BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
VÕ THANH HIẾU
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
HẢI PHÒNG – 2015
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
VÕ THANH HIẾU
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
NGÀNH: KHOA HỌC HÀNG HẢI; MÃ SỐ: 0840106
CHUYỂN NGÀNH: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Lê
HẢI PHÒNG - 2015
NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
lượng thuyết minh và các bản vẽ, mô hình (nếu có).
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Chấm điểm của người phản biện
(Điểm ghi bằng số và chữ)
Hải Phòng, ngày ... tháng 11 năm
2015
Người phản biện
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Hàng Hải
Việt Nam em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích mà các thầy cô giáo
trong trường đã truyền đạt cho em, đặc biệt là các thầy giáo trong khoa Hàng
Hải đã tận tình giúp đỡ em để em có được vốn kiến thức như ngày hôm nay.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.................................................2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀBÃO...................................................3
1.1. Khái niệm về bão và quá trình hình thành bão nói chung............................3
1.1.1. Khái niệm về bão......................................................................................3
1.1.2. Nguyên nhân và điều kiện hình thành bão............................................4
1.1.3. Cấu tạo của cơn bão..................................................................................8
1.2. Tên gọi và phân cấp của cơn bão.....................................................................9
1.2.1. Tên gọi cơn bão........................................................................................9
1.2.2. Phân cấp áp thấp nhiệt đới.....................................................................10
1.3. Những triệu chứng của bão............................................................................12
CHƯƠNG II: CẬP NHẬT THÔNG TIN BÃO TỪBẢN ĐỒTHỜI TIẾT.....................16
2.1. Phương pháp cập nhật thông tin qua hệ thống GMDSS................................16
2.1.1. Thông tin qua Navtex..............................................................................16
2.1.2. Thông tin qua Inmarsat...........................................................................18
2.2. Cập nhật thông tin bão từ bản đồ thời tiết Facsimile....................................19
2.2.1. Bản đồ thời tiết Facsimile.......................................................................19
2.2.2. Những vấn đề đánh giá trạng thái thời tiết trên bản đồ thời tiết
Facsimile.............................................................................................................21
2.2.3. Giải thích các ký hiệu trên bản đồ thời tiết Facsimile.........................23
2.3.Kí hiệu tiêu đề bản đồ thời tiết Facsimile khí tượng....................................30
2.3.1. Kí hiệu khu vực của bản đồ thời tiết Facsimile....................................30
2.3.2. Kí hiệu chủng loại bản đồ.....................................................................32
2.3.3.Ký hiệu số của bản đồ Facsimile............................................................35
2.3.4 Ví dụ cách đọc bản đồ thời tiết Facsimile.............................................37
CHƯƠNG III: TRÁNH BÃO TỪXA BẰNG PHƯƠNG PHÁP THAY ĐỔI HƯỚNG ĐI
.................................................................................................................................39
3.1. Cơ sở lý thuyết của việc tránh bão từ xa........................................................39
3.1.1. Phương pháp xác định tâm bão và đường di chuyển của bão...............39
3.1.2. Phương pháp hiện đại chính hiện nay..................................................43
3.2. Các phương pháp tránh bão từ xa ở Bắc bán cầu..........................................44
6
Bảng 1.2
11
Bảng 1.3
Phân loại bão theo sức gió mạnh nhất và
mức độ ảnh hưởng.
Phân cấp áp thấp nhiệt đới
Bảng 1.4
Bảng hiệu chỉnh khí áp trong ngày theo vĩ
14
Bảng 1.5
độ.
Mối quan hệ giữa cấp sóng,cấp gió và áp lực
15
Bảng 2.1
gió.
Độ phủ mây bầu trời.
Kí hiệu khu vực của bản đồ thời tiết
31
Bảng 2.7
Facsimile.
Kí hiệu chủng loại bản đồ.
33
Bảng 2.8
Ký hiệu số của bản đồ Facsimile.
36
Bảng 3.1
Bảng áp suất gió Pv
53
vii
11
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.5
Thay đổi tốc độ tránh bão từ xa.
47
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.9
Hình 3.10
Hình 3.11
Thay đổi cả hướng và tốc độ tránh bão từ xa.
Xác định hướng di chuyển của bão trên hải đồ.
Xác định thời điểm và hướng thay đổi để tránh bão.
Bản đồ và bản tin thu lúc 0900 ngày 06/11/2014
Bản đồ và bản tin thu lúc 2100 ngày 06/11/2014
Đồ giải tránh bão từ xa
48
50
54
58
60
62
viii
Số trang
học, cách tổ chức nghiên cứu.
- Biết cách đánh giá kết quả nghiên cứu, đưa ra những đề xuất mới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về các phương pháp cập nhật bản tin thời tiết
từ bản đồ thời tiết Facsimile và việc tránh bão từ xa bằng phương pháp thay đổi
hướng đi ở Bắc bán cầu.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sưu tầm kết quả nghiên cứu đã được công bố của những nhà khoa hoc,
tiến sĩ, thuyền trưởng…về mọi mặt của cơn bão, cách cập nhật bản đồ thời tiết
Facsimile, và cách điều động tàu tránh bão bằng phương pháp thay đổi hướng đi
ở Bắc bán cầu. Sau đó thống kê, dùng kiến thức thực tế để phát triển những nội
dung sưu tầm được thành đề tài khoa học.
1
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Giúp sinh viên nắm chắc hơn những kiến thức được học trong trường, tạo
điều kiện phát huy tinh thần nghiên cứu khoa học phục vụ cho việc học tập, tự
làm chủ được kiến thức trong tương lai.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp ích cho những người điều khiển tàu
trong quá trình hành hải trên biển khi gặp những cơn bão to và phức tạp.
2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BÃO
1.1. Khái niệm về bão và quá trình hình thành bão nói chung.
1.1.1. Khái niệm về bão
Bão và
tạo thành vùng áp thấp. Khối không khí xung quanh sẽ tràn tới bù đắp chỗ trống
và sự dịch chuyển đó gây ra gió. Do lực Cô-ri-ô-lit "Coriolid" nên quan hệ về
hướng gió và các vùng áp thấp, áp cao như sau:
Ở Bắc bán cầu, nếu quay lưng về phía gió thổi tới thì vùng ở phía tay trái
phía trước là vùng áp thấp, còn vùng phía tay phải phía sau là vùng áp cao.
Cũng do lực Cô-ri-ô-lit tác dụng ở vùng Bắc bán cầu xung quanh trung
tâm khí áp thấp gió thổi theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, ở trung tâm khí
áp cao thì ngược lại.
Vùng khí áp thấp gọi là xoáy thuận (thời tiết có mưa, gió mạnh, trời u
ám), vùng khí áp cao là xoáy nghịch (thời tiết ổn định hơn, ít mây mưa...).
Do lực Cô-ri-ô-lit gió Bắc (N) chuyển sang Đông-Bắc (NE).
Ở Nam bán cầu thì hoàn toàn ngược lại .
Người ta đã thống kê được rằng khoảng 75% quĩ đạo các cơn bão đều có
hình Pa-ra-pôn.
Bão thường phát sinh từ vĩ độ 50 Bắc hoặc Nam tới vĩ độ 300 Bắc hoặc
Nam. Đa số các cơn bão đều được hình thành từ ngoài biển khơi, lớn dần và di
chuyển rất xa trước khi tan.
4
Vùng áp cao
Hướng gió
Vùng áp thấp
Hình 1.2: Quy tắc Buys Ballot
b) Điều kiện hình thành bão
Nhà khí tượng Erik Palmen đã tìm ra rằng bão chỉ có thể hình thành trên
biển trong dải vĩ độ 50-200 vì hai bên xích đạo có nhiệt độ cao (>= 26 0 ~270) –
bão xoáy.
3.Khu vực hôi tụ Cần sự hội tụ ở không gian tầng thấp và phân kì ở không gian
khí lưu gần vĩ tầng cao. Khu vực này là khu vực hội tụ khiến không khí bốc
tuyến 120~150
lên.
4.Cần có chênh Tạo nên một kết cấu khó tổn thất nhiệt lượng, duy trì trung tâm
lệch nhỏ về góc ấm cần thiết cho sựu tồn tại của bão.
tốc độ gió tầng
cao và tầng thấp.
c) Đường di chuyển của cơn bão.
Tốc độ và hướng di chuyển của bão phụ thuộc vào sự tương tác rất phức
tạp giữa hoàn lưu nội tại của cơn bão và hoàn lưu của khí quyển xung quanh. Có
thể coi khối không khí xung quanh cơn bão như là một “dòng sông” không khí
luôn chuyển động và biến đổi. Tốc độ di chuyển trung bình của bão vào khoảng
10- 25 km/giờ. Tuy nhiên, có những cơn bão di chuyển rất chậm hoặc hầu như
đứng yên, và cũng có những cơn khác lại di chuyển rất nhanh.
Trong vành đai vĩ độ khoảng 150-300 bão thay đổi hướng dịch chuyển,
lệch sang Bắc và thậm chí sang Đông – Bắc, ở Bắc bán cầu hoặc Nam rồi Đông
–Nam, ở Nam bán cầu.
Trong quá trình di chuyển của bão lên các vĩ độ cao hơn nó có thể chịu tác
động của các yếu tố khác nhau làm thay đổi hướng đi. Một vùng khí áp cao có
thể làm trở ngại đến sự dịch chuyển của bão, khi cường độ của nó đủ lớn có thể
làm cho hướng đi thay đổi. Cũng như sự thay đổi của gió mùa cũng có thể làm
6
cho điểm chuyển hướng của bão dịch chuyển về phía Bắc hoặc phía Nam so với
vĩ độ trung bình của nó. Khi đến các vĩ độ trung bình , xoáy thuận dần dần được
làm đầy và chuyển động chậm lại. Tuy nhiên,trong trường hợp gặp phải không
khí lạnh hơn, nó được hồi sinh, dẫn đến sự xuống sâu của nó, tăng tốc độ chuyển
Các thành phần chính của bão bao gồm các dải mưa ở rìa ngoài, mắt bão
nằm ở chính giữa và thành mắt bão nằm ở ngay sát mắt bão. Ở nửa dưới của khí
quyển, không khí chuyển động xoắn vào tâm theo ngược chiều kim đồng hồ,
chuyển động thẳng đứng lên trên trong thành mắt bão và toả ra ngoài ở trên đỉnh
theo chiều ngược lại. Ở chính giữa trung tâm của cơn bão, không khí chuyển
động giáng xuống, tạo nên vùng quang mây ở mắt bão.
+ Mắt bão (the eye): là vùng áp suất thấp tương đối yên bình, đối lặng gió,
quang mây, có đường kính khoảng 30- 60 km. Khi ở trong khu vực bão, người
ta thường rất ngạc nhiên khi thấy gió và mưa đang rất dữ dội lại đột nhiên ngừng
hẳn, trời quang mây tạnh, đó là khi mắt bão đi qua.
+ Thành mắt bão (the eye wall): vùng sát mắt bão, nơi gió xoáy mạnh
nhất;
+ Vòng mưa (rainbands): dải mây xoay quanh phía ngoài mắt bão mang
mưa. Đây là kết quả của quá trình bốc hơi và ngưng tụ trước đó đã hình thành
nên cơn bão. Các dải mây mưa ở rìa ngoài của bão có thể trải xa cách tâm bão
hàng trăm kilômet. Những dải mây giông dày đặc này chuyển động xoắn chậm
theo ngược chiều kim đồng hồ, có độ rộng từ khoảng vài kilômét đến vài chục
kilômét và dài khoảng từ 80 đến 500 km.
+ Lớp mây ti dày đặc phía trên (the Dense Cirrus Overcast).
8
+ Kích thước của cơn bão: Kích thước đặc trưng của bão khoản vài trăm
kilômét, nhưng có thể biến đổi đáng kể. Kích thước của bão không nhất thiết
biểu hiện cho cường độ bão.
Hình 1.4:Cấu tạo của bão
1.2. Tên gọi và phân cấp của cơn bão.
1.2.1. Tên gọi cơn bão.
Gió gần vùng trung tâm áp thấp nhiệt đới rất mạnh, phạm vi chịu ảnh
Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) quy định phân loại xoáy thuận nhiệt đới
như sau:
Bảng 1.2. Phân loại bão theo sức gió mạnh nhất và mức độ ảnh hưởng
10
Cấp bão
Gió cực đại
(km/h)
Cấp gió
(beaufort)
Áp thấp nhiệt đới
(Tropical
Depression)
39 - 61
6–7
Bão
(Tropical Storm)
62 – 88
8–9
biển có trọng tải lớn
Bảng 1.3. Phân cấp áp thấp nhiệt đới.
Khu vực phát sinh
Tốc độ gió lớn nhất gần
Tên goi
trung tâm
Tên gọi
Đaị Tây Dương , Vịnh >= 64n.m/h (cấp gió Hurricane
Mexico,Caribean,đôn
g
bắc
Thái
Vịnh
HUR
trên 12)
Bình 34~63n.m/h(cấp 8~11)
Dương
48~63n.m/h
34~47n.m/h
tropical STS
cấp storm
(10~11)
Tropical storm
Công số hiệu chỉnh dưới đây Trừ số hiệu chỉnh dưới đây (hPa) và
(hPa)vào khí áp quan sát
Thờigian 01 02 03 04 05 06
khí áp quan sát.
07 08 08 10 11 12
Vĩ độ
13 14 15 16 17 18
19 20 21 22 23 24
05ᵒ
0
0.8 1.3 1.4 1.4 1.3
0 0.8 1.3 1.4 1.3 0.8
20ᵒ
0
0.8 1.3 1.3 1.3 1.3
0 0.8 1.3 1.3 1.3 0.8
0 0.4 0.7 0.8 0.7 0.4
Là sự thay đổi quan trọng của bão. Sự thay đổi khí áp bất thường, trước
khi bão đến khí áp cao hơn mấy ngày thường và bắt đầu giảm xuống. Khi trời
trong sáng đặc biệt, thời tiết bắt đầu oi bức khó chịu và khi cách tâm bão chừng
600 ÷ 1.000 hải lý thì khí áp tụt xuống trung bình là 2 ÷ 2,5 mbar/ngày. Nếu bão
chỉ đi qua thì khí áp trở lại bình thường. Nếu khí áp giảm nữa thì bão sẽ đến nơi.
Khi khí áp giảm rõ rệt, bầu trời trở nên u ám, mây đen có hình thù kỳ dị bay đến,
mưa gió lớn, khi bão đến gần khí áp có thể giảm đột ngột từ 20 ÷ 30 mbar so với
khí áp trung bình. Khí áp càng thấp gió càng mạnh.
Để tìm số hiệu chỉnh khí áp (hPa)theo vĩ độ và giờ quan sát ta dùng
bảng.Đem số hiệu chỉnh trong bảng tra được cộng hoặc trừ vào khí áp quan sát
ta được khí áp thực tế.
d. Sự thay đổi của gió
Gió thay đổi tỷ lệ nghịch với khí áp, gió càng mạnh thì khí áp càng thấp.
Khi khí áp thay đổi giảm xuống từ từ thì gió cũng tăng dần từ 6 ÷ 12 mét/giây.
Khí áp giảm đột ngột thì gió tăng vụt lên từ 25 ÷ 30 mét/giây, có khi lên tới 35
mét/giây. Trung tâm bão đi qua thì gió giảm xuống còn 1 mét/giây. Chỉ sau một
thời gian ngắn, mắt bão đi qua thì gió đột ngột vụt lên từ 40 ÷ 50 mét/giây và
14
tồn tại không lâu, giảm nhanh, chậm dần và dụi hẳn. Tốc độ gió thay đổi thì
hướng gió cũng thay đổi.
Bảng 1.5. Mối quan hệ giữa cấp sóng,cấp gió và áp lực gió.
15