BÁO CÁO THỰC HÀNH môn HỌC DIESEL TÀU THỦY i - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CƠ KHÍ
--o--0--o--

BÁO CÁO THỰC HÀNH
MÔN HỌC: DIESEL TÀU THỦY I

Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
Nhóm

:

GS. TS. Lê VIẾT LƯỢNG

:
:
:

Đỗ Đăng Thuận
MTT53 DH1
N


- THIẾT KẾ MÔN HỌC MÁY PHỤ TÀU THỦY -

Hải phòng, năm 2015

Sinh viên : Nguyễn Văn Tùng
Lớp

BÁO CÁO THỰC HÀNH
05–2015

Kỳ 2– Kỳ nén: Piston chuyển dịch từ ĐCD đến ĐCT, các xupap hút và xả đều đóng,
môi chất bên trong xylanh bị nén lại. Cuối kỳ nạp khi piston còn ở tại ĐCD, áp suất môi chất
bên trong xylanh pa còn nhỏ hơn pk. Đầu kỳ nén, piston từ ĐCD đến ĐCTkhi tới điểm a’ áp
suất bên trong xylanh mới đạt tới giá trị pk. Do đó, để hoàn thiện quá trình nạp người ta vẫn
để xupap nạp tiếp tục mở (trước điểm a’). Việc đóng xupap nạp là nhằm để lợi dụng sự chênh
áp suất giữa xylanh và đường ống nạp cũng như động năng của dòng khí đang lưu động trên
đường ống nạp để nạp thêm môi chất mới vào xylanh, độ kín của buồng đốt, mức độ tản nhiệt
của thành vách xylanh và áp suất của môi chất ở đầu quá trình nén pa. Việc tự bốc cháy của
hỗn hợp khí phải cần một thời gian nhất định, mặc dù rất ngắn. Muốn sử dụng tốt lượng nhiệt
do nhiên liệu cháy sinh ra thì điểm bắt đầu và điểm kết thúc quá trình cháy ở phía lân cận
ĐCT. Do đó việc phun nhiên liệu vào xylanh động cơ đều thực hiện trước khi piston đến
ĐCT. Trên đồ thị công, kỳ nén được thể hiện qua đường cong a-c.ε. Sau khi đóng xupap nạp,
chuyển động đi lên của piston sẽ làm áp suất và nhiệt độ của môi chất tiếp tục tăng lên. Giá trị
của áp suất cuối quá trình nén pc (tại điểm c) phụ thuộc vào tỉ số nén ε.
Kỳ 3– Kỳ cháy và giãn nở: Đầu kỳ cháy và giãn nở, hỗn hợp không khí – nhiên liệu
được tạo ra ở cuối quá trình nén được bốc cháy nhanh. Do có một nhiệt lượng lớn được tỏa ra,
làm nhiệt độ và áp suất môi chất tăng mạnh, mặc dù thể tích làm việc có tăng lên chút ít
(đường c-z trên đồ thị công). Dưới tác dụng đẩy của lực do áp suất môi chất tạo ra, piston tiếp
tục đẩy xuống thực hiện quá trình giãn nở trong xylanh. Trong quá trình giãn nở môi chất đẩy
piston sinh công, do đó kỳ cháy và giãn nở được gọi là hành trình công tác (sinh công). Trên
đồ thị kỳ cháy và giãn nở được biểu diễn qua đường c-z-b.
Kỳ 4 – Kỳ thải: Trong kỳ này, động cơ thực hiện quá trình xả sạch khí thải ra khỏi
xylanh. Piston chuyển dịch từ ĐCD đến ĐCT đẩy khí thải ra khỏi xylanh qua đường xupap
thải ddang mở vào đường ống thải, do áp suất bên trong xylanh ở cuối quá trình thải còn khá
cao, nên xupap xả bắt đầu mở khi piston còn cách ĐCD 430° góc quay của trục khuỷu. Nhờ
vậy, giảm được lực cản đối với piston trong quá trình thải khí và nhờ sự chênh áp lớn tạo sừ
thoát khí dễ dàng từ xylanh ra đườn ống thải, cải thiện được công việc quét sạch khí thải ra

khác nhau giữa trọng lượng riêng của dầu và các tạp chất tránh gây hỏng
bộ đôi kim phun – bơm cao áp.

Hình 2.1 Bầu lọc dầu

+ Két trực nhật có nhiêm vụ dự trữ dầu luôn ở trạng thái sẵn sàng để cấp
dầu vào cho động cơ.
+ Van, các đường ống dùng để dẫn và điều chỉnh lượng dầu đi qua ống
+ Bơm cao áp(hình 2.2), bơm thấp áp(hình 2.3) có nhiệm vụ làm tăng áp
suất của dầu để cấp vào động cơ. Và áp suất dầu là một yếu tố hết sức
quán trọng để đánh giá chất lượng phun của động cơ.

KHOA CƠ KHÍ – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM


BÁO CÁO THỰC HÀNH
05–2015

Hình 2.2 Bơm nhiên liệu cao áp

Hình 2.3 Bơm nhiên liệu thấp áp

+Ống cao áp (hình 2.4) có nhiệm vụ giữ dầu ở trong ống luôn ở 1 áp suất
nhất định tránh tạo sung trong quá trình hoạt động để đảm bảo chất lượng
phun.và đối với động cơ lắp bơm cao áp cụm (hình 2.2) thì các đường ống
cao áp gần như bằng nhau để đảm bảo lượng nhiên liệu cấp vào và áp suất
phun vòa trong mỗi xilanh bằng nhau.

Hình 2.4 Ống cao áp
KHOA CƠ KHÍ – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

a- Hệ thống nhiên liệu sử dụng bơm dãy

b- Hệ thống nhiên liệu sử dụng bơm phân phối

Khi động cơ làm việc, bơm tiếp vận hút nhiên liệu từ thùng chứa qua lọc thô đến
lọc tinh rồi đến bơm cao áp. Một van an toàn giới hạn áp suất nhiên liệu và dẫn
dầu về thùng chứa khi tốc độ động cơ cao. Dầu vào bơm cao áp được nén lên áp
lực cao qua đường ống đến kim phun phù hợp với thứ tự thì nổ của động cơ.
Kim phun xịt nhiên liệu vào xi lanh đúng thời điểm. Nhiên liệu dư ở kim phun
được đưa về thùng chứa qua đường dầu

KHOA CƠ KHÍ – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM


BÁO CÁO THỰC HÀNH
05–2015

III. CÁC LOẠI BUỒNG ĐỐT CỦA ĐỘNG CƠ ĐIESEL

1. Buồng đốt của động cơ Diesel
Buồng đốt của động cơ diesel có nhiệm vụ tạo ra hỗn hợp khí – nhiên liệu càng
nhanh, càng hoàn hảo càng tốt, việc cháy hoàn toàn xuất phát từ việc tự cháy 1
phần hỗn hợp khí nhiên liệu

Có 3 loại buồng đốt.
1- Buồng đốt phun trực tiếp là loại buồng đốt chỉ có 1 buồng đốt (buồng đốt
thống nhất) ở phía trên piston.
2- Buồng đốt trước là loại buồng đốt có 1 buồng đốt chính ở phía trên piston và
1 buồng đốt phụ được nối với buồng đốt chính qua 1 lỗ nhỏ.
3- Buồng đốt xoáy lốc là loại buồng đốt có 1 buồng đốt phụ lớn hơn và lỗ thông

- Phạm vi sử dụng nhiên liệu rộng là không thích hợp vì loại phun trực tiếp rất
kén nhiên liệu.
- Cường độ xoáy lốc thay đổi giữa tốc độ chậm và tốc độ nhanh và khói đen
được tạo ra ở tốc độ chậm
b. Buồng phân cách

Buồng đốt phụ của loại này có thể tích bằng 30%-45% tổng thể tích buồng đốt,
và lỗ thông buồng đốt chính và buồng đốt phụ có diện tích bằng0,3%–0,6% diện
tích đỉnh piston.
Lỗ thông 2 buồng đốt được điều tiết để dùng như là 1 lỗ phun hỗn hợp khí.
Buồng đốt trước không có đủ không khí để có thể đốt cháy toàn bộ nhiên liệu.
Do đó, khi nhiên liệu được phun vào buồng đốt trước, một phần các hạt nhiên
liệu sẽ cháy và quá trình này sẽ làm tăng áp suất nội tại trong buồng đốt trước.
KHOA CƠ KHÍ – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM


BÁO CÁO THỰC HÀNH
05–2015

Một lượng lớn khí đã cháy dở dang và những hạt nhiên liệu chưa được cháy còn
lại trong buồng đốt trước sẽ được phun vào buồng đốt chính ở dạng xoáy lốc
mãnh liệt, hoà trộn kỹ với khí nạp và cháy tiếp.
Ví dụ về buồng đốt phân cách

Ưu điểm:
- Loại này có hiệu quả sử dụng tỷ lệ khí nạp cao, có thể cháy hoàn toàn nhiên
liệu mà không ra khói đen.
- Hoạt động êm vì ở buồng đốt chính áp suất thấp và không tăng đột ngột mặc
dù ở buồng đốt trước có áp suất cháy cao.
- Việc cháy hầu như độc lập với việc phun nhiên liệu, và động cơ này thường

Ưu điểm:
Áp suất phun trên kim phun một lỗ khó bị nghẹt, xoáy lốc mạnh tạo điều kiện
cháy trọn vẹn. Hiệu quả chu kỳ cháy cao khi chạy ở tốc độ cao, do đó tạo ra
công suất lớn và mức tiêu hao nhiên liệu thấp.
Nhược điểm:
Tổn thất nhiều nhiên liệu, khó khởi động, ở tốc độ chậm thì làm việc không hiệu
quả, đường cong mômen kéo sẽ võng xuống ở tốc độ chậm và trung bình.

KHOA CƠ KHÍ – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM


BÁO CÁO THỰC HÀNH
05–2015

IV. TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG TRAO ĐỔI KHÍ ĐỘNG CƠ ĐIESEL
1. Hệ thống phân phối khí trong động cơ
Trên động cơ bốn kỳ việc thải sạch khí thải và nạp đầy môi chất mới được thực
hiện bởi cơ cấu cam - xupap, cơ cấu cam - xupap được sử dụng rất đa dạng. Tùy
theo cách bố trí xupap và trục cam, người ta chia cơ cấu phân phối khí của động
cơ bốn kỳ thành nhiều loại khác nhau như cơ cấu phối khí dùng xupap treo, cơ
cấu phối khí dùng xupap đặt…
Xupap được lắp ở một bên thân máy ngay trên trục cam và được trục cam dẫn
động xupap thông qua con đội. Xupap nạp và xupap thải của các xylanh có thể
bố trí theo nhiều kiểu khác nhau: Bố trí xen kẽ hoặc bố trí theo từng cặp một.
Khi bố trí từng cặp xupap cùng tên, các xupap nạp có thể dùng chung đường nạp
nên làm cho đường nạp trở thành đơn giản hơn.

KHOA CƠ KHÍ – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM




BÁO CÁO THỰC HÀNH
05–2015

V. CÁC LẠI ĐỈNH PISTON Đỉnh ô mê

KHOA CƠ KHÍ – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM


BÁO CÁO THỰC HÀNH
05–2015

Đỉnh bằng

KHOA CƠ KHÍ – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM


BÁO CÁO THỰC HÀNH
05–2015

IV.XÁC ĐỊNH THỨ TỰ NỔ,GÓC MỞ SỚM,ĐÓNG MUỘN XUPAP NẠP,XẢ,GÓC
TRÙNG ĐIỆP

1.thứ tự nổ :
1–5–3–6–2–4
2.xác định góc mở sớm ,đóng muộn xupap nạp,xả,góc trùng điệp

Góc đóng muộn xupap nạp:35 độ so với ĐCD
Góc mở sớm xupap nạp: 45 độ so với ĐCT
Góc mở sớm xupap xả:25 độ so với ĐCD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status