:
ở nền đắp: L= b/2+m.H
ở nền đào: L=b’+m.H
tính X : AC=X.tgi ; BC=X.tagα
AC-BC=X.(tgi-tgα) suy ra H’=X(tgi-tgα)
Suy ra X=H’/(tgi-tgα)
Với: H’=H+b/2.tagα
- khi địa hình có dốc ngang không đều:
16
Phương pháp đo thực tế ngoài công trường kết hợp với tính trên giấy.
• lên khuân nền ga:
- dựa vào tim đường chính để nên khuân nền các đường trong ga, nền sân ga và
các khu vưc khác.
- Nếu nền ga quá rộng:
Trước tiên đặt khuân cơ bản( khuân cho phạm vi trung tâm nền ga)
Trên khuân cơ bản đóng hàng cọc ghi: kích thước, cao độ và hệ số cần thiết
Dựa vào hệ thống cọc cơ ban r đótiếp tục nên khuân nền ga ở những vị trí cần
thi công sau này.
• Địh vị cọc rãnh, rãh biên, đống đất đổ:
- Theo hồ sơ thiết kế để đóng cọc to=im các công trình đó.
- Từ cọc tim đo các cọc mép rãnh, chân đống đổ đất.
Các cọc cách nhau 10-20m để dễ thi công
Nếu thi công bằng máy thì phải dời cọc ra khỏi phạm vi thi công
• Đánh cấp
• Mục đích: Loại bỏ lớp đất hữu cơ hoặc đất tự nhiên ở những vị trí có độ dốc tự nhiên
• Nếu mặt nền đào khó thấm nước và dễ bị trương nở khi mưa(sinh nhão, bùng nhùng)
thì phải tạo mui luyện cho mặt
• Khi đào tới cao độ t/kế thì phải làm ngay rãh biên và rãh đỉnh.
• Nếu nền đào là đất cứng hoặc đất nhưg mà là cuội kết hay đá cứng, TC bằng máy
khó khăn thì phải kết hợp phá nổ theo từng lớp, hoặc 1 đợt để gần đạt cao độ tk rồi
sửa sang lại.
• Các phương pháp thi công nên đào.
• Để lựa chọn phương án đào hợp lý thì cần căn cứ vào :
- Kích thước nền đào.
- Sự phân bố các lớp đất có rheer sử dụng cho nền đào.
- Điều kiện địa chất thủy văn.
- Máy móc thiết bị thi công hiện có.
Có rất nhiều phương án thi công tùy theo tùy theo điều kiện thực tế hiện trường, tuy
vậy có thể xét đến các phương án sau:
• Đào đất theo chiều ngang hết trắc ngang:
- Khi nền đào không sâu , máy đứng ở 1 cao độ nào đó đào hết trắc ngang đến
cao độ thiết kế của nền đào
- Máy xúc đất đầy gầu thì quay đổ nên ô tô.
- Đào xcs đoạn nào thì cho sửa luôn ta luy và rãnh biên.
- Ưu điểm: mặt đào rộng ( xét theo chiều ngang).
- Nhược điểm: diện tích thi công ngắn (xét theo chiều dọc).
18
- Phạm vi áp dụng: thích hợp khi tuyến cắt qua mỏm núi ngắn và nền đào thấp,
thường dùng máy đào- ô tô, goòng vận chuyển.
• Đào theo chiều dọc tuyến:
Có thể tiến hành theo 2 cách:
Đào theo từng lớp dọc trên toàn bộ trắc ngang.
Đào theo từng rãnh dọc.
- Đào theo từng lớp trên toàn bộ trắc ngang:
Nếu nền đào ngắn thì đào từ 1 đầu, nếu nền đào dài thì đào từ hai đầu.
Tùy thuộc địa hình kha năng xây dựng, thời gian xây dựng và máy móc thi công có
thể đổ đất theo những phương pháp: đổ dọc; đổ ngang ; đổ lấn dần(đổ theo đầu).
- Pp đổ dọc: đổ từ ô tô hay từ tầu hỏa xuống:
1. Đổ từ ô tô xuống;
Chia ra thành các đoạn ngắn(~100m): đoạn lu lèn, đoạn san, đoạn đổ đất.
Đổ đất ra được máy san hoạc máy ủi dan bằng và dàn dần được san bằng.
Trung bình cứ 100m thì phải làm đường vào ra chi máy nếu nền đường dắp
cao.
2. Đổ từ tao tầu( hay xe goòng xuống : khi thi công những khối lượng rất lớn
thì đất vận chuyển bằng tầu hỏa.
ở mỏ hay nền đào đất xúc ra đổ thành đống dài (hoặc ủi thành đông) dọc
theo đường ray.
Khi tàu đến thì dùng máy xúc đổ đất nên toa xe vận chuyển đến nền đắp.
Phương pháp đổ: đổ từng lớp, có thể đổ theo 2 cách- đường tàu xê dịch
ngang hoặc không xê dịch.
20
Cách đổ trên đoàn tàu xê dịch:
Đặt ray tại vị trí bên trái
Xả đát sang bên phải.
San đều thành 1 lớp đến 40cm( xốp) trên trác ngang rồi đầm chặt.
Kích đường nên cao trên mặt lớp vùa đắp.
Bắn dần đường tàu sang vị trí bên trái.
ủi, san , đầm ở dải đất đoàn tầu dừng trước đó.
Sau đó trình tự lặp lại.
Lưu ý : ray dùng loại ray nhẹ để đễ dàng nâng , bắn, xê dich đường. mặt
đất thiên nhiên phải khô, ổn định để dủ sức chịu tải của đoàn tầu.
Đỏ nền trên đường tầu không xê dịch.
Đặt ray: nếu bề rroongj chân taluy >=50m thì đặt ở giữa, nếu k thì đặt
ở 1 bên.
Xả đất để nâng đường.
• Áp dungk khi chiều cao đào dắp từ 5-6m.
• Thích hợp nhất là đào các loại đất khô hoặc có độ ẩm thích trung bình.
• Đất rắn phải cầy sới trước, không thích hợp với đất đá to
• Nếu đất dính quá thì năng suất giảm: do khó đào, di chuyển khó khăn.
• Máy xúc chuyển thực hiện được những công tác sau:
- Sử dụng để đắp nền, đất lấy từ nền đào hay từ mỏ.
- Đào nền, đất chuyển xuống nền đắp hoặc nơi khác.
- Sử dụng để nạo vét các lớp đất trên mặt .
- San mặt bằng công trình, nhà ga, bạt chỗ cao, lấp chỗ tấp.
c. Cách dào đổ đất:
c.1. cách đào:
máy chạy vận tốc số 1, lưỡi ập sâu 30-35cm;
nên dào ddaatstheo hướng xuống dốc.
các phương phá đáo: đào lớp mỏng, đào răng cưa, đào hình nêm.
.
c.2. trình tự đào:
• đào cài răng lược:
22
- đào theo đường thảng: máy đào xong dải này tiếp tục đào sang dait bên
cạnh, sức cản đối với lưỡi đào trông quát trình xens là như nhau, mức độ
đầy thùng thấp.
- nên để các bờ đất rộng 1-1,5m khi đó mức độ đầy thùng lớn hơn.
• Đao theo hình bàn cờ:
c.3. đổ đất:
- Động tác nâng thugf tiến hành trong khi máy chạy.
- Đỏ đất riến hành khi máy dừng hoặc chạy chậm.
- Sử dụng lưỡi thùng để gạt đất thành từng lớp.
- Đổ đất theo từng lớp từ phía ngoài vào trong, phía ngào đổ cao hơn phía
trong để xe chạy khỏi lao xuống taluy ,đất phía ngoài được lèn chặt hơn.
d. Sơ đồ làm việc:
e. Tính năng suất của máy:
N=(G
o
.T.K
tg
.V.K
d
)/(K
x
.t
ck
)
T: thời gian trong 1 kíp.
K
x
: hệ số xốp.
K
tg
: hệ số sử dụng thời gian
t
ck
thời gian 1 chu kỳ tính theo phút.
V: thể tích thùng.
K
d
: hệ số đầy thùng.
f. Các biện pháp tăng năng xuất:
- Tăng hệ số K
tg
- tăng