KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG CẤP NƯỚC ĐỒNG NAI - Pdf 24

Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 1 -
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 2 -
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 3 -
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP DỊCH VỤ VÀ
XÂY DỰNG CẤP NƯỚC ĐỒNG NAI
1.1/LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.1/ Giới thiệu sơ lược về công ty
Công ty CP Dịch Vụ và Xây Dựng cấp nước Đồng Nai trước là Xí nghiệp
Thiết Kế Xây Dựng trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Cấp
nước Đồng Nai .
Tên công ty: Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựng Cấp nước Đồng Nai.
Tên giao dịch bằng tiếng anh: Dong Nai Water Supply Construction and
Services Joint-Stock Company
Tên viết tắt: DWCS
Địa chỉ trụ sở chính: Số 52 Cách Mạng Tháng Tám, phường Quyết Thắng,
thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
Số điện thoại: 84- 061-3847241 Fax: 84 061 3840797
 Vốn điều lệ của công ty là : 5.000.000.000 đồng
Trong đó:
- Vốn nhà nước tham gia Công ty chiếm 51% = 2.550.000.000 đ
- Vốn cổ đông tham gia Công ty chiếm 49% = 2.450.000.000 đ
Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng/cổ phần
- Cổ phần nhà nước: 255.000 cổ phần(tỷ lệ 51% trên vốn điều lệ).
Tương đương 2.550.000.000 đồng.
- Phát hành thêm để huy động vốn (49% vốn điều lệ): 245.000 cổ
phần.Tương đương 2.450.000.000 đồng gồm có:
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 4 -

24.500
245.000.000
245.000.000
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
- Theo dõi hệ thống cấp thoát nước cho công trình
- Theo dõi, giám sát thi công
c. Khai thác nước phục vụ công nghiệp
d. Sản xuất các sản phẩm kim loại cho xây dựng kiến trúc
1.1.2/ Chức năng và nhịêm vụ của công ty
Công ty CP Dịch vụ và Xây dựng Cấp nước Đồng Nai với chức năng và
nhiệm vụ khai thác nước phục vụ công nghiệp trên địa bàn thành phố Biên Hoà.
Thực hiện thiết kế, lập dự án, thi công các đường ống phân phối và các đường ống
nhánh, lắp đặt đồng hồ nước cho khách hàng. Sửa chữa, cải tạo các đường ống bị
hỏng trên toàn mạng lưới cấp nước.
1.2/TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.2.1/ Hình thức quản lý
Công ty tổ chức quản lý theo hình thức trực tuyến bao gồm :
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Giám đốc
- Ban kiểm soát
 Tình hình nhân sự:
Tổng số cán bộ công nhân viên là 73 người gồm:
- Ban giám đốc: giám đốc và 01 phó giám đốc
- Phòng kế hoạch tổng hợp : 04 người
- Phòng hành chánh : 06 người
- Phòng kỹ thuật : 04 người
- Phòng kế toán – tài vụ : 04 người
- Đội I thi công đường ống : 13 người
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 6 -

CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
TỔNG
HỢP
ĐỘI
THI
CÔNG
I
ĐỘI
THI
CÔNG
II
ĐỘI
THI
CÔNG
III
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
 Đại hội đồng cổ đông : gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty.
 Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền
lợi của công ty, trừ những vấn đề của Đại hội đồng cổ đông.
 Ban giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người
điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội
đồng quản trị.
 Ban kiểm soát: là tổ chức do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cho

 Phụ trách lãnh đạo nhân viên phòng kế toán
 Tham mưu cho Giám đốc trong việc chỉ đạo công tác quản lý kinh
tế, quản lý toàn bộ vật tư, tiền vốn và tài sản nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí và tạo lợi nhuận cao.
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 9 -
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
vật tư
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
tiền
lương
Thủ quỹ
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
 Giám sát kiểm tra công tác xây dựng theo đúng chế độ về xây dựng
cơ bản của Nhà nước.
 Thiết lập mối quan hệ với cơ quan tài chính, ngân hàng,… để thuận
lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kế toán tổng hợp:
 Căn cứ vào số liệu thực tế phát sinh, kế toán tổng hợp lên bảng kê và
các chứng từ có liên quan. Từ đó tập hợp số liệu để lên Sổ Cái, Sổ số
dư chi tiết tổng hợp các tài khoản có liên quan đến công tác tập hợp
chi phí sản xuất lên báo biểu quyết toán định kỳ hàng tháng, quý,
năm.
 Nêu các đề xuất ý kiến của kế toán viên về các nghiệp vụ do Kế toán

Chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Tài Chính, báo cáo được kế
toán lập hàng quý bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Bảng cân đối số phát sinh
Hệ thống sổ sử dụng là:
- Sổ Cái
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 11 -
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Công ty sử dụng vi tính bằng Excel để lưu trữ số liệu, in ấn hóa
đơn, soạn thảo văn bản,hợp đồng cho kế toán của Công ty.
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC GHI SỔ
Ghi Chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 12 -
Chứng từ gốc
Sổ Quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết
Sổ đăng kí
chứng từ ghi
sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng hợp
chi tiết

hạch toán giá vốn hàng bán được kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi
vào sổ chi tiết vật tư, đơn giá xuất kho ghi theo giá bình quân gia quyền.
2.1.1.1 Khái niệm:
- Giá vốn hàng bán là giá thực tế hoặc giá thực tế xuất kho của một số
thành phẩm, lao vụ , dịch vụ, hàng hoá đã xác định là tiêu thụ.
 Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho:
- Nhằm xác định chính xác kết quả tiêu thụ hàng hoá và giá vốn hàng tồn
kho cuối kỳ ta có thể sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thực tế đích danh: Giá xuất kho của lô hàng nào thì
lấy đúng bằng giá nhập kho của lô hàng đó.
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp
này thì trị giá thực tế hàng xúât kho đầu tiên là giá nhập thực tế hàng
nhập kho đầu tiên.
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Theo phương pháp
này trị giá thực tế hàng xuất kho đầu tiên là giá nhập thực tế hàng nhập
kho cuối cùng.
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 14 -
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này tất cả
hàng hóa xuất kho điều có cùng một đơn giá bình quân.
Giá trị tồn kho đầu kỳ+Giá trị nhập kho trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Số lượng tồn kho đầu kỳ+ Số lượng nhập kho trong kỳ
Trị giá xuất kho = Số lượng xuất* Đơn giá bình quân
2.1.1.2 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất
- Hoá đơn
- Các chứng từ kháccó liên quan
2.1.1.3 Tài khoản sử dụng:

Có TK 154 1.227.740.900
Nợ TK 911 1.227.740.900
Có TK 632 1.227.740.900
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 16 -
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
154 632 911
1.227.740.900 1.227.740.900

Chứng từ ghi sổ
Đơn vị: Công ty Cổ phần dịch Vụ và Xây dựng Cấp Nước Đồng Nai
Tháng: 02/2008
Số : 0000031
Trích yếu
Tên TK số tiền
Nợ Có Nợ Có
KC gía vốn hàng bán 911 1.227.740.900
632 1.227.740.900
Cộng 1.227.740.900 1.227.740.900
Sổ Cái
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Dịch Vụ và Xây Dựng Cấp Nước Đồng Nai
Tên Tài Khoản: giá vốn hàng bán
Số hiệu : 632
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
0000031 29/02
Xuất giá vốn hàng

bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
+ Khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại.
+ Kết chuyển doanh thu thuần sang 911
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 18 -
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
Bên có:
+ Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ.
- TK 511 không có số dư cuối kỳ.
 Sơ đồ hạch toán:
333 511 111,112
Thuế TTĐB Doanh thu bằng tiền
Thuế XK phải nộp
532 3331
KC giảm giá hàng bán
531
131
KC hàng bán bị trả lại
Doanh thu chưa thu
911 tiền

KC doanh thu thuần

2.1.2.4 Trình tự hạch toán:
Khi phát sinh doanh thu, căn cứ vào hoá đơn bán hàng ( hoá đơn thuế
GTGT) kế toán tại đơn vị trực thuộc tiến hành định khoản và ghi vào nhật ký
chứng từ.
Ví dụ minh họa: Ngày 23/02/2008 tại phòng kế hoạch của công ty có
phát sinh nghiệp vụ lắp đặt tuyến ống cấp nước khu công nghiệp Xuân
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 19 -

ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
0000025 23/02
Doanh thu lắp đặt
HTCN khu CN Xuân
Lộc
131 379.354.386
Sổ Cái
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Dịch Vụ và Xây Dựng Cấp Nước Đồng Nai
Tên Tài Khoản: Thuế GTGT
Số hiệu : 3331
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
Số hiệu TK
đối ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
0000025 23/02 Thuế GTGT phải nộp 131 37.935.439
Sổ Cái
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Dịch Vụ và Xây Dựng Cấp Nước Đồng Nai
Tên Tài Khoản: phải thu khách hàng
Số hiệu : 131
Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối Số tiền
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 21 -
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
ứngSố Ngày Nợ Có
0000025 23/02
Doanh thu cung cấp dịch
vụ

Số tiền
Số Ngày Nợ Có
0000030 29/02 XĐ kết quả kinh doanh 911 1.454.717.100
Ví dụ minh họa: kế toán thu tiền sửa chữa TOCN HDPE D90 Dãy X theo HĐ
số 0027514 ngày 06/02/2008 .
CÔNG TY CP DỊCH VỤ VÀ PHIẾU THU Mẫu số 01- TT
XD CẤP NƯỚC ĐỒNG NAI Quyển số:……
Số : 41/TK
Ngày 09 tháng 02 năm 2008
TK GHI CÓ : TK 5113= 29.937.282 ,TK 3331=2.993.728
Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Hoa……………………………
Địa chỉ: Phòng TC- kế toán…………………………………………
Lý do nộp : Thu tiền sửachữa TOCN HDPE D90 Dãy X theo HĐ 0027514
ngày 06/02/2008 và TLHĐ số 35 ngày 02/02/2008………
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 23 -
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Bạch Tuyết
Số tiền: 32.931.010 đ (viết bằng chữ) Ba mươi hai triệu chin trăm ba mươi
mốt ngàn mười đồng chẵn………………………
Kèm theo: HĐ; 0027514 ngày 06/02/2008 chứng từ gốc.
Ngày 09 tháng 02 năm 2008.
Thủ trưởng đơn vị KT Trưởng KT.Thanh tóan Thủ quỹ Người nộp
CÔNG TY CP DỊCH VỤ VÀ PHIẾU CHI
XD CẤP NƯỚC ĐỒNG NAI Ngày 06 tháng 02 năm 2008 số:000002704
TK Nợ………
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Hoa………………………………
Địa chỉ: XNN Thiết Kế Xây dựng…………………………………….
Lý do chi: Nguyễn Thị Hoa (Cty CP DVXD cấp nước ĐN) Chi phí cải
tạo S/c HTCN KP4 P.Tân Phong-Biên Hoà (HĐ số 04 ngày 16/01/08 và
TLHĐ số 35 ngày 02/02/08……………………………………………
Số tiền; 32.931.010 đồng (viết bằng chữ) Ba mươi hai triệu chín trăm ba

TK đối
ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
0000009 06/02 Doanh thu sửa chữa 111 29.937.282
SVTH : Lương Kim Ngân Trang - 25 -

Trích đoạn KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.4.1/Khái niệm:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status