HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHSố: …/2014/HĐXD/PVC-PVC_MK/BKSHGói thầu số 20 “Thi công hạng mục Bờ kè sông NMNĐ Sông Hậu 1”thuộc dự án Cơ sở hạ tầng TTĐL Sông Hậu – Giai đoạn 1 - Pdf 35

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Số: …/2014/HĐXD/PVC-PVC_MK/BKSH

Gói thầu số 20 “Thi công hạng mục Bờ kè sông NMNĐ Sông Hậu 1”
thuộc dự án Cơ sở hạ tầng TTĐL Sông Hậu – Giai đoạn 1

GIỮA

BAN ĐIỀU HÀNH CÁC DỰ ÁN CỦA PVC TẠI PHÍA NAM



CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 11/2014

1/30


MỤC LỤC
Phần 1

Căn cứ ký kết hợp đồng

Phần 2

Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng



Điều 9

Điều chỉnh giá hợp đồng

Điều 10

Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A

Điều 11

Quyền và nghĩa vụ chung của Bên B

Điều 12

An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

Điều 13

Điện, nước và an ninh công trường

Điều 14

Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A

Điều 15

Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B

Điều 16

PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-DKVN ngày 11/02/2009 của HĐQT Tập đoàn
Dầu khí Việt Nam về việc thành lập Ban QLDA Điện lực Dầu khí Long Phú – Sông
Hậu;
Căn cứ Quyết định số 571/QĐ-DKVN ngày 26/02/2009 của Tổng giám đốc Tập
đoàn Dầu khí Việt Nam về việc phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động Ban QLDA
Điện lực Dầu khí Long Phú – Sông Hậu;
Căn cứ Quyết định số 2858/QĐ-DKVN ngày 29 tháng 4 năm 2014 về việc Phân
cấp/uỷ quyền cho Trưởng Ban QLDA Điện lực Dầu khí Long Phú – Sông Hậu;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây
dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp
đồng trong hoạt động xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 7025/QĐ-DKVN ngày 10/10/2014 của HĐTV của Tập
đoàn Dầu khí Việt Nam về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu Gói thầu số 20 “Thi
công hạng mục Bờ kè sông NMNĐ Sông Hậu 1” thuộc Dự án Cơ sở hạ tầng Trung tâm
điện lực Sông Hậu – giai đoạn 1;
Căn cứ Hợp đồng số: 21/2014/HĐ-LPSH-CSHT-SH-BKS-G20ngày 27/10/2014
giữaBan QLDA Điện lực Dầu khí Long Phú - Sông Hậu và Tổng Công ty Cổ phần Xây
lắp Dầu khí Việt Nam.
Căn cứ quyết định số 955/QĐ-XLDK của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cổ
phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam về việc phê duyệt phương án tổ chức thực hiện và kế
hoạch lợi nhuận gói thầu số 20 “Thi công hạng mục Bờ kè sông Nhà máy Nhiệt điện
Sông Hậu 1”.
Căn cứ nhu cầu và năng lực của các bên.
PHẦN 2 – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG


Hai bên cùng thống nhất ký kết Hợp đồng thi công xây dựng công trình của gói
thầu số 20 “Thi công hạng mục Bờ kè sông NMNĐ Sông Hậu 1” thuôc dự án CSHT
TTĐL Sông Hậu – Giai đoạn 1 như sau:
Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải
Trong hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau:
“Chủ đầu tư”là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam/Ban QLDA Điện lực Dầu
khí Long Phú – Sông Hậu, tùy ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt/phân cấp.
“Bên A” là Ban điều hành các dự án của PVC tại Phía Nam.
“Bên B” là Công ty Cổ phần Phát triển đô thị Dầu khí.
“Đại diện Chủ đầu tư” là người được Chủ đầu tư nêu ra trong hợp đồng hoặc
được uỷ quyền theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho Chủ đầu tư.
“Đại diện Bên A” là người được Bên A nêu ra trong hợp đồng hoặc được Bên A
uỷ quyền bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt Bên A.
“Đại diện Bên B” làngười được Bên B nêu ra trong hợp đồng hoặc được Bên B
uỷ quyền bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt Bên B.
“Nhà tư vấn” là tổ chức, cá nhân do Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê để thực
hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện
hợp đồng.
“Đại diện Nhà tư vấn” là người được Nhà tư vấn uỷ quyền làm đại diện để
thực hiện các nhiệm vụ do Nhà tư vấn giao.
“Tư vấn thiết kế” là Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải (CMB).
“Dự án” là Dự án Cơ sở hạ tầng Trung tâm điện lực Sông Hậu – Giai đoạn 1.
4/30


“Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp
đồng và thứ tự ưu tiên].
“Hồ sơ yêu cầu”của Chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số
4 [Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư].

dụng để thi công công trình.
“Rủi ro và bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 20 [Rủi ro và bất khả
kháng]
“Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
5/30


Nam.
“Công trường” là địa điểm Bên A giao cho Bên B để thi công công trình cũng
như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong hợp đồng.
“Thay đổi” là sự thay đổi (điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản
vẽ thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công khi có sự chấp thuận bằng văn bản của
Chủ đầu tư/Bên A.
Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên
2.1.Hồ sơ hợp đồng
Hồ sơ hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng, các điều khoản và điều
kiện của hợp đồng này và các tài liệu sau:
a) Quyết định số 955/QĐ-XLDK ngày 29/10/2014 của Tổng công ty Cổ phần
Xây lắp Dầu khí Việt Nam về việc phê duyệt phương án tổ chức thực hiện gói thầu số
20 “Thi công hạng mục Bờ kè sông NMNĐ Sông Hậu 1 thuộc dự án CSHT TTĐL
Sông Hậu – Giai đoạn 1”
b) Nội dung hợp đồng và các Phụ lục hợp đồng (Phụ lục số 1 [Phạm vi công
viêc], Phụ lục số 2 [Tiến độ thực hiện hợp đồng], Phụ lục số 3 [Biểu giá hợp đồng] và
các Phụ lục bổ sung của hợp đồng (nếu có);
c) Hồ sơ yêu cầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế và điều kiện tham
chiếu (Phụ lục số 4[Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư]);
d) Hồ sơ đề xuất của Bên A và tài liệu kèm theo (Phụ lục số 5 [Hồ sơ đề xuất của
Bên A]);
e) Biên bản đàm phán hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;
f) Các tài liệu khác có liên quan...

kết được Bên A nghiệm thu và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành. Nếu các điều khoản của
bảo đảm thực hiện Hợp đồng nêu rõ ngày hết hạn và Bên B chưa hoàn thành các nghĩa
vụ của Hợp đồng vào thời điểm 15 ngày trước ngày hết hạn, Bên B sẽ phải gia hạn hiệu
lực của bảo đảm thực hiện Hợp đồng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi
sai sót đã được sửa chữa xong.
Bên B không được nhân lại bảo đảm thực hiện Hợp đồng trong trường hợp từ
chối thực hiện Hợp đồng đã có hiệu lực.
4.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng:
Bên B cung cấp cho Bên A Bảo lãnh tiền tạm ứng do một Ngân hàng cấp được
Bên A chấp nhận.
Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B tương đương với giá trị Bên B thực hiện bảo lãnh
với Bên A, nhưng không vượt 20% giá trị Hợp đồng. Bảo lãnh tạm ứng sẽ có hiệu lực
180 ngày kể từ ngày nhận được tiền tạm ứng.
Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc
Bên B thực hiện việc giám sát công tác sản xuất, tiếp nhận, bảo quản cọc ván
BTCT SW600B, thanh neo thép và thi công xây dựng công trình theo bản vẽ thiết kế
(kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được mô tả trong
Phụ lục số 4[Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư]; Phụ lục số 5[Hồ sơ đề xuất của Bên A]
được Chủ đầu tư chấp thuận và biên bản đàm phán Hợp đồng, đảm bảo chất lượng, tiến
độ, giá cả, an toàn và các thoả thuận khác trong hợp đồng.
Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm
Hợp đồng thi công xây dựng
6.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng:
a) Giám sát, nghiệm thu công tác sản xuất của Nhà cung cấp, tiếp nhận, bảo
quản cọc ván BTCT SW600B, thanh neo thép đảm bảo đúng thiết kế, được Chủ đầu tư
7/30


đồng ý nghiệm thu đưa vào sử dụng cho công trình.
b) Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được

a) Chủ đầu tư/Đại diện Chủ đầu tư/Bên Achỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp
đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại Khoản
6.1 nêu trên.
b) Công tác nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng theo quy định tại Thông tư
10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
6.4. Chạy thử của công trình: Không áp dụng
6.5. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình
8/30


Sau khi các công việc theo Hợp đồng được hoàn thành và đáp ứng yêu cầu của
Hợp đồng thì Bên B sẽ thông báo cho Chủ đầu tư/Đại diện Chủ đầu tư/Bên A để tiến
hành nghiệm thu công trình.
Bên B thông báo cho Chủ đầu tư/Đại diện Chủ đầu tư/Bên A để nghiệm thu công
trình không sớm hơn 07 Ngày trước khi công trình được hoàn thành và sẵn sàng để bàn
giao. Nếu công trình được chia thành các hạng mục, Bên B có thể đề nghị nghiệm thu
theo hạng mục.
Sau khi công trình đủ điều kiện để nghiệm thu, các bên lập biên bản nghiệm thu,
bàn giao công trình hoàn thành theo Hợp đồng. Nếu có những công việc nhỏ còn tồn
đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình thì
những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và Bên B
phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình.
Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; các bên xác
định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Bên B phải làm để hoàn thành công trình.
6.6.Trách nhiệm của Bên B đối với các sai sót
a) Bằng kinh phí của mình Bên B phải:
Hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm
thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý mà Chủ đầu tư/Đại diện Chủ đầu tư/Bên A
yêu cầu.
b) Trường hợp không sửa chữa được sai sót:

thành.
Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng.
7.1. Ngày khởi công, thời gian thực hiện Hợp đồng.
Ngày khởi công là ngày không muộn hơn 07 Ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu
lực và Chủ đầu tư/Bên A bàn giao cho Bên B mặt bằng của gói thầu đủ điều kiện thi
công (Bên A có thể bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng của gói thầu
cho Bên B theo tiến độ bàn giao của Chủ đầu tư sang bên A).
Bên B sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình (ngay sau Ngày khởi
công) và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng
mà không được chậm trễ.
Bên B phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của Hợp đồng trong
khoảng thời gian 06 tháng kể từ Ngày Bên A nhận được tiền tạm ứng từ Chủ đầu tư.
7.2. Tiến độ thực hiện Hợp đồng
Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng Bên B phải lập tiến độ chi tiết để trình
cho Bên A/Chủ đầu tư trong vòng 07 ngàykể từ ngày khởi công. Bên B cũng phải trình
tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến
độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Bên B. Trừ khi được quy định khác
trong Hợp đồng, mỗi bản tiến độ thi công sẽ bao gồm:
a) Trình tự thực hiện công việc của Bên B và thời gian thi công cho mỗi giai
đoạn chính của công trình;
b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định;
c) Báo cáo tiến độ Bên B phải thể hiện:
- Biện pháp tổ chức thi công trên công trường và các giai đoạn chính trong việc
thi công công trình;
- Bên B được phép điều chỉnh tiến độ chi tiết theo tuần, tháng nhưng phải phù
hợp với tiến độ tổng thể của Hợp đồng.
Bên B phải thực hiện theo tiến độ thi công và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng.
Nếu bản tiến độ thi công này không phù hợp với Hợp đồng thì Bên A sẽ thông báo cho
Bên B trong vòng 07ngày sau khi nhận được bản tiến độ thi công của Bên B. Chủ đầu
tư/Đại diện Chủ đầu tư/Bên A sẽ được phép dựa vào bản tiến độ thi công này để yêu

trong Hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong
Khoản 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Bên A yêu cầu Bên B trình một bản
tiến độ thi công được sửa đổi để hoàn thành công trình trong thời gian yêu cầu.
Điều 8. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán
8.1. Giá Hợp đồng
Tổng giá trị hợp đồng tạm tính là: 47.960.520.071đồng(Bằng chữ: Bốn mươi
bảy tỷ, chín trăm sáu mươi triệu, năm trăm hai chục ngàn, không trăm bảy mươi
mốt đồng).
Hợp đồng này là Hợp đồng đơn giá cố định. Trong đó:
(i) Đơn giá Hợp đồng (ngoại trừ các vật tư nêu tại điểm (ii) dưới đây) là đơn giá
cố định (không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng) và đã bao gồm thuế
11/30


VAT vàphải bao gồm các yếu tố: chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy móc, thiết
bị, thí nghiệm, các chi phí trực tiếp khác; chi phí chung, thuế và lãi của Bên B, lệ phí,
phí bảo hiểm mà Bên B phải mua; các chi phí xây lắp khác đã được tính trong đơn giá
hợp đồng như: công tác phát dọn, chuẩn bị mặt bằng, đường công vụ, bến bãi, nhà ở
công nhân, kho xưởng, điện nước thi công, kể cả việc sửa chữa đền bù đường sá, cầu
cống có sẵn mà xe của đơn vị thi công vận chuyển vật liệu đi lại trên đó, các chi phí bảo
vệ môi trường cảnh quan do đơn vị thi công gây ra, đảm bảo an toàn giao thông đường
thủy, đường bộ,..v.vvà bao gồm tất cả các chi phí cho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt
giá có thể xảyra trong quá trình thực hiện Hợp đồng và tất cả các chi phí có liên quan
khác mà không nêu ở trên. Đơn giá Hợp đồng này là đơn giá cố định và đã bao gồm
thuế VAT.
(ii) Đối với phần phạm vi công việc giám sát sản xuất, tiếp nhận, bảo quản Cọc
ván BTCT SW600B; Thanh neo thép và phụ kiện: Đơn giá Hợp đồng là tạm tính,
đơn giá chính thức được xác định sau khi có kết quả chào hàng cạnh tranh, được
xác định theo công thức trong Phụ lục 3 [Biều giá hợp đồng].
(iii) Khối lượng công việc ghi trong hợp đồng là khối lượng công việc chính, các

hành cho người thụ hưởng là Bên A;
- Công văn đề nghị tạm ứng, thanh toán của đơn vị cung cấp;
- Hợp đồng giữa Bên B và đơn vị cung cấp;
- Hóa đơn của đơn vị cung cấp xuất cho Bên B (nếu có).
Đối với trường hợp này, Bên Bgửi cho Bên A Bảng kế hoạch chi tiết tạm ứng và
thanh toán của công trình.
c) Số tiền tạm ứng này sẽ được Bên A thu hồi ngay từ lần thanh toán đầu tiênvà
các lần thanh toán tiếp theo và thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng.
d) Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừ trong các lần thanh toán. Tỷ
lệ giảm trừ là 25% trêngiá trị khối lượng nghiệm thu hoàn thành theo Hợp đồng của các
lần thanh toán.
e) Trường hợp tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi ký biên bản nghiệm
thu công trình và trước khi chấm dứt Hợp đồng theo Điều 14 [Tạm ngừng và chấm dứt
hợp đồng bởi Bên A], Điều 15 [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên B] hoặc
Điều 17 [Rủi ro và bất khả kháng] (tuỳ từng trường hợp), khi đó toàn bộ số tiền tạm
ứng chưa thu hồi được này sẽ là nợ đến hạn và Bên B phải chịu trách nhiệm thanh toán
cho Bên A.
8.3. Thanh toán:
Nguyên tắc thanh toán: Bên A chỉ tạm ứng, thanh toán cho Bên B khi Bên A
nhận được tiền tạm ứng, thanh toán từ Chủ đầu tư và Bên A nhận được bộ hồ sơ thanh
toán hợp lệ theo Khoản 8.7. [Hồ sơ thanh toán];
Bên A sẽ thanh toán cho Bên B toàn bộ giá trị Hợp đồng đã ký sau khi Bên B
hoàn thành Hợp đồng và được nghiệm thu, cụ thể như sau:
8.3.1. Thanh toán đối với phần khối lượng trong Hợp đồng:
Bên A sẽ tiến hành thanh toán cho Bên B trên cơ sở khối lượng công việc thực tế
hoàn thành được Bên A nghiệm thu nhân với Đơn giá trong Hợp đồng. Đối với mỗi đợt
thanh toán, sau khi Bên A nhận được Hồ sơ thanh toán theo Khoản 8.7 [Hồ sơ thanh
toán] của Hợp đồng, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B đến 90% Giá trị khối lượng
nghiệm thu hoàn thành của từng đợt thanh toán và đồng thời khấu trừ tiền tạm ứng theo
quy định tại Khoản 8.2 [Tạm ứng].

Bên Asẽ thanh toán toàn bộ các khoản tiền bị giữ lại (không bao gồm 5% giá trị
bảo hành công trình trong trường hợp Bên B không mở bảo lãnh bảo hành) cho Bên B
ngay sau khi Bên B hoàn thành thủ tục Hồ sơ quyết toán được Chủ đầu từ/Bên Achấp
thuận theo quy định tại Khoản 20.1 [Quyết toán Hợp đồng] của Hợp đồng và khi quyết
toán công trình có báo cáo kiểm toán độc lập được Chủ đầu tư chấp thuận. Số tiền 5%
giá trị bảo hành công trình sẽ được thanh toán ngay sau khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ
bảo hành công trình theo quy định tại Điều 16 [Bảo hiểm và Bảo hành] hoặc Bên A
nhận được bảo lãnh bảo hành công trình tương đương giá trị bảo hành công trình theo
quy định tại Khoản 16.2 [Bảo hành].
8.6. Đồng tiền và hình thức thanh toán
a) Đồng tiền thanh toán: Hợp đồng sẽ được thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam
(VND).
b) Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng hình thứcchuyển khoản 100% vào tài
khoản chuyên dùng của Bên B mở riêng cho công trình, hoặc Bên thứ 03 theo đề nghị
của bên B.
c) Cơ chế kiểm soát dòng tiền tạm ứng và thanh toán của Hợp đồng: Ngoài các
quy định khác trong hợp đồng, toàn bộ các khoản tạm ứng thanh toán sẽ được Bên A
tạm ứng, thanh toán cho Bên B theo tài khoản của Bên B đề nghị được Bên A chấp
thuận.
8.7. Hồ sơ thanh toán:
14/30


Mỗi đợt thanh toán, Bên B sẽ nộp 06 (sáu) bộ Hồ sơ thanh toán cho Bên A, riêng
đối với khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng thì Bên B chỉ nộp Hồ sơ thanh toán một
lần (06 bộ) sau khi Bên B đã hoàn thành toàn bộ công tác thi công ngoài công trường,
cụ thể như sau:
- 01 (Một) Bản gốc Công văn đề nghị thanh toán của Bên B;
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế trong giai đoạn thanh toán
(Biên bản này theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng)có xác nhận

mức quy định hiện hành, giá vật tư, vật liệu thi công được xác định tại thời điểm bắt
đầu thi công công việc bổ sung đó và lấy theo thông báo giá của TP. Cần Thơ, nếu
15/30


thông báo giá của TP. Cần Thơ không có thì lấy theo thông báo giá của các tỉnh lân cận
(theo thứ tự như sau: tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc Trăng, sau đó đến các tỉnh lân cận tiếp
theo), nếu tỉnh lân cận không có thì lấy theo giá thấp nhất trong 03 báo giá của nhà
cung cấp tại thời điểm thi công), giá nhiên liệu lấy theo giá Thông cáo báo chí
(www.Petrolimex.com.vn) của Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam (Petrolimex) áp dụng với
địa bàn vùng 1 tại thời điểm thi công trình Chủ đầu tư phê duyệt.
9.2.2. Đối với trường hợp khối lượng phát sinh mà trong hợp đồng đã có đơn giá
nhưng lớn hơn 20% hoặc nhỏ hơn 20% khối lượng công việc tương ứng mà Bên B phải
thực hiện theo hợp đồng thì đơn giá của khối lượng phát sinh đó được điều chỉnh theo
qui định sau:
(a) Đối với các khối lượng phát sinh nhỏ hơn 20% khối lượng công việc tương
ứng mà Bên B phải thực hiện theo hợp đồng thì lấy theo đơn giá được qui định trong
hợp đồng;
(b) Đối với các khối lượng phát sinh tăng hơn 20% khối lượng công việc tương
ứng mà Bên B phải thực hiện theo hợp đồng thì Bên A và Bên B thống nhất đơn giá
được điều chỉnh như sau:
(i) Nếu Bên B đồng ý vẫn lấy theo đơn giá trong hợp đồng thì hai bên thống nhất
bằng văn bản và sẽ thanh toán khối lượng phát sinh đó theo đơn giá ghi trong Hợp
đồng, nếu Bên B không đồng ý thì,
(ii) Bên B lập đơn giá trình Bên A phê duyệt đơn giá theo các định mức quy định
hiện hành, giá vật tư vật liệu thi công được xác định tại thời điểm bắt đầu thi công công
việc phát sinh đó và lấy theo thông báo giá của Thành phố Cần Thơ (nếu thông báo giá
của Thành phố Cần Thơ không có thì lấy theo thông báo giá của các tỉnh lân cận (theo
thứ tự như sau: tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc Trăng sau đó đến các tỉnh lân cận tiếp theo),
nếu tỉnh lân cận không có thì lấy theo giá thấp nhất trong 03 báo giá của nhà cung cấp

+ Số tiền (nếu có) mà Bên A có quyền yêu cầu Bên B thanh toán;
+ Kéo dài (nếu có) thời hạn thông báo sai sót.
10.2. Nghĩa vụ của Bên A:
Ngoài các nghĩa vụ khác đã quy định trong Hợp đồng, Bên Acòn có các nghĩa vụ
sau:
a) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho Bên B quản lý, sử dụng phù
hợp với tiến độ và các thoả thuận của Hợp đồng;
b) Cử và thông báo bằng văn bản cho Bên B về nhân lực chính tham gia quản lý và thực
hiện Hợp đồng;
c) Thanh toán cho Bên B theo tiến độ thanh toán trong Hợp đồng;
d) Cung cấp kịp thời cho Bên B hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, vật tư theo thoả
thuận trong Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;
e) Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi
công của Bên B trong quá trình thi công xây dựng công trình;
f) Cung cấp cho Bên B toàn bộ các số liệu liên quan mà Bên A có về điều kiện địa chất,
địa chất thủy văn và những nội dung của công tác khảo sát về công trường, bao gồm cả
các yếu tố môi trường liên quan đến Hợp đồng;
g) Bên A phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Bên B trong vòng03 Ngày
làm việcvà sau khi Bên A nhận được trả lời bằng văn bản về vấn đề trên từ Chủ đầu tư
(nếu có), nếu trong khoảng thời gian này mà Bên A không trả lời thì được coi như Bên
A đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Bên B;
h) Bên A sẽ thỏa thuận với đơn vị cung cấp cọc ván BTCT, Thanh neo thép và phụ kiện
các nội dung:
- Bên B đại diện cho Bên A trong việc giám sát quá trình sản xuất, kiểm tra chất
lượng và cùng với Bên A tiếp nhận vật tư.
17/30


- Trong trường hợp cọc ván BTCT, thanh neo thép và phụ kiện bị phá hủy trong
quá trình thi công do không đủ sức chịu tải, kém chất lượng (không do lỗi thi công, sử

phòng chống cháy nổ;
Bên B phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công xây dựng công
trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp đồng, thí nghiệm
vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Hợp đồng;
Bên B phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp đồng hoặc Pháp luật có quy
định liên quan đến bảo mật thông tin.
Bên B phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Bên A trong khoảng
thời gian 03 Ngày làm việc, nếu trong khoảng thời gian này mà Bên B không trả lời thì
18/30


được coi như Bên B đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Bên A.
Bên B phải lập hồ sơ quản lý chất lượng, thanh quyết toán công trình được bên
A/Chủ đầu tư chấp thuận.
11.3. Nhân lực của Bên B
Nhân lực của Bên B phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù
hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. Bên A có thể yêu cầu Bên B sa thải (hay tác
động để sa thải) bất cứ nhân lực nào ở công trường hay công trình, kể cả đại diện của
Bên B nếu những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc
bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng; gây phương hại đến an
toàn, sức khoẻ hoặc bảo vệ môi trường.
Khi đó, Bên B sẽ chỉ định (hoặc buộc phải chỉ định) một người khác thích hợp
để thay thế.Bên B phải luôn đảm bảo trật tự, an toàn cho người và tài sản trên công
trường.
11.4. Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Bên B
Bên B phải trình cho Bên A những chi tiết về số lượng nhân lực tối thiểu, thiết bị
chủ yếu của Bên B trên công trường.
11.5. Hợp tác
Bên B phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong công việc đối với: nhân
lực của Chủ đầu tư hoặc của Bên A, các Bên khác do Chủ đầu tư thuê hoặc do Bên A

b) Điều kiện địa chất thủy văn và khí hậu;
c) Mức độ và tính chất của công việc và vật liệu cần thiết cho việc thi công, hoàn
thành công trình và sửa chữa sai sót.
d) Các quy định của pháp luật về lao động;
e) Các yêu cầu của Bên B về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, điều kiện
giao thông, nước và các dịch vụ khác.
Bên B được coi là đã thoả mãn về tính đúng và đủ của điều kiện công trường để
xác định giá hợp đồng.
Nếu Bên B gặp phải các điều kiện địa chất bất lợi mà Bên B cho là không lường
trước được, thì Bên B phải thông báo cho Bên A biết một cách sớm nhất có thể. Thông
báo này sẽ mô tả các điều kiện địa chất sao cho Chủ đầu tư/Bên A có thể kiểm tra được
và phải nêu lý do tại sao Bên B coi các điều kiện địa chất đó là không lường trước
được. Bên B phải tiếp tục thi công xây dựng công trình, sử dụng các biện pháp thoả
đáng và hợp lý và thích ứng với điều kiện địa chất đó, và phải tuân theo bất kỳ chỉ dẫn
nào mà Chủ đầu tư/Bên A có thể đưa ra. Nếu một chỉ dẫn tạo ra sự thay đổi, thì áp dụng
theo Điều 17 củaHợp đồng [Rủi ro và bất khả kháng].
11.8. Đường đi và phương tiện
Bên B phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên
dùng hoặc tạm thời mà Bên B cần có, bao gồm lối vào công trường. Bên B cũng phải
có thêm các phương tiện khác bên ngoài công trường cần cho công việc bằng sự chịu
rủi ro và kinh phí của mình.
Bên B phải nỗ lực để tránh làm hư hỏng đường hoặc cầu do việc sử dụng, đi lại
của Bên B hoặc người của Bên B gây ra. Những nỗ lực này phải bao gồm việc sử dụng
đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp.
Trừ khi được quy định khác trong các điều kiện và điều khoản này:
a) Bên B không được sử dụng và chiếm lĩnh toàn bộ đường đi, vỉa hè bất kể nó
là công cộng hay thuộc quyền kiểm soát của Chủ đầu tư hoặc những người khác.
b) Bên B (trong quan hệ giữa các bên) sẽ phải chịu trách nhiệm sửa chữa nếu
Bên B làm hỏng khi sử dụng các tuyến đường đó;
c) Bên B phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến đường và

xà lan thi công hoặc mặt bằng công trình theo yêu cầu của Bên B.
- Trong trường hợp bất cứ sản phẩm nào bị hư hại do lỗi vận chuyển làm chất
lượng sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu, Bên B sẽ từ chối tiếp nhận sản phẩm bị
hư hại đó và yêu cầu đơn vị cung cấp đưa sản phẩm bị hư hỏng đó ra khỏi công trường
và thay thế bằng sản phẩm khác đáp ứng yêu cầu của hợp đồng. Toàn bộ các chi phí
liên quan đến việc di dời sản phẩm bị hư hại ra khỏi công trường và thay thế bằng sản
phẩm đáp ứng yêu cầu hợp đồng do đơn vị cung cấp đưa sản phẩm.
11.12. Hoạt động của Bên B trên công trường
Bên B phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi công trường và khu
vực bổ sung mà Bên B có và được Bên A đồng ý là nơi làm việc. Bên B phải có sự chú
ý cần thiết để giữ cho thiết bị của Bên B và nhân lực của Bên B chỉ hoạt động trong
phạm vi công trường và các khu vực bổ sung và giữ cho không lấn sang khu vực lân
cận. Trong thời gian thi công công trình, Bên B phải giữ cho công trường không có các
21/30


cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc sắp xếp thiết bị hoặc vật liệu thừa của
mình. Bên B phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi không
cần nữa.
Sau khi biên bản nghiệm thu công trình đã được cấp, Bên B phải dọn sạch và
đưa đi tất cả thiết bị của Bên B, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác và công
trình tạm. Bên B phải để lại những khu vực đó của công trường và công trình trong
trạng thái sạch sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Bên B có thể để lại công trường, trong giai
đoạn thông báo sai sót, những vật tư thiết bị cần để Bên B hoàn thành nghĩa vụ theo
Hợp đồng.
Nếu tất cả những vật tư thiết bị này không được dọn khỏi công trường trong
vòng 10 Ngày sau khi Chủ đầu tư cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; Bên A có thể bán
hoặc thải bỏ vật tư thiết bị, số tiền thu được từ việc bán vật tư thiết bị sẽ trả cho Bên B
sau khi đã thanh toán các chi phí phát sinh cho Chủ đầu tư hoặc Bên A.
11.13. Các vấn đề khác có liên quan

động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường
những thiệt hại do Bên B không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
12.2. Bảo vệ môi trường
a) Bên B thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường
cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có
biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện
các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che
chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
c) Các bên phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi
trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về
môi trường. Trường hợp Bên B thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo
vệ môi trường thìBên A hoặc Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có
quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu Bên B thực hiện đúng biện pháp bảo vệ
môi trường.
d) Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá
trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường
thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
12.3. Phòng chống cháy nổ:
Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà nước
về phòng chống cháy nổ.
Điều 13. Điện, nước và an ninh công trường
13.1. Điện, nước trên công trường
Trừ trường hợp quy định ở dưới đây, Bên B phải chịu trách nhiệm cung cấp điện,
nước và các dịch vụ khác mà Bên B cần.
Bên B có quyền sử dụng việc cung cấp điện, nước và dịch vụ khác có thể có trên
công trường cho mục đích thi công công trình mà các chi tiết và giá đã được đưa ra
trong các yêu cầu của Chủ đầu tư; Bên B có trách nhiệm bảo vệ nguồn điện, nước để
phục vụ thi công công trình. Bên B phải tự mình chịu rủi ro và dùng chi phí của mình,
cung cấp máy móc thiết bị cần thiết để sử dụng những dịch vụ này và để đo số lượng

b) Bỏ dở công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa
vụ theo Hợp đồng;
c) Không có lý do chính đáng mà 15 Ngày liên tục không thực hiện công việc
theo Hợp đồng;
d) Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với
chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được
uỷ quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện
nào xảy ra (theo các luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc
sự kiện này;
Nếu có ở một trong những trường hợp này, Bên A có thể, bằng cách thông báo
cho Bên B trước 15 Ngày, chấm dứt Hợp đồng và trục xuất Bên B ra khỏi công trường.
Tuy nhiên, trong trường hợp của phần (d) Bên A có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng
ngay lập tức.
Sự lựa chọn của Bên A trong việc quyết định chấm dứt Hợp đồng sẽ không được
làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên A theo Hợp đồng.
Bên B phải rời công trường và chuyển các vật tư, vật liệu cần thiết, các tài liệu
của Bên B và các hồ sơ thiết kế khác của Bên B choBên A mà Bên B đã được thanh
toán. Tuy nhiên, Bên B sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp
lý được nêu trong thông báo, bảo vệ tính mạng và tài sản hay cho sự an toàn của công
24/30


trình.
Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A có thể hoàn thành công trình và sắp đặt cho
các đơn vị khác thực hiện. Bên A và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ vật tư,
vật liệu, tài liệu nào của Bên B và các tài liệu thiết kế khác do Bên B thực hiện hoặc do
đại diện Bên B thực hiện.
Bên A sẽ thông báo rằng thiết bị của Bên B và các công trình tạm thời sẽ được
giải phóng cho Bên B ở tại hoặc gần công trường. Bên B sẽ ngay lập tức sắp xếp để
chuyển đi, rủi ro và chi phí cho việc này sẽ do Bên B chịu. Tuy nhiên, nếu đến lúc này

Việc tạm ngừng công việc của Bên B theo khoản này không làm ảnh hưởng đến
quyền lợi của Bên B đối với các chi phí tài chính và để chấm dứt Hợp đồng theo Khoản
25/30



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status