GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ CÓ HIỆU QUA
Đồng Nai, ngày 19 tháng 01 năm 2011
Nhóm thực hiện:
Lưu Quang Ban – Trương Công Đức – Trần Văn Sơn
PHẦN MỘT
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. NĂNG LƯỢNG VÀ VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
1.1 Năng lượng
- Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: Năng lượng là độ đo định lượng chung cho mọi dạng vận
động khác nhau của vật chất.
- Theo Từ điển tiếng Việt và Từ điển vật lý phổ thông: Năng lượng là đại lượng vật lý đặc trưng
cho khả năng sinh công của một vật.
- Theo Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả thì năng lượng được hiểu là dạng vật chất có khả năng sinh công.
1.2 Các dạng năng lượng: Việc phân loại phụ thuộc vào mục đích khác nhau.
1.2.1 Phân loại theo vật lý - kĩ thuật: cơ năng, nội năng, điện năng, quang năng, hóa năng, năng lượng
hạt nhân.
1.2.2 Phân loại theo nguồn gốc năng lượng:
- Năng lượng vật chất chuyển hóa toàn phần gồm NL từ nhiên liệu hóa thạch và NL từ nguyên
liệu nguyên tử.
- Năng lượng tái sinh là năng lượng có thể phục hồi theo chu trình biến đổi của thiên nhiên.
- Năng lượng không tái sinh là năng lượng không phục hồi khi khai thác và sử dụng.
- Năng lượng sinh khối sinh ra do đốt hoặc chuyển đổi nhiệt hóa học từ vật liệu có nguồn gốc
hữu cơ.
- Năng lượng cơ bắp.
1.2.3 Phân loại theo dòng biến đổi năng lượng:
- Năng lượng sơ cấp là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên như than, dầu thô, khí tự
nhiên, năng lượng nguyên tử, thuỷ năng, củi gỗ....
- Năng lượng thứ cấp là nguồn năng lượng đã được chuyển đổi từ những năng lượng khác như
điện năng, hơi nước của lò hơi, sản phẩm cracking dầu mỏ....
- Năng lượng cuối cùng là năng lượng sau khâu truyền tải, vận chuyển được cấp tới nơi tiêu thụ,
lượng khác khi sảng xuất điện năng. Đồng thời khi sử dụng nó cũng dễ dàng chuyển hoá thành các dạng
năng lượng khác. Vì vậy việc sản xuất và sử dũng điện năng có ý nghĩa quan trọng trong chiến lượt năng
lượng của mỗi quốc gia.
1.4.2. Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hoá thạch:
Việc gia tăng khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên năng lượng như hiện nay trên thế giới
cũng như năng lượng đã dẫn đến nguồn tài nguyên năng lượng không tái sinh như than, dầu lửa, khí đốt
đang bị cạn kiệt. Dân số toàn cầu hiện nay đã hơn 6 tỉ người. Muốn duy trì sự phát triển của xã hội cần
khai thác được các nguồn tài nguyên lớn trong đó có tài nguyên năng lượng. Việc tiếp tục thăm dò có thể
phát hiện thêm các nguồn năng lượng than, dầu, khí mới. Tuy nhiên về lâu dài, các nguồn năng lượng
hoá thạch sớm muộn sẽ cạn kiệt, việc thiếu hụt năng lượng cho nền kiinh tế và đời sống là một thách
thức thật sự.
1.4.3. Ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng năng lượng đến môi trường:
Các nguồn năng lượng hoá thạch thường nằm sâu trong lòng đất. Vì vậy, việc khai thác chúng
thường phải xây dựng hầm lò (trong khai thác than), tiến hành việc khoan, bơm qui mô lớn (khai thác
dầu khí)
Việc khai thác và sử dụng các nguồn nguyên liệu hóa thạch có quy mô càng lớn thì càng ảnh
hưởng đến môi trường sinh thái và làm gia tăng hiệu ứng nhà kính là một trong những nguyên nhân chủ
yếu tác động đến môi trường trên trái đất.
Ở Việt Nam, các biểu hiện và hậu quả biến đổi khí hậu Trái đất đã bộc lộ ngày càng rõ: Thời tiết
bất thường, bão lũ và khô hạn thường xuyên hơn ….
II. XU HƯỚNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUA Ở VIỆT NAM VÀ
TRÊN THẾ GIỚI
2.1 Khái niệm tiết kiệm, hiệu quả.
Theo Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
“sử dụng NLTK&HQ là sử dụng năng lượng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng,
giảm chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảm
bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt”
Ta có thể hiểu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nghĩa là giảm bớt số năng lượng sử
dụng bằng cách loại bỏ việc tiêu thụ năng lượng lãng phí không cần thiết và không đúng cách. Điều đó
còn có nghĩa là sử dụng năng lượng phù hợp với mục đích sử dụng, không lãng phí, sử dụng những thiết
- Đưa nội dung giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào các cấp học.
- Tuyên truyền về sử dụng NLTK&HQ trong gia đình, trường học, cộng đồng..
- Xây dựng nhà trường sử dụng NLTK&HQ.
2.4.3. Các biện pháp kĩ thuật:
- Giảm tổn thất trong quá trình vận chuyển năng lượng.
- Giảm tổn thât trong quá trình sử dụng năng lượng.
- Sử dụng các thiết bị điều khiển tự động để giảm tiêu thụ năng lượng.
- Đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu suất máy móc, tăng cường sử dụng thiết bị có hiệu swts sử
dụng năng lượng cao.
- Thu hồi năng lượng thải từ các quá trình sản xuất, sinh hoạt và tái sử dụng.
- Khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới thay thế năng lượng hoá thạch.
2.5 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
- Sử dụng các nguồn năng lượng tái sinh ít gây ô nhiễm môi trường: năng lượng sinh học, năng
lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng biển, năng lượng địa nhiệt.
- Các giải pháp kĩ thuật và công nghệ mới nhằm làm giảm nhu cầu về năng lượng mà vẫn đảm
bảo sự phát triển của sản xuất và xã hội.
III. GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUA QUA DẠY HỌC
CÁC MÔN HỌC Ở TRƯỜNG THCS
3.1 Vai trò của giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhà trường THCS
Để thực hành quốc sách tiết kiệm nói chung, chính sách sử dụng NLTK&HQ nói riêng thì nhà
trường phổ thông có một vai trò rất quan trọng. Vai trò đó thể hiện ở các mặt:
3.1.1. Về cơ sở lí luận:
- Nhà trường đào tạo, giáo dục, hình thành nhân cách thế hệ trẻ thông qua hoạt động dạy học.
- Nhà trường đóng vai trò quan trọng đối với giáo dục sử dụng NLTK&HQ vì ngoài đối tượng
học sinh và thông qua học sinh có thể tác động một cách rộng rãi lên các thành viên khác của xã hội.
3.1.2. Về cơ sở thực tiễn:
- Học sinh, giáo viên có số lượng lên đến 22 triệu người, là lực lượng hùng hậu, là đối tượng
quan trọng thực hiện sử dụng NLTK&HQ. Đồng thời đây cũng là lực lượng quan trọng thực hiện tuyên
truyền, giáo dục, vận động các đối tượng khác trong xã hội thực hiện sử dụng NLTK&HQ
- Đổi mới giáo dục hiện nay là để đáp ứng các yêu cầu của xã hội.
3.3.3.Hành vi, thái độ:
- Ý thức được nguồn năng lượng là đa dạng, nhưng không phải là vô tận
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên năng
lượng
- Tuyên truyền cho mọi người về tác hại của việc khai thác, sử dụng năng lượng không hợp lý;
- Thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong gia đình, nhà trường, cộng đồng;
- Có thói quen áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng;
- Ham muốn tìm tòi, khám phá nguồn năng lượng;
Trang-4
PHẦN HAI
MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN THAM KHAO
VỀ VIỆC TÍCH HỢP GD SDNLTK& HQ TRONG MÔN HỌC VẬT LÍ BẬC THCS
Học viên cần nắm:
- Mục tiêu, nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (SDNLTK&HQ) của
môn học.
- Phương pháp và hình thức dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ của môn học.
- Cách khai thác nội dung và soạn bài để dạy học tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ.
I. MỤC TIÊU,NGUYÊN TẮC,MỨC ĐỘ TÍCH HỢP GD SDNLTK& HQ :
Hoạt động 1
Bạn đã biết được mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ trong trường THCS. Căn cứ vào
mục tiêu, nội dung, chương trình môn Vật lí cấp THCS, bạn hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
1.
2.
Xác định mục tiêu giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật lí.
Nêu nguyên tắc và các mức độ tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn Vật lí.
hành , do vậy việc tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ cho HS trong quá trình giảng dạy là rất thuận lợi.
Nội dung giáo dục SDNLTK&HQ trong vật lí ở trường THCS được
tích hợp với khối lượng kiến thức, phương pháp, hình thức phù hợp:
+ Khái niệm về năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
+ Ý thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả .
Trang-5
-
+ Kĩ năng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cuộc sống.
2. CÁC NGUYÊN TẮC TÍCH HỢP:
Nguyên tắc 1:Tích hợp nhưng không làm thay đổi đặc trưng của môn học.
Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục SDNL TK & HQ có chọn lọc,
có tính tập trung vào bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện.
Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của Học
Sinh và kinh nghiệm thực tế của các em .
3.MỨC ĐỘ TÍCH HỢP :
Tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ ở môn Vật lí cấp THCS có 3 mức:
+ Mức độ toàn phần: Khi mục tiêu, nội dung của bài học phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nội
dung của giáo dục SDNLTK&HQ.Ví dụ trong chương trình SGK vật lí 9 có bài về ”sử dụng an toàn và
tiết kiệm điện năng ”Trong trường hợp này GV chỉ cần quan tâm nhấn mạnh khía cạnh nâng cao hiệu
suất đèn chiếu sáng để tiết kiệm điện năng và các biện pháp giảm thiểu việc sử dụng điện một cách vô
ích . . .
+ Mức độ bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học có mục tiêu, nội dung phù hợp với giáo dục
SDNLTK&HQ. Ví dụ : bài”Các tác dụng của ánh sáng ”trong chương trình SGK vật lí 9 Ở đây GV có
thể tích hợp các nội SDNLTK&HQ bằng việc khai thác khía cạnh sử dụng nguồn năng lượng mặt trời
thay thế cho các nguồn năng lượng hóa thạch; Như vậy có thể giảm thiểu được nhiều sự phát phải các
khí gây ô nhiễm môi trường, cũng như làm giảm tiếng ồn khi các thiết bị hoạt động.
lậptích
suyhợp
nghĩ,
trao đổi trong
. lí cấp THCS
Việc đưa các nội dung giáo dục SDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS có thể thực hiện theo
2 kiểu tổ chức hoạt động :
+ Kiểu 1: thông qua các bài học trên lớp.
GV thực hiện các phương thức TH với các mức độ đã nêu ở trên.
Các hoạt động của GV có thể bao gồm:
Hoạt động 1:
Nghiên cứu CT, SGK :
Hoạt động 2:
Xác định các nội dung giáo dục định TH vào nội dung bài dạy.
Hoạt động 3:
Lựa chọn các PPDH và PTDH phù hợp, tăng cường tính trực quan và hứng thú học tập
của HS .
Hoạt động 4:
Xây dựng tiến trình dạy học cụ thể.
Trang-6
+ Kiểu 2: thông qua một hoạt động độc lập song vẫn gắn liền với việc vận dụng kiến thức các
môn học.
Trong các hoạt động này, HS học cách vận dụng kiến thức các môn học trong các tình
huống gần với cuộc sống hơn, huy động kiến thức từ nhiều môn học
2. Phương pháp:
Dạy học tích hợp dựa trên cơ sở của tâm lí học của sự phát triển của và các xu hướng sư phạm
tích cực về quá trình dạy học . Vì vậy để nâng cao hiệu quả của việc tích hợp các nội dung giáo dục
SDNLTK&HQ qua môn Vật lí cấp THCS, cần vận dụng các phương pháp dạy học tích cực như :
người hướng dẫn .
Việc lựa chọn các vấn đề nghiên cứu nên vừa sức của HS và phù hợp với điều kiện hiện
có của trường và của địa phương .
Học tập theo dự án sẽ tạo hứng thú, đồng thời rèn luyện tính tự lập ,phương pháp giải
quyết vấn đề , hạn chế việc học thụ động của HS .
Ngoài ra ,Có thể kết hợp với một số phương pháp dạy học khác như:
- Phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát thực tế:
Học sinh có thể tham gia hoạt động tham quan, khảo sát thực tế sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả trong phạm vi các em có thể tiếp cận với sự chỉ dẫn của giáo viên. Điều đó giúp học sinh kiểm
nghiệm các kiến thức đã học trên lớp, đồng thời mở rộng tầm hiểu biết thực tế và phát triển kĩ năng quan
sát, phân tích, rèn luyện hành vi sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Phương pháp thí nghiệm:
Phương pháp thí nghiệm giúp cho việc tái tạo lại những hiện tượng đã xảy ra trong cuộc sống
hàng ngày, đơn giản hoá các quá trình cho học sinh quan sát dễ tiếp thu.
- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục:
Nên khai thác những hiện tượng sử dụng năng lượng tiết kiệm và chưa tiết kiệm, gần gũi với học
sinh, giúp các em thấy được những hành vi cần phê phán hay ủng hộ.
Trang-7
- Phương pháp hoạt động thực tiễn kết hợp với kĩ năng sống.
Giáo dục sử dụng tiết kiệm năng lượng ở cấp Tiểu học cần đạt tới đích là để học sinh ở cấp học
này có được những hành động dù rất nhỏ nhưng cụ thể, thiết thực góp phần sử dụng tiết kiệm năng
lượng ở nơi các em đang sống, từ ở nhà, tới trường và rộng ra làng bản, khu phố. Ví dụ các kĩ năng được
sử dụng ở đây như kĩ năng từ chối những hành vi không tiết kiệm trong sử dụng năng lượng…
- Phương pháp nêu gương:
Giáo viên thường xuyên nhận xét việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả qua
hành vi cụ thể của học sinh trong lớp và nhận xét, đánh gía, nêu những tấm gương tốt ngay trong lớp
học.
Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong môn vật lí ở cấp THCS cần đạt tới
SGK nhưng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung các kiến thức giáo dục SDNLTK & HQ
cho phù hợp . Vì vậy:
- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp, đưa ra những vấn đề gợi mở, liên hệ
nhằm giáo dục cho học sinh hiểu biết về năng lượng, có kĩ năng sống và học tập trong môi trường phát
triển bền vững.
c. Dạng bài học tích hợp ở mức độ liên hệ :
-Khi tổ chức dạy học, giáo viên tiến hành các hoạt động dạy học đảm bảo đúng theo yêu cầu bộ
môn đồng thời lưu ý liên hệ, bổ sung kiến thức
GD DNLTK & HQ một cách tự nhiên, phù hợp với trình độ nhận thức, khả năng hành động của
học sinh. Tránh lan man, sa đà, gượng ép,ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của bài học.
II. Một số nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn vật lí ở trường
THCS: (mang tính tham khảo)
Hoạt động 3
Căn cứ vào nội dung chương trình, SGK Vật lí các lớp ở bậc THCS anh (chị) hãy thực hiện nhiệm
vụ sau:
1. Xác định các bài có khả năng tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ;
2. Nêu nội dung giáo dục SDNLTK&HQ và mức độ tích hợp trong các bài đó
Trình bày kết quả theo bảng dưới đây:
Địa chỉ tích
Nội dung tích hợp
hợp
Mức độ
SDNLTK&HQ
Lớp
Bài
( vào nội
tích
Ghi chú
(Kiến thức ,kĩ năng)
dung nào
7
7
7
cũng như tránh sự xoái mòn đất . .
Giáo dục HS ý thức tiết kiệm khi
sử dụng nước .
Tác dụng của băng kép làm đóng
Bài 21 : Một số
Phần II
ngắt mạch điện trong bàn là khi
ứng dụng của
:băng kép
nhiệt độ thay đổi . Có tác dụng
sự nở vì nhiệt 3. Vận dụng
tiết kiệm một phần năng lượng
Ở các thành phố lớn , do có nhà
cao tầng hoặc cây xanh ven
đường ... ánh sáng do các đèn cao
áp, đèn quảng cáo ......nhiều khi
bị vật cản che khuất tạo ra nhiều
Bóng tối
bóng tối, gây lãng phí năng lượng
Bài 3 . Ứng
nằm sau vật
điện . . . cần cải tiến dụng cụ
dụng của định
cản không
xạ âm kém
âm bằng máy tăng âm.
-Để bóng đèn sợi đốt phát sáng
được thì phải mất một phần năng
lượng điện để đốt nóng bộ phận
dây tóc đến nhiệt độ cao . Vậy để
tiết kiệm năng lượng điện người
ta đã dùng đèn ống . Nhờ có cơ
chế đặc biết chất bột phủ bên
trong đèn ống phát sáng . Đèn này
nóng lên ít nên tiêu thụ năng
lượng điện ít hơn so với bóng đèn
sợi đốt . Ngày nay người ta vẫn
Củng cố sau không ngừng nghiên cứu và chế
khi đọc phần tạo ra các loại đèn tiêu thụ ít năng
“Có thể em lượng điện hơn nữa như đèn
chưa biết ” compac,đèn L.E.D....
-Để giảm tác dụng nhiệt , cách
đơn giản nhất là làm dây dẫn
bằng vật liệu dẫn điện tốt . Việc
sử dụng nhiều kim loại để làm vật
liệu dẫn điện dẫn đến cạn kiệt tài
nguyên thiên nhiên . Ngày nay
người ta có gắng chế tạo ra vật
liệu siêu dẫn để giảm thiểu tối đa
năng lượng hao phí do tỏa nhiệt
nhằm sử dụng năng lượng hiệu
quả và bền vững .
Liên hệ
8
8
8
9
9
Bài 6 . Lực ma
sát
Bài 17 Sự
chuyển hóa và
bảo toàn cơ
năng
Bài 26 : năng
suất tỏa nhiệt
của nhiên liệu
Bài : Điện
năng -công của
dòng điện
Bài 19: Sử
dụng an toàn
và tiết kiệm
biết tiết kiệm nguồn năng lượng
đó để sử dụng lâu dài .
Phần vận
dụng và
củng cố .
Phần vận
dụng và
củng cố .
Phần II : Sử
dụng tiết
kiệm điện
Để có năng lượng cần
phải có nhiên liệu ( xăng ,dầu,
than, khí đốt...) tất cả đều không
phải là vô tận , chúng ta cần phải
tiết kiệm . Theo ước tính thì trái
đất chỉ còn dự trữ khoảng 140 tỷ
tấn khí đốt , với nhịp độ sử dụng
như hiện nay thì trong vòng 50
năm nữa các nguồn dự trữ trên sẽ
cạn kiệt . Do đó , một trong
những vấn đề sống còn của con
người là phải tiết kiệm các nhiên
liệu sẵn có , đồng thơi tìm ra các
loại nhiên liệu mới ( như Hidro)
Hàng tháng mỗi gia đình
trình
Liên hệ
Thuyết
trình
Toàn
phần
Vấn đáp
Trang-11
năng.
kiệm điện chúng ta cần phải làm
gì ?
Phần II :
cách làm
giảm hao phí
trên đường
dây tải điện .
- Phần củng
cố
GV đưa ra các bài tập cho
HS, từ đó đặt ra câu hỏi: Để giảm
thể em chưa
Bài 62: Sản
biết”
xuất điện năng
- điện gió và
điện hạt nhân
Chúng ta đã chuyển hóa
các dạng năng lượng ( thủy năng ,
năng lượng gió, năng lượng hạt
Bộ phận
nhân, ...) thành điện năng, nhưng
tất cả các dạng năng lượng đó
không phải là vô tận.
Thuyết
trình
điện
Bài 36 :
Truyền tải
điện năng đi
xa
9
Bài 56 : Các
tác dụng của
ánh sáng
1- Cả lớp: 1 ắcquy 12V (hoặc một bộ chỉnh lưu hạ thế). 5 dây nối có vỏ bọc cách điện. 1 công tắc,
1 đoạn dây sắt mảnh Ф0,3mm, dài 150mm-200mm. 3 đến 5 mảnh giấy nhỏ (2cm x 5cm) cắt từ giấy ăn.
Một số cầu chì như ở mạng điện gia đình.
2- Mỗi nhóm: 2 pin 1,5V với đế lắp pin. 1 bóng đèn pin, 1 công tắc. 5 đoạn dây nối có vỏ bọc
cách điện. 1 bút thử điện với bóng đèn có hai đầu dây bên trong tách rời nhau (có thể tháo sẵn bóng đèn
khỏi bút). 1 đèn điốt phát quang (đèn LED) nhìn rõ hai bản kim loại trong đèn
Những kiến thức về lắp mạch điện đơn giản .
3. Gợi ý sử dụng Công nghệ thông tin :
Trình bày bài giảng với sự hỗ trợ của máy tính , thu thập nguồn tư liệu từ Internet.
III. Gợi ý tổ chức các hoạt động dạy học tích cực :
Thời gian
18 phút
12 phút
Trợ giúp của GV - Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện.
Hoạt động 3 : Ôn tập củng cố ( Tích hợp giáo dục tiết kiệm năng lượng
10 phút
Sau khi nghiên cứu hai hoạt động 1 và 2 . GV ôn tập và giáo dục sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả như sau :
Thuyết trình:
Vấn đáp
-Để bóng đèn sợi đốt phát sáng được thì 1. Dưới đây là bảng hiệu suất của các loại bóng đèn
phải mất một phần năng lượng điện để khác nhau . Em hãy cho biết dùng loại đèn nào tiết
đốt nóng bộ phận dây tóc đến nhiệt độ kiệm điện hơn ?
cao .
Trả lời : đèn compact
Vậy để tiết kiệm năng lượng điện
Compact
Hiệu
suất
5%
15%
20%
Hoạt động 4 : Tổng kết giao nhiệm vụ .
Trang-13
Bài 26:
NĂNG SUẤT TỎA NHIỆT CỦA NHIÊN LIỆU ( Vật Lí 8)
I / Muïc tieâu:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa năng suất tỏa nhiệt
- Viết được công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra. Nêu được tên và đơn vị
các đại lượng trong công thức .
- Biết được ngoài tác dụng tỏa nhiệt , khi cháy nhiên liệu còn tạo ra các chất gây ô nhiễm môi
trường .
- Biết sử dụng nguồn nhiên liệu nào phù hợp với từng mục đích sử dụng của con người .
2.Kỹ năng:
- Thu thập thông tin từ cuộc sống để xây dựng kiến thức mới .
3.Thái độ:
Muốn có Q1:
Q
m = 1 = 3, 41kg dầu hỏa
q
Muốn có Q2:
Q
( thông qua việc tìm hiểu về các nhiên liệu , m = 2 = 9, 2kg dầu hỏa
q
GD ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng )
- Than đá có lịch sử phát hiện và sử dụng như Than đá là nguồn năng lượng chủ yếu của nền công
thế nào ? vai trò của than đá đối với con nghiệp thế kĩ XIX được dùng để chạy các máy hơi
người ? Tương lai sử dụng than đá như thế nước đầu tiên của loài người . Ngày nay , than đá
được coi là một trong những nhiên liệu hàng đầu
nào ?
của công nghiệp luyện kim và hóa học . Tuy nhiên ,
việc khai thác than đá rất khó khăn và tốn kém .
Việc sử dụng than đá làm nhiên liệu đòi hỏi những
máy móc cồng kềnh , hiệu suât thấp ,gây ô nhiễm
Trang-14
môi trường ...Do đó , một mặt chúng ta phải tiết
kiệm nguồn nhiên liệu này , mặt khác cần hướng
vào việc khai thác và sử dụng các nguôn nhiên liệu
khác tiện lợi hơn là dầu lửa ,khí đốt .
.- Dầu mỏ mới được sử dụng giữa thế kỉ XIX .
Nhưng sự ra đời của động cơ đốt trong đã làm cho
- tại sao việc sử dụng dầu lửa , khí đốt lại tiện việc khai thác và sử dụng loại nhiên liệu này ngày
lợi hơn than đá
càng gia tăng nhanh chóng . Nhờ việc khai thác dễ,
I / Muïc tieâu:
1. Kiến thức:
- Lập được công thức tính nhiệt lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện.
- Biết được cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do tại sao chọn cách
tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn .
2.Kỹ năng:
- Tổng hợp kiến thức đã học để đi tới kến thức mới .
3.Thái độ:
- Ham học hỏi , thái độ học tập đúng đắn, tích cực trong hoạt động nhóm.
II/ Chuẩn bị:
GV: Một số tranh ảnh và tư liệu về sản xuất và truyền tải điện năng , hệ thống đường dây tải điện
500kV Bắc- nam .
HS : Ôn tập kiến thức về công suất của dòng điện ,về công suất tỏa nhiệt của dòng điện .
Gợi ý sử dụng Công nghệ thông tin :
Trình bày bài giảng với sự hỗ trợ của máy tính , thu thập nguồn tư liệu từ Internet.
III. Gợi ý tổ chức các hoạt động dạy học tích cực
Trang-15
Thời gian
Trợ giúp của GV - Hoạt động của HS
Hoạt động 1 :
Phát hiện sự hao phí điện năng vì tỏa nhiệt trên đường dây tải điện . Lập
công thức tính công suất hao phí Php khi truyền tải điện có công suấtP bằng một đươngf
dây có điện trở R khi đặt hai đầu dây một hiệu điện thế U.
Hoạt động 2 :
Căn cứ vào công thức tính công suất hao phí Php do tỏa nhiệt
Muốn vậy , ở nơi sản xuất cần phải có máy tăng
giải quyết những vấn đề gì ?
hiệu điện thế để đưa điện lên lưới điện ; ở nơi tiêu thụ
cần có máy giảm thế để đạt được hiệu điện thế phù
hợp mục đích sử dụng
Hoạt động 3 : Vận dụng( Tích hợp giáo dục tiết kiệm năng lượng )
10 phút
Sau khi nghiên cứu hoạt động 1 C4 :Vì hiệu điện thế tăng lên gấp 5 lần nên công
và 2 GV giáo dục HS sử dụng tiết suât hao phí giảm đi gấp 25 lần . Công suất hao
kiệm năng lượng bằng cách giải phí tỷ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế..
một số bài tập tính toán về cách
làm giảm hao phí trên đường
dây tải điện ....
1. Cùng một công suất P được tải
đi trên cùng một dây dẫn . Hãy so
sánh công suất hao phí khi dùng
hiệu điện thế 500 000V với khi
dùng hiệu điện thế 100 000V
C5 : Xây dựng đường dây cao thế để có thể
- C5 : Hãy trả lời câu hỏi đầu bài truyền tải dòng điện có hiệu điện thế lớn đi xa.
Do đó giảm được công suất hao phí , tiết kiêm
điện .
Trang-16
- Liên hệ thực tế về việc truyền
Bài 67:
10 phút
10phút
15 phút
Trợ giúp của GV - Hoạt động của HS
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu vai trò điện năng trong đời sống và trong sản xuất 5
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo,hoạt động và sự chuyển hóa năng lương trong nhà máy
nhiệt điện .
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cấu tạo,hoạt động và sự chuyển hóa năng lương trong nhà máy
thủy điện .
Hoạt động 4 : Vận dụng ( tích hợp tiết kiệm năng lượng )
Sau khi nghiên cứu hoạt động 1 ,2 và 3 Gv giáo dục HS sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả thông qua một bài toán về hoạt động của nhà máy thủy điện
Một nhà máy thủy điện có hiệu suất 60% .Môtj lớp nước dày l = 1m trên mặt hồ có diện
tích S = 2km2 và độ cao h = 195m so với cửa tua bin của nhà máy thủy điện có thể cung
cấp một năng lượng điện là bao nhiêu ? Biết khối lượng riêng của nước là D =
1000kg/m3.
Gợi ý :
- Thế năng của một vật có trọng lượng P được nâng lên độ cao h bằng công mà vật sinh ra
khi rơi từ độ cao đó xuống.
Trả lời :
- Thế năng này bằng : E 1 = A = P.h (1)
- Trọng lượng P của nước có thể tính thế nào qua các thông số S, l ,D?
Trả lời : P = m.10 = D.V.10 = S.l.D.10
- Hiệu suất của nhà máy được tính theo công thức nào ?
Từ công thức đó bằng cách nào có thể tính được điện năng nhà máy sinh ra ?
Aci Aci
=
kiệm.
Hoạt động 5 : Tổng kết và giao nhiệm vụ :
a) Tổng kết
Trong bìa học các em đã biết sơ đồ cấu tạo , nguyên lí hoạt động và quá trình chuyển
hóa náng lượng trong các nhà máy nhiệt điện và thủy điện .Hiện nay các nguồn nhiên
liệu và nước để chạy nhà máy nhiệt điện và thủy điện ngày càng giảm : mặt khác nhu cầu
sử dụng điện của con người ngày càng tăng vì thế nhiều nước trong đó có Việt nam đang
đối mặt với nguy cơ thiếu điện .Để giải quyết tình trạng này cách làm đơn giản nhất là
mỗi chúng ta đều sử dụng điện năng một cách tiết kiêm và có hiệu quả .
5 phút
b) Giao nhiệm vụ
1. so sánh ưu điểm và nhược điểm của nàh máy nhiệt điện và thủy điện .
2. một nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất 200 MW hiệu suât 25%
a. Tính lượng than nhà tiêu thụ trong một ngày ,biết năng suất tỏa nhiệt của than là
27.106J/kg.
b. Nếu nhà máy trên sử dụng khí đốt với hiệu suất 40% thì trong 1 ngày nhà máy sử dụng
hết bao nhiêu khí đốt ? Nếu sử dụng khí đốt thì có ưu điểm so với sử dụng than ?Biết,
năng suất tỏa nhiệt khí đốt của là 44.106J/kg..
IV. MỘT SỐ GỢI Ý PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA TÍCH HỢP VỀ GIÁO DỤC SD NL TK & HQ
1. Kiểm tra đánh giá giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm & hiệu quả :
1.1 Chức năng kiểm tra :
a) Chức năng chẩn đoán :
các bài kiểm tra trắc nghiệm có thể được sử dụng như một phương tiện thu lượm thông tin cần
thiết cho việc cải tiến nội dung, mục tiêu và phương pháp dạy học .
vận dụng chức năng này trong GD SD NL TK&HQ, có thể kiểm tra kiến thức xuất phát của HS
dựa trên những hiểu biết thực tế cả chúng về tình hình và các biện pháp SD NL TK&HQ ở địa
phương .Ví dụ trước khi dạy bài 19 ( vật lí 9 ) :”Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện ”có thể đặt ra những
câu hỏi để kiểm tra trình độ xuất phát của HS :
- GV : Tìm hiểu vì sao phải tiết kiệm điện?
- GV : Biện pháp sử dụng tiết kiệm điện ?
Tăng cường cho HS vận dụng kiến thức vật lí để thiết kế các phương án , sáng tạo các dụng
cụ thiết bị SDNLTK& HQ
1.2 Các nguyên tắc chung cần quán triệt trong kiểm tra đánh giá :
a) Xác định rõ mục đích kiểm tra ,đánh giá .
b) Xác định rõ nội dung cụ thể của các kiến thức cần kiểm tra đánh giá ( trong đó xác định KT,
KN về SDNLTK& HQ được tích hợp trong nội dung môn học )
c) Xác định rõ các hình thức kiểm tra đánh giá .
d) xây dựng các câu hỏi , các đề bài kiểm tra ,các bài trắc nghiệm .
e) Tiến hành kiểm tra , thu lượm thông tin ( chấm bài ) ,xem xét kết quả và kết luận đánh giá
2. Ví dụ xây dựng bài kiểm tra đánh giá
2. 1 Câu hỏi tự luận :
1.(SGK 6 - Bài 21 - trang 65) Tại sao dùng bàn là điện lại tiết kiệm được điện năng khi có bộ phận băng
kép nhiệt ở bộ phận đóng ngắt điện tự động của bàn là ?
2.(SGK 7 - Bài 22 - trang 60) Nhờ có tác dụng nhiệt của dòng điện ,mà đèn sợi đốt phát sáng . Ta có tiết
kiệm được điện năng hay không , nếu thay đèn đó bằng đèn ông ( tỏa nhiệt ít hơn )
3.(SGK 8 - Bài 17 - trang 59) Từ thế năng của dòng nước mà con người sản xuất ra điện năng . Làm
cách nào , dùng biện pháp gì để duy trì thế năng lâu dài của nguồn nước ?
4.(SGK 8 - Bài 26 - trang 61) Mỗi loại nhiên liệu chỉ có thể có một năng suất tỏa nhiệt nhất định . Ta có
nên khai thác và tìm kiếm thêm nhiên liệu mới hay không?
5.(SGK 9 - Bài 13 - trang 37) Điện năng có thể chuyển hóa thành nhiều dạng năng lượng khác . Em hãy
cho ví dụ minh họa và nêu biện pháp tiết kiệm điện năng trong các trường hợp này ? có nên sử dụng các
thiết bị điện có công suất dư thừa hay không ?
6 .(SGK 9 - Bài 19 - trang 51) Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng . Hãy nêu một số ví dụ về tiết
kiệm điện năng mà em biết .
7 .(SGK 9 - Bài 36 - trang 98) Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện được xác định bằng cách
nào ?
Trang-19
8 .(SGK 9 - Bài 36 - trang 98) Cùng công suất điện được tải đi trên cùng một sợi dây dẫn . Hãy so sánh
1. Trong TN người ta muốn sử dụng nhiên liệu có khối lượng ít nhất nhưng lại tỏa nhiệt nhiều nhất .Em
hãy chọn phương án đúng ?
A. Khí đốt .
B. Dầu hỏa.
C. Xăng
D. Hidro.
2. Để tiết kiệm năng lượng điện, người ta thường dùng loại đèn nào dưới đây :
A. Đèn ống .
B. Đèn Compact.
C. Đèn LED
D. Cả 3 loại đèn nói trên .
3. Khi tải điện đi xa , điện năng hao phí trên đường dây dẫn chủ yếu là do :
A. Tác dụng từ của dòng điện .
B. Tác dụng hóa học của dòng điện.
C. Hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây
D. cả A,B,Cđều đúng.
4. Để giảm hao phí trên đường dây tải điện người ta thường dùng cách nào ?
A. Tăng điện trở của đường dây tải điện .
B. Giảm công suất của nguồn điện .
C. Tăng hiệu điện thế hai đầu dây tải điện.
D. cả A,B,Cđều đúng.
5. Thiết bị có vai trò quan trọng làm giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa là :
A. Cột điện
B. máy biến thế .
C. Dây dẫn .
C. Tất cả các thiết bị trên.
6. Cách sử dụng nào dưới đây là tiết kiệm điện ?
A. Sử dụng đèn bàn công suất 100W.
B. Sử dụng mỗi thiết bị điện khi cần thiết .
C. Cho quạt chạy mỗi khi đi khỏi nhà.
nếu không sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả thì chúng ta có nguy cơ thiếu điện.
- Các biện pháp sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả ở gia đình, trường lớp.
2.2. Hình thức tổ chức
- Thảo luận nhóm về tầm quan trọng của điện năng trong cuộc sống sinh hoạt và sản xuất.
- Xây dựng ”Dự án” sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả ở gia đình, trường lớp và địa phương.
3. Thời gian: 45 phút
4. Chuẩn bị
- Các giỏ đựng phiếu hoạt động.
- Tranh, ảnh minh họa thực tiễn sử dụng điện năng trong cuộc sống và sản xuất.
- Một số thiết bị sử dụng bằng điện thông thường minh họa các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm
hiệu quả.
5. Tổ chức hoạt động
Khởi động: Cả lớp hát một bài
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
a) Mục tiêu: HS biết vai trò và tầm quan trọng của điện năng trong cuộc sống sinh hoạt và sản
xuất.
b) Cách tiến hành:
- Chia lớp thành các nhóm từ 4-6 HS, cử nhóm trưởng.
- GV treo lên bảng các bức tranh, ảnh về sử dụng điện trong các lĩnh vực kinh tế: Điện trong sinh
hoạt, điện trong sản xuất công nghiệp, điện trong sản xuất nông nghiệp, điện trong kinh doanh,...và
hướng dẫn HS quan sát tranh để trả lời các câu hỏi sau:
+ Điện được sử dụng như thế nào trong cuộc sống và sản xuất?
+ Điều gì xảy ra nếu chúng ta thiếu hoặc không có điện?
- Các nhóm hoạt động
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm trao đổi chung
- Kết luận:
+ Điện là nguồn năng lượng quan trọng đối với cuộc sống con người , điện được sử dụng trong
nhiều lĩnh vực kinh tế. Điện phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cho các ngành công nghiệp khác và
đóng vai trò quyết định sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế.
Kết luận chung:
+ Năng lượng luôn đóng một vai trò “đặc biệt quan trọng và không thể thiếu” trong quá trình sản
xuất và đời sống của chúng ta, sự khan hiếm và thiếu hụt năng lượng là một trong những nguyên nhân
lớn làm kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội, hạn chế việc nâng cao chất lượng cuộc sống và .
+ Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một trong giải pháp đơn giản nhưng thiết thực và
tối ưu đối với hoàn cảnh của đất nước ta hiện nay.
Trên cơ sở những định hướng, gợi ý về nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức học tập của
chuyên đề .Các thầy giáo, cô giáo có thể xây dựng kế hoạch giáo dục cụ thể nhằm thực hiện hiệu quả
nhiệm vụ giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả quả môn Vật lí ở THCS, thực hiện tốt chủ
trương của Bộ.
Để chuyên đề đáp ứng tốt hơn yêu cầu của việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở THCS,
rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Các Quí vị .
Trang-22