Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang dần hoàn thiện những đặc điểm của một nền
kinh tế tiền tệ. Trong đó những chu chuyển tiền tệ đóng vai trò kết nối chặt chẽ
các chủ thể kinh tế với nhau và qua đó mà quyết định đến hiệu quả của các chu
chuyển kinh tế cũng nh hiệu quả của sự phân bổ nguồn lực xã hội. Điều đó có
nghĩa là những chu chuyển tiền tệ là một nhân tố vô cùng quan trọng trong nền
kinh tế nớc ta hiện nay.
Mà chúng ta đã biết, những chu chuyển tiền tệ là hoạt động đặc trng của
các ngân hàng trung gian. Các ngân hàng trung gian đợc xem nh "cầu nối" với 2
ý nghĩa và trong đó có ý nghĩa là trung gian tài chính bởi lẽ chúng chuyển hoá
các khoản tiền tạm thời cha sử dụng của các chủ thể kinh tế thừa vốn đến các
chủ thể kinh tế thiếu vốn tạm thời đang cần vay để sản xuất, kinh doanh hoặc
tiêu dùng.
Ngân Hàng Thơng Mại là một loại hình Ngân hàng trung gian nên nó cũng
có ý nghĩa nh các Ngân hàng trung gian nói chung và đồng thời với các chức
năng riêng của mình: chức năng làm thủ quỹ cho xã hội, làm trung gian thanh
toán, làm trung gian tín dụng cho nền kinh tế và chức năng tạo tiền gửi thanh
toán, hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại đóng một vai trò vô cùng to lớn trong
nền kinh tế nói chung và nền kinh tế đang phát triển của Việt Nam nói riêng
thông qua hoạt động tín dụng của mình.
Chính vì việc nhận thức đợc vai trò đó của hệ thống Ngân Hàng Thơng
Mại đối với nền kinh tế nớc ta hiện nay, em đã chọn đề tài cho đề án lý thuyết
tiền tệ ngân hàng của mình là "Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của
hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam hiện nay" nhằm củng cố kiến
thức đã học và tìm hiểu, mở rộng thêm kiến thức của mình.
Chơng I: Tổng quan về hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng
Thơng Mại
Chơng II: Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng
Thơng Mại Việt Nam hiện nay.
2
1
3
7
7
12
16
22
22
23
26
Thùc tr¹ng ho¹t ®éng tÝn dông cña hÖ thèng NHTM ViÖt Nam hiÖn nay
3
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
Chơng I
Tổng quan về hoạt động tín dụng của hệ thống
Ngân Hàng Thơng Mại
Ngân Hàng Thơng Mại là một loại hình ngân hàng trung gian mà hoạt
động chủ yếu là nhận tiền gửi ngắn hạn và cho vay ngắn hạn trong nền kinh tế
nhằm mục đích thu lợi nhuận. Tuy nhiên hiện nay khái niệm về Ngân Hàng Thơng Mại đang thay đổi vì sự pha trộn các hoạt động truyền thống của Ngân
Hàng Thơng Mại với các loại hình trung gian tài chính khác. Hệ thống các
Ngân Hàng Thơng Mại hiện đại đã không chỉ kinh doanh các khoản vốn ngắn
hạn mà còn kinh doanh cả các khoản vốn trung và dài hạn. Việc phân biệt Ngân
Ngân Hàng Thơng Mại huy động vốn chủ yếu dới 2 hình thức là huy động
tiền gửi và đi vay.
- Hình thức thứ nhất là huy động tiền gửi gồm 3 loại:
+ Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ
lúc nào. Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản này để trả
cho ngời đợc hởng về tiền hàng hoá, cung ứng lao vụ. Đồng thời khách hàng
cũng có thể yêu cầu ngân hàng chuyển số tiền đợc hởng vào tài khoản này. Đối
với khoản tiền gửi này, mục đích chính của ngời gửi tiền là nhằm đảm bảo an
toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng và do vậy nó
thờng đợc gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng đợc rút ra sau một
thời hạn nhất định nh 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 3 năm.. Tuy nhiên để
tạo tính lỏng cho loại tiền gửi này, ngân hàng cho khách hàng có thể đợc phép
rút tiền trớc hạn với những khoản phạt đáng r (đợc hởng lãi thấp hơn quy định).
Mục đích của ngời gửi tiền là lấy lãi và ngân hàng có thể chủ động kế hoạch
hoá việc sử dụng nguồn vốn này vì tính có thời hạn của nguồn vốn.
+ Tiền gửi tiết kiệm: là tiền để dành của dân c đợc gửi vào ngân hàng
nhằm mục đích hởng lãi. Hình thức phổ biến nhất là loại tiền gửi tiết kiệm có
sổ. Đối với loại tiền gửi này, ngời gửi tiền đợc ngân hàng cấp cho một cuốn sổ
dùng để ghi tiền gửi vào và tiền rút ra. Đồng thời quyền sổ này cũng xác nhận
số sổ tiền đã gửi. Trong những năm 90 nó có khả năng thanh toán rất cao. Tiền
gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm đợc gọi chung là tiền gửi phi thanh toán bởi
mục đích chính của chủ thể là nhằm thu lãi chứ không phải để hởng các dịch vụ
thanh toán.
5
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
Hình thức thứ nhất này đem lại nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
- Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp
cho các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thoả mãn các điều kiện vay vốn
của ngân hàng. Đối với các Ngân Hàng Thơng Mại truyền thống, cho vay là
nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và đợc thực hiện thông qua các hình thức phổ biến
sau:
+ Chiết khấu thơng phiếu
+ Cho vay ứng trớc
+ Cho vay vợc chi
+ Tín dụng uỷ thác thu hay thu bao thanh toán
+ Cho vay thuê mua
+ Tín dụng bằng chữ ký
+Tín dụng tiêu dùng
- Còn nghiệp vụ đầu t thì hình thức phổ biến là đầu t vào chứng khoán.
Ngân hàng có thể đầu t vào trái khoán chính phủ hoặc trái khoản công ty dể thu
lợi tức đầu t mang lại thu nhập cho ngân hàng. Nghiệp vụ này cũng nâng cao
khả năng thanh toán cho ngân hàng, bảo tồn ngân quỹ đặc biệt khi đầu t vào trái
khoán chính phủ vì loại trái khoản này có tính lỏng rất cao. Đồng thời nó còn
làm đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm phân tán rủi ro
và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trên đây là những nét chính về hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân
Hàng Thơng Mại. Từ những nét tổng quát đó ta sẽ đi đánh giá, tìm hiểu về thực
trạng hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam hiện
nay.
7
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
Chơng II
hình biến động trong nớc và thế giới, có nhiều giải pháp phù hợp để đẩy mạnh
huy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế ví dụ nh giải pháp lãi suất
huy động linh hoạt nội và ngoại tệ của các Ngân Hàng Thơng Mại, đa dạng các
nghiệp vụ kinh doanh, phát hành trái phiếu ngân hàng để nâng cao tỷ trọng vốn
8
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
trung và dài hạn, huy động vốn bằng vàng.. Đến cuối năm 2000, số d tiền gửi
tại các tổ chức tín dụng tăng 30% so với đầu năm, cao hơn nhiều so với mức
tăng năm trớc và vợt kế hoạch đề ra.
Cụ thể ta có thể thấy rõ tình hình này qua chi nhánh ngân hàng ngoại thơng Hà Nội. Năm 2001, với việc chủ động linh hoạt thực hiện nhiều giải pháp,
đặc biệt là sử dụng có hiệu quả công cụ lãi suất, đa dạng hoá các hình thức huy
động vốn, chi nhánh đã đạt đợc kết quả quan trọng nh sau:
Chỉ tiêu
Năm 2001
% so với năm
2000
Nguồn vốn huy động
3.268.935
118,58
a. Đồng Việt Nam
645.023
124,03
Trong đó: - Tiền gửi tổ chức kinh tế
415.000
125,63
- Tiền gửi dân c
230.000
127,36
Tăng so với đầu năm 2001 (%)
nguồn vốn của các
TCTD (%)
Các TCTD Nhà nớc
75,7
8
10
Các chi nhánh NH 13
1
1
9
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
Nhà nớc ngoài và NH
liên doanh
Các TCTD cổ phần
10
Các TCTD phi NH
0,3
Các TCTD hợp tác
1
5
6
9
7
10
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
Đó là những tồn tại mà hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại cần phải tìm biện
pháp khắc phục nhằm đem lại hiệu quả hơn nữa trong hoạt động kinh doanh của
hệ thống, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh hơn, bền vững hơn.
B. Thực trạng sử dụng vốn của hệ thống Ngân Hàng Th ơng Mại Việt
Nam hiện nay.
Cũng theo đánh giá chung về hoạt động của các Ngân Hàng Thơng Mại
Việt Nam Bộ chính trị đã thúc đẩy đầu t cho sản xuất của các thành phần kinh
tế, coi trọng đầu t tín dụng u đãi để phục vụ xoá đói giảm nghèo và thực hiện
một số chính sách xã hội." Nh vậy trong nghiệp vụ sử dụng vốn, hệ thống Ngân
Hàng Thơng Mại đã tập trung hơn cho việc đầu t trực tiếp góp phần đa nghiệp
vụ sử dụng vốn hoạt động rộng rãi hơn và có hiệu quả hơn.
Qua theo dõi chúng ta có thể thấy nhu cầu vay vốn bằng VND đang tăng
lên trong khi đó nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ giảm dần do vậy việc cho vay
của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại cũng có xu hớng biến động nh vậy. Nhu
cầu vay vốn bằng VND 6 tháng đầu năm 2001 tăng gần 10%và vay bằng ngoai
tệ giảm gần 7%. Hầu hết các ngoài quốc doanh đều tránh vay vốn bằng ngoại tệ
mà chuyển sang đề nghị vay bằng VND. Các ngân hàng trong nớc từ đầu tháng
8/ 2001 thừa ra tới 708 triệu USD phải chuyển sang gửi ở nớc ngoài (tăng 127
triệu USD so với đầu năm 2001) do không cho vay ra đợc. Đồng thời, việc cho
vay trung, dài hạn trong tổng nguồn vốn cho vay của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại mặc dù còn ít nhng cũng đang có xu hớng tăng lên. Cụ thể ta có thể
thấy sự tiến bộ trong nghiệp vụ cho vay vốn qua chi nhánh ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội. Tính đến hết ngày 31/12/2001 doanh số cho vay của chi nhánh đạt
2.199.859 triệu đồng, tăng 18%so với năm 2000, tổng d nợ cho vay là 648.270
triệu đồng, tăng 37% so với năm 2000 và vợt kế hoạch 11%. Cho vay VND tăng
nhanh trong khi cho vay ngoại tệ giảm, doanh số cho vay bằng VND đạt
1.721.226 triệu đồng, chiếm 78% tổng doanh số cho vay và tăng 36% so với
năm 2000. Trong khi đó doanh số cho vay bằng ngoại tệ chỉ bằng 74% so với
doanh số cho vay ngoại tệ năm 2000.
136,95
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
1. Tín dụg ngắn hạn
a. Đồng Việt Nam
Trong đó nợ quá hạn
b. Ngoạ tệ (USD)
Trong đó nợ quá hạn
2. Tín dụng trung, dài
hạn
a. Đồng Việt Nam
b. Ngoại tệ (USD)
3. Nợ khoanh
a. Đồng Việt Nam
b. Ngoại tệ (USD)
2.112.862
1.657.758
7.400
29.354
0
86.997
63.468
1.563
0
116,50
130,71
205,55
91,18
114,70
15.381
1.721
0
195,91
164,53
65.000
4.500
29.665
204
1.957
376,23
66,55
100,00
100,00
đơn vị: 1 triệu đồng
tỷ giá 15.054 đ /USD
Nghiệp vụ đầu t của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam cũng đã có
những sự đa dạng, trong đó đầu t tín dụng VND tăng và đầu t trung, dài hạn
cũng tăng tuy nhiên chủ yếu vẫn là đầu t gián tiếp. Ta cũng sẽ tham khảo tình
hình sử dụng vốn của chi nhánh Ngân Hàng Thơng Mại Hà Nội để hiểu rõ hơn
về điều này.
12
40.000
204
111.021
100.000
2.000
2.415.249
197.795
100.961
30.108
21.990
37.635
2.217.454
% so với năm
2000
118,97
129,74
170,97
156,88
225,99
100,00
85,38
100,00
331,12
116,28
94,16
90,04
43,23
77,53
118,77
thanh toán, cho vay tiêu dùng, cho vay mua cổ phần... để đáp ứng nhu cầu của
nền kinh tế đang không ngừng phát triển. So sánh hoạt động của các Công ty
bảo hiểm với hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại ta nhận thấy ngành bảo hiểm đã
thiết kế hàng chục loại mặt hàng khác nhau về cấu tạo, quy mô, thời hạn để cho
khách hàng lựa chọn. Sự ăn nên làm ra của các Công ty bảo hiểm hiện nay là
kết quả nghiên cứu kỹ lỡng nhu cầu và khả năng của ngời mua trên cơ sở phân
tích sức mua và thị hiếu của khách hàng.
Trong khi đó các loại cho vay của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại hiện
nay còn quá nghèo nàn, hầu nh chỉ bán ra những gì mình có mà không thật
quan tâm đến cái mà khách hàng cần. Rõ ràng là không phải cứ có tiền cho vay
là ngời vay sẵn sàng đón nhận những khách hàng thiếu kinh nghiệm thờng sẵn
lòng chịu bất cứ sản phẩm tín dụng nào để rồi thu đợc hiệu quả sử dụng thấp.
Những khách hàng quan trọng của ngân hàng chính là ngời đắn đo trớc các loại
cho vay. Họ băn khoản về thời hạn cho vay, cách thu nợ, kỳ hạn trả nợ gốc, lãi..
Trong khi các Ngân Hàng Thơng Mại thiết kế công phu các thể lệ huy động vốn
bao nhiêu thì ngợc lại các sản phẩm đầu ra lại đơn điệu bấy nhiêu. Có ngân
hàng thì huy động loại nào thì cho vay loại đó, ví dụ: vốn huy động loại 6 tháng
thì cho vay 5 tháng 25 ngày, có trờng hợp lại định kỳ hạn trả nợ theo kỳ hạn lãi
vốn huy động. Nhiều ngân hàng thờng định kỳ hạn nợ vào trớc kỳ quyết toán
niên đó để đạt đợc các chỉ tiêu về thu nợ, thu lãi cho mình, mà không quan tâm
đến đặc điểm yêu cầu tài chính của khách hàng.
+ Thứ ba, các hình thức tín dụng nh cho thuê tài chính, bảo lãnh.. chậm
phát triển, doanh số hoạt động thấp.
+ Thứ t, thủ tục cho vay, bảo lãnh còn rờm rà, phức tạp, gây tâm lý ngần
ngại cho ngời đi vay.
14
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
ghiệp có nhu cầu vay ngoại tệ nhng ngại rủi ro về tỷ giá nên ngừng lại chờ đợi
chuyển sang nhu cầu vay bằng VND các dự án trọng điểm đợc chính phủ phê
duyệt vay bằng ngoại tệ lại triển khai rất chậm, nên không giaỉ ngân đợc. số l-
15
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ đang tăng nhanh nhng phần lớn không đủ điều
kiện đảm bảo tiền vay; mặt khác cũng do thiếu cơ chế bảo lãnh cho các loại
doanh ghiệp này nên họ khó tiếp cận đợc vốn vay ngân hàng. Còn nhiều vớng
mắc về thế chấp quyền sử dụng đất để vay đợc vốn ngân hàng. Gía đất do
UBND tỉnh, thành phố quy định giá nhà nớc để tính giá trị tài sản thế chấp thấp
xa so với giá thị trờng. Đồng thời các trờng hợp nộp tiền thuế đất phổ biến hiện
nay dới 5 năm; đất giao không thu tiền sử dụng đất để sản xuất nông ghiệp, làm
muối, nuôi trồng thuỷ sản không đợc thế chấp quyền sử dụng đất, nên số tiền đợc vay ít. chậm ban hành các vân bản hớng dẫn ghị định 178 của chính phủ các
bộ, ngành cũng đang gây khó khăn cho khách hàng vay.
- Nhìn từ phía huy động vốn của các Ngân Hàng Thơng Mại, mức tăng trởng thấp do một số nguyên nhân cơ bản sau:
+ Thời gian qua, nền kinh tế thế giới tăng trởng chậm và lãi suất trên thị trờng quốc tế giảm mạnh. Mặt bằng lãi suất trong nớc cũng giảm theo đã tác
động làm giảm lợng vốn huy động vào ngân hàng. thị trờng bất động sản nhộn
nhịp trở lại đã thu hút một lợng vốn khá vào đấy. Bên cạnh đó, tác động luật
doanh nghiệp mới đã hấp dẫn đáng kể vốn đầu t vào các lĩnh vực kinh doanh, hi
vọng hởng thu nhập cac hơn thay vì gửi vào ngân hàng để hởng lãi nh trớc đây.
+Một số kênh huy động vốn khác ngoài ngân hàng nh quỹ tiết kiệm bu
điện, các công ty bảo hiểm, thị trờng chứng khoán cũng đã thu hút một lợng
vốn đáng kể từ dân c.
+ Về phía chủ quan từ phía ngân hàng, thời kỳ qua cũng có nhiều giai
đoạn vốn huy động bị ứ đọng do không thể cho vay ra đợc trong khi vẫn phải
trả chi phí đầu vào nên một số đơn vị ngân hàng cũng phải tính toán cầm chừng
để đảm bảo hợp lý mối quan hệ giữa đầu vào, đầu ra trong kinh doanh
công ty của nhà nớc, sẽ gặp khó khăn trong việc đẩy mạnh tổng mức tín dụng
khi các tổng công ty này hiện đang gặp khó khăn. Điều này đã phần nào hạn
chế kỳ vọng đầu t tích cực của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại vào các tổng
công ty này. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp t nhân, chủ yếu là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tuy nhiều về số lợng nhng lại khiêm tốn về quy mô và ngành
nghề kinh doanh. Cơ cấu mất cân đối của khối kinh tế t nhân là sản phẩm trực
tiếp của câú trúc thị trờng có tính độc quyền -ở một số ngành nghề tại Việt Nam
hiện nay vẫn còn mang tính độc quyền cao. Hầu hết các doanh nghiệp này hoạt
động trong ngành thơng mại, dịch vụ, chế biến lơng thực, thực phẩm, xây dựng,
cha đến 1% hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp (số liệu năm 1997). Doanh
nghiệp vừa và nhỏ (vốn dới 50 triệu đồng) chiếm tới 75% tổng số doanh nghiệp
vốn tự có của các doanh nghiệp này chỉ đáp ứng đợc khoảng 5 - 10% vốn luân
chuyển. Chỉ có khoảng 1/3 số doanh nghiệp nhỏ vay đợc vốn từ ngân hàng.
Hiện nay, do các doanh nghiệp vừa và nhỏ cha tập trung đầu t vào sản xuất, nên
không tạo ra đợc năng lực cải tiến công nghệ nội sinh và kéo theo nhu cầu đầu
t lớn.
17
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
+ Cạnh tranh về cung vốn đầu t
Bối cảnh kinh tế năm 1999 có nhiều yếu tố không thuận lợi cho hoạt động
tín dụng của các Ngân Hàng Thơng Mại. Trong khi tỷ lệ tổng đầu t GDP xoay
quanh mức 27% những năm 1995 và 1996, tỷ lệ này giảm còn 23,6% năm 1998
và 21% năm 1999. Trong khi tổng đầu t xã hội sút giảm thì đầu t của Nhà nớc
lại tăng nhanh từ 38,3% năm 1995 lên 61,6% năm 1999. Điều đáng lu ý là
trong tổng nguồn vốn đầu t tập trung của Nhà nớc, chỉ khoảng 10% là vốn huy
động trong nớc và khoảng 90% còn laị là nguồn vốn nớc ngoài. Sự hiện diện
của các nguồn vốn u đãi Quốc tế rõ ràng làm giảm các cơ hội cung cấp tín dụng
của các Ngân Hàng Thơng Mại. Trong các hạng mục u tiên đầu t kích cầu của
khoảng 60%, tơng đơng 34 - 36 tỷ USD (480 - 504 ngàn tỷ VND). Còn 40% là
huy động vốn từ nớc ngoài (thông qua FDI, ODA và các nguồn vốn huy động
khác). Với nguồn vốn dự kiến này, cơ cấu đầ t sẽ đợc điều chỉnh cho hợp lý hơn
(so với cùng kỳ 5 năm vừa qua). Dự kiến sẽ đầu t vào các lĩnh vực theo tỷ trọng:
13% nông - lâm - ng nghiệp (tăng 2%); 44% công nghiệp, 15% giao thông và
thông tin; 8 % khoa học - công nghệ, giáo dục, y tế, văn hoá (tăng 1,3%); 20%
quản lý Nhà nớc, thơng mại, du lịch, xây dựng, cấp thoát nớc và các dịch vụ
công cộng khác (giảm 2,5%). Nh vậy, trong 5 năm tới, cơ cấu đầu t sẽ đợc điều
chỉnh nhằm tạo ra cơ cấu kinh tế mới, hợp lý theo hớng CNH -HĐH và phát
triển bền vững, trong đó đầu t cho nông - lâm -ng nghiệp, cho phát triển nguồn
lực đợc tăng cờng, còn cho các lĩnh vực khác nh dịch vụ công cộng giảm đáng
kể so với giai đoạn trớc.
Riêng định hớng chiến lợc của cả ngành ngân hàng dự kiến trong 5 năm
tới là: tốc độ huy động vốn đạt từ 20 - 25% / năm, d nợ cho vay đối với nền
kinh tế tăng bình quân 20 - 22%/ năm và đạt trên 60% GDP vào năm 2005. Tín
dụng trung, dài hạn đợc duy trì ở khoảng 40% trong tổng d nợ cho vay. Với
nhiệm vụ của mình, toàn hệ thống ngân hàng đang phấn đấu nhằm thực hiện có
hiệu quả chiến lợc huy động vốn trong nớc và tranh thủ các nguồn vốn từ bên
ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, đẩy mạnh cho vay và đầu t, khắc
phục tình trạng ứ đọng vốn trong hệ thống ngân hàng, đồng thời tập trung giảm
tỷ lệ nợ quá hạn và kiểm soát chất lợng tín dụng.
Với những dự kiến riêng của mình nh vậy, đồng thời để đóng góp cho
những dự kiến chung của toàn bộ nền kinh tế nh trên, việc đề ra một số giải
19
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
pháp khắc phục những yếu kém còn tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam hiện nay là vô cùng cần
thiết và cấp bách. Hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại sẽ cần phải thực hiện tốt
Kỹ thuật công nghệ ngân hàng sẽ hỗ trợ đắc lực cho các Ngân Hàng Thơng Mại
trong nâng cao chất lợng các nghiệp vụ, dịch vụ.
20
Thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
- Thứ sáu, chuẩn bị tiền năng về tri thức và công nghệ nhằm chủ động đáp
ứng và khai thác tốt những tình huống đột biến có thể xảy ra trong các mối
quan hệ kinh tế - thơng mại song phơng và đa phơng giữa Việt Nam và các
quốc gia hoặc cộng đồng Quốc tế khác. Theo lộ trình xác định trong các hiệp ớc
quốc tế mà nớc ta đã cam kết thì chỉ một thời gian ngắn nữa các Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam phải đối mặt trong cuộc cạnh tranh toàn diện với các Ngân
Hàng Thơng Mại khu vực nói riêng và quốc tế nói chung. Điều này đã buộc các
Ngân Hàng Thơng Mại nớc ta phải tự vơn lên ngay từ bây giờ để nắm thời cơ và
điều hành tốt các khâu kinh doanh trong điều kiện mới. Đã đến lúc các Ngân
Hàng Thơng Mại Việt Nam cần tính đến việc mở rộng thị trờng đầu t của mình
không những trong nớc mà cả với thị trờng ở nớc ngoài.
- Thứ bảy, triển khai thực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ mới phù hợp với
điều kiện, khả năng của từng ngân hàng và nhu cầu của nền kinh tế.
-Thứ tám, thực hiện các biện pháp thu hút khách hàng để mở rộng và phát
triển nghiệp vụ ngân hàng nh đẩy mạnh tiếp thị, quảng cáo, triển khai ứng dụng
marketing đẻ phát triển nghiệp vụ ngân hàng, đổi mới phong cách giao tiếp,
phục vụ văn minh, lịch sự tận tình và nhanh chóng, thực hiện đúng khẩu hiệu
"khách hàng là thợng đế" của ngân hàng.
- Thứ chín, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ ngân hàng. Các Ngân
Hàng Thơng Mại cần nhanh chóng tạo đợc một đội ngũ cán bộ giỏi cả chuyên
môn lẫn ngoại ngữ, đặc biệt là tin học để có thể t vấn và thực hiện mọi yêu cầu
của khách hàng về nghiệp vụ ngân hàng. Dĩ nhiên đội ngũ cán bộ này phải có
những phẩm chất tốt nh năng nổ, nhiệt tình, luôn học tập để không ngừng đổi
mới kiến thức và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.
- Thứ mời, về phía các cơ quan lập pháp cũng nh các cơ quan điều hành
giữa các nớc qua hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển hơn.
Tuy nhiên, chúng ta cũng không thể phủ nhận đợc rằng hệ thống Ngân
Hàng Thơng Mại ở Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại khá nhiều bất cập. Đó
chính là lý do khiến sự phát triển của nền kinh tế nớc ta còn rất chậm, còn cách
một khoảng rất xa so với các nớc phát triển.
Vì vậy việc hiểu đợc nguyên nhân của những yếu kém trong hoạt động tín
dụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại để từ đó đề ra các giải pháp khắc
phục và thực hiện chúng là vấn đề vô cùng quan trọng hiện nay. Chúng ta không
thể lơ là với sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói chung và hệ thống Ngân
Hàng Thơng Mại nói riêng bởi chúng có liên quan trực tiếp đến sự phát triển
của nền kinh tế. Dẫu sao với xu hớng phát triển nh hiện nay em luôn tin tởng
hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam sẽ đạt hiệu
quả cao trong một thời gian không xa.
Là một sinh viên của Học Viện Ngân hàng, em rất mong sau này sẽ đợc
trực tiếp tiếp xúc với thực tế để hiểu rộng hơn, sâu hơn về thực trạng hoạt động
tín dụng của hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam. Một lần nữa em xin
chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của cô giáo đã giúp em biết bài đề án này.
23
Thùc tr¹ng ho¹t ®éng tÝn dông cña hÖ thèng NHTM ViÖt Nam hiÖn nay
Tµi liÖu tham kh¶o
1. Gi¸o tr×nh lý thuyÕt tiÒn tÖ vµ ng©n hµng
2. §Ò tµi nghiªn cøu sè 02, 50
3. T¹p chÝ ng©n hµng
4. B¸o Tµi chÝnh - TiÒn tÖ