tìm hiểu về các trang thiết bị cứu hỏa trang bị trên tàu biển việt nam theo quy định của SOLAS 74 - Pdf 35

NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1. Tinh thần thái độ, sự cố gắng của sinh viên trong quá trình thực hiện Đồ
án/khóa luận:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
2. Đánh giá chất lượng Đồ án/khóa luận tốt nghiệp (so với nội dung yêu cầu đã
đề ra trên các mặt: lý luận, thực tiễn, chất lượng thuyết minh và các bản vẽ):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
3. Chấm điểm của giảng viên hướng dẫn
(Điểm ghi bằng số và chữ)
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 20…
Giảng viên hướng dẫn

i


ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

làm đề tài tốt nghiệp này. Đây là cơ hội tốt để em có thể thực hành và vận dụng
hết các kiến thức, kỹ năng được học trên giảng đường để áp dụng vào thực tiễn,
giúp em tìm hiểu kỹ và sâu hơn về công tác quản lý và chữa cháy trên tàu biển
Việt Nam hiện nay.
Em trân trọng cám ơn đến các thầy giáo, gia đình, bạn bè và người thân đã
động viên, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện để em hoàn thành đề
tài đúng thời hạn.
Em xin bày tỏ lời cám ơn chân thành tới thầy giáo ThS. Trần Văn Sáng đã
chỉ dẫn, hướng dẫn tận tình chu đáo trong suốt quá trình làm đề tài.
Mặc dù em rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài tuy nhiên khó tránh
khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng
quý báu của các thầy và các bạn để đề tài ngày càng được hoàn chỉnh hơn.

Hải Phòng, ngày....tháng....năm....
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi rõ họ tên)

iii


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng em.
Các số liệu, thông tin, kết quả được nêu ra trong bản luận văn này là hoàn toàn
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu
nào khác trước đó.
Đồng thời, em cũng xin cam đoan rằng, các thông tin được trích dẫn trong
luận văn đều đã được chỉ rõ về xuất xứ, nguồn gốc và đảm bảo tính chính xác.

Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện

Hình 1-4

Đồ dùng bảo hộ thuyền viên

13

Hình 1-5

Bình chữa cháy dạng bột-bình khí cacbon

14

Hình 1-6

Hệ thống bọt boong cố định

23

v


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH..............................................................................................v
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................1

1.Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................1
2.Mục đích của đề tài...........................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................1
4. Phương pháp nghiên cứu khoa học................................................................1
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài........................................................1

1.3 10 - Hệ thống phát hiện khói....................................................................................................................20
1.3.11- Hệ thống chiếu sáng vị trí thấp..........................................................................................................21
1.3.12 – Bơm cứu hỏa cố định........................................................................................................................21
1.3. 13 – Tổ chức thoát hiểmvà phương tiện thoát hiểm................................................................................21
1.3. 14 - Hệ thống bọt boong cố định.............................................................................................................23
1.3.15 - Hệ thống khí trơ................................................................................................................................24

vi


CHƯƠNG II. CÁC QUY TRÌNH QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ CỨU HỎA TRÊN TÀU BIỂN
VIỆT NAM CHẠY TUYẾN QUỐC TẾ HIỆN NAY...................................................................27

2.1 Thu thập thông tin về cách quản lý hệ thống cứu hỏa trên tàu biển Việt
Nam.....................................................................................................................27
2.1.3. Yêu cầu chung đối với thiết bị cứu hỏa xách tay.................................................................................28
2.1.4 Bố trí các trang thiết bị cứu hỏa xách tay..............................................................................................30

2.2 Ứng phó sự cố cháy......................................................................................46
2.2.1 Cháy nhà bếp.........................................................................................................................................47
2.2.2 Cháy hầm hàng .....................................................................................................................................48
2.2.3. Cháy kho sơn .......................................................................................................................................49

2.3 Tổng kết chương 2.......................................................................................50
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH QUẢN LÝ...........................................51

3.1 Phân tích đánh giá về cách quản lý hệ thống cứu hỏa trên tàu biển Việt
Nam.....................................................................................................................51
3.2 Tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm...........................................................53
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ...........................................................................................................55

trang thiết bị cứu hỏa trên tàu biển, tìm hiểu về trang bị các trang thiết bị cứu
hỏa và cách quản lý trang thiết bị cứu hỏa trên tàu biển hiện nay và đưa ra
những phân tích đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm quý báu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung tìm hiểu về các trang thiết bị cứu hỏa trang bị trên tàu biển
Việt Nam theo quy định của SOLAS 74.
4. Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tổng hợp tài liệu, ý kiến chuyên gia, phân tích tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm.
Đề tài sử dụng nhiều nguồn tư liệu khác nhau như sách chuyên ngành, báo
khoa học, tài liệu, ẩn phẩm hàng hải…sau đó phân tích tổng kết và rút ra bài học
kinh nghiệm.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài đã hệ thống được quy định sử dụng trang thiết bị cứu hỏa theo quy định
của công ước SOLAS 74, tìm hiểu vể cách sử dụng, nơi đặt vị trí, số lượng trên
tàu, định kì kiểm tra, bảo dưỡng của các trang thiết bị bị cứu hỏa qua đó giúp
mỗi thuyền viên nắm chắc được những công việc và nhiệm vụ của mình khi có
sự cố cứu hỏa xảy ra trên tàu biển.
1


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CHÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CỨU
HỎA TRÊN TÀU BIỂN THEO QUY ĐỊNH CỦA SOLAS 74
1.1. Giới thiệu chung về SOLAS 74
Từ rất lâu, biển đã luôn gắn bó với lịch sử hình thành và phát triển của loài
người. Vùng biển đầu tiên được con người thám hiểm là Địa Trung Hải. Chung
quanh khu vực này là Hy Lạp, Ai Cập, đã có một nền văn minh khá tiến bộ vào
khoảng 2.000 năm trước Tây Lịch. Sự phát triển trong các xứ này đã khiến cho
nhiều người tìm cách đi tới những miền đất xa lạ. Biển cả vì thế là những con
đường rộng mở dẫn họ tới những chân trời mới. Những người đầu tiên tham gia
chinh phục biển là những thương gia và các chiến binh. Những người này đã

tính đến ngày 31/02/1996 đã được 132 quốc gia phê chuẩn.
Tại thời điểm thông qua SOLAS 74 chỉ bao gồm các Điều khoản và 9
chương, Các điều khoản nêu ra các quy định chung về các thủ tục ký kết, phê
chuẩn, chấp nhật, thông qua, tán thành, hiệu lực,... hủy bỏ, bổ sung sửa đổi công
ước. Các chương đưa ra các tiêu chuẩn đối với kết cấu, trang thiết bị và khai
thác tàu để đảm bảo an toàn. Theo sự phát triển không ngừng của khoa học,
công nghệ, cũng như các vấn đề phát sinh trong thực tiễn hoạt động của ngành
hàng hải, các yêu cầu kỹ thuật của Công ước đã được bổ sung và sửa đổi liên
tục. Cho đến nay cấu trúc của Công ước SOLAS 74 đã được tăng lên 14 chương.
Về tổng quát các chương của Công ước SOLAS đưa ra các tiêu chuẩn đối
với việc thiết kế và tính ổn định vững chắc của tàu khách và tàu chở hàng, lắp
đặt máy móc và điện, phòng chống cháy nổ, phương tiện cứu sinh, thông tin liên
lạc, an toàn hành hải, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm, kết cấu và khai thác tàu...
để bảo vệ an toàn sinh mạng cho tất cả mọi người trên tàu biển, bao gồm cả
hành khách.
Năm 1988, các nước thành viên của tổ chức hàng hải quốc tế IMO, trong đó
có Việt Nam là một thành viên, đã thông qua một hệ thống thông tin được sửa
đổi và bổ sung Công ước SOLAS 74, được gọi là SOLAS 74/88 theo đó hệ
thống Cấp cứu và An toàn Hàng hải toàn cầu có hiệu lực đầy đủ vào 01/02/1999.
Với tư cách là một thành viên, Việt Nam đã triển khai xây dựng và nâng
cấp hệ thống đài thông tin duyên hải từ năm 1998 để cung cấp các dịch vụ thông
tin đáp ứng theo công ước này. Ngay từ những ngày đầu đưa vào khai thác sử
dụng, hệ thống đã phát huy rõ nét hiệu quả kinh tế - xã hội và là cơ sở hạ tầng
thông tin cho các hoạt động kinh tế biển, đảm bảo an toàn cho các tàu thuyền và
phương tiện hoạt động trên các vùng biển Việt Nam và quốc tế.
1.2 Quy định của Công ước SOLAS 74 về trang thiết bị cứu hỏa trên tàu
biển
1.2.1 Mục tiêu an toàn cháy nổ và yêu cầu chức năng:
Các mục tiêu an toàn cháy nổ là:
Ngăn chặn xuất hiện cháy nổ trên tàu;

1.2.3 Khả năng lây lan cháy
Mục đích của quy định này là để hạn chế sự lây lan lửa trong mọi không
gian của con tàu. Với mục đích này, các yêu cầu chức năng sau đây được đáp ứng:
Kiểm soát phương tiện để cung cấp không khí cho không gian được cung cấp.
Phương tiện kiểm soát chất lỏng dễ cháy trong không gian được cung cấp.
Vật liệu dễ cháy được hạn chế.
Kiểm soát cung cấp khí và chất lỏng dễ cháy.
Các cửa hút gió chính và các hệ thống thông gió phải có khả năng đóng cửa
từ bên ngoài khu vực thông thoáng. Các phương tiện đóng cửa sẽ dễ tiếp cận và
nổi bật.
Nguồn thông gió của không gian nhà ở, không gian vận chuyển hàng hóa,
buồng lái và máy móc phải ngừng lại.

4


Phương tiện kiểm soát ở những nơi máy móc:
Phương tiện kiểm soát được quy định đóng mở cửa thông gió một cách
nhanh chóng và dễ dàng.
Sử dụng vật liệu không gây ra cháy.
Vật liệu cách điện sẽ không gây cháy, ngoại trừ trong không gian vận
chuyển hàng hóa.
Trong tàu khách, ngoại trừ trong không gian vận chuyển hàng hóa, tất cả
các lớp lót, trần nhà sẽ là vật liệu không cháy.
Trong tàu chở hàng, tất cả các lớp lót, trần nhà sẽ được sử dụng các vật liệu
không cháy trong khu vực sau đây:
Trong không gian nhà ở.
Trong hành lang và cầu thang.
1.2.4 Tiềm ẩn và độc tính từ khói
Mục đích của quy định này là để giảm bớt nguy hiểm từ khói và các sản

Đường kính của các đường ống chính và vòi nước chữa cháy phải đủ cho
việc phân phối hiệu quả cho việc xả từ hai máy bơm hoạt động đồng thời.
Các van xả sẽ được cung cấp cùng với máy bơm chữa cháy nếu các máy
bơm có áp suất vượt quá áp suất thiết kế của các đường ống nước, vòi nước.
Số lượng và vị trí của vòi nước phải đảm bảo rằng ít nhất hai vòi phun nước
hoạt động.
1.2.8 Vòi chữa cháy và vòi phun
Ống chữa cháy phải bằng vật liệu không dễ hư hỏng theo quy định của cơ
quan quản lý. Vòi chữa cháy phải có chiều dài ít nhất 10 m, nhưng không lớn
hơn:
15 m trong khu vực máy móc.
20 m trong các không gian khác.

6


25 m cho sàn mở trên tàu có chiều rộng tối đa vượt quá 30 m.
Tàu sẽ được cung cấp ống với số lượng và đường kính đáp ứng cơ quan
quản lý.
Trong tàu khách, phải có ít nhất một vòi cứu hỏa cho mỗi vòi nước theo yêu
cầu và các ống chỉ được sử dụng cho các mục đích dập tắt đám cháy hoặc thử
nghiệm các thiết bị chữa cháy;
Trong tàu chở hàng:
Trọng tải 1000 tấn trở lên số lượng vòi rồng được cung cấp sẽ là một cho
mỗi 30 m chiều dài của tàu.
Trọng tải dưới 1000 tấn số lượng vòi rồng được cung cấp được tính theo
quy định. Tuy nhiên, số lượng các ống phải trong mọi trường hợp không ít hơn ba.
Kích thước và loại vòi phun;
Đối với các mục đích của chương này, kích thước vòi phun tiêu chuẩn là 12
mm, 16 mm và 19 mm. Vòi phun đường kính lớn hơn có thể được phép theo

Một hệ thống chữa cháy cố định theo yêu cầu có thể là một trong các hệ
thống sau:
Hệ thống khí cố định chữa cháy tuân thủ các quy định của hệ thống luật an
toàn cháy.
Hệ thống bọt cố định chữa cháy mở rộng cao tuân thủ các quy định của hệ
thống luật an toàn cháy.
Hệ thống chữa cháy cố định áp lực phun nước tuân thủ các quy định của Bộ
luật an toàn về hệ thống cứu hỏa.
Trường hợp một hệ thống chữa cháy cố định không theo yêu cầu của
chương này được cài đặt, nó phải đáp ứng các yêu cầu của các quy định có liên
quan của chương này và Bộ luật an toàn về hệ thống cứu hỏa.
Nói chung cơ quan quản lý sẽ không cho phép sử dụng phun nước như một
phương tiện chữa cháy trong các hệ thống chữa cháy cố định. Trường hợp sử
dụng phun nước được phép của cơ quan quản lý, nó chỉ được sử dụng tại các
khu vực bị giới hạn như một bổ sung cho hệ thống chữa cháy cần thiết và thực
hiện theo các yêu cầu của Bộ luật an toàn về hệ thống cứu hỏa.
8


1.2.11 Thông báo cho thuyền viên và hành khách
Mục đích của quy định này là để thông báo cho thuyền viên và hành khách
một đám cháy để sơ tán an toàn. Với mục đích này, một hệ thống báo động khẩn
cấp nói chung và một hệ thống địa chỉ công cộng được cung cấp.
Một hệ thống báo động khẩn cấp chung theo yêu cầu của quy được sử dụng
để thông báo cho thuyền viên và hành khách một đám cháy.
1.2.12 Phương tiện thoát hiểm
Mục đích của quy định này là cung cấp phương tiện thoát cho người trên
tàu một cách an toàn và nhanh chóng lên thuyền cứu sinh. Với mục đích này các
yêu cầu chức năng sau đây được đáp ứng:
Lối thoát an toàn khẩn cấp;

Hệ thống khí trơ.
Hệ thống bọt boong
1.2.14 Hướng dẫn, đào tạo và diễn tập trên tàu
Mục đích của quy định này là để giảm thiểu hậu quả của cháy bằng các
hướng dẫn thích hợp cho huấn luyện và diễn tập của người trên tàu trong điều
kiện khẩn cấp.
Hướng dẫn, nhiệm vụ và tổ chức:
Thuyền viên sẽ được hướng dẫn về an toàn cháy nổ trên tàu.
Thuyền viên sẽ nhận được hướng dẫn về nhiệm vụ được giao.
Thuyền viên có khả năng để hoàn thành nhiệm vụ của mình tại mọi nơi và
mọi thời điểm.
Đào tạo:
Thuyền viên phải được huấn luyện để làm quen với sự sắp xếp của tàu cũng
như vị trí của bất kỳ hệ thống chữa cháy và các thiết bị mà họ có thể sử dụng.
Đào tạo trong việc sử dụng các thiết bị thoát hiểm khẩn cấp sẽ được xem xét.
Thuyền viên được giao nhiệm vụ chữa cháy phải được định kỳ đánh giá
bằng cách tiến hành trên tàu huấn luyện và diễn tập để xác định khu vực cần
phải lưu ý, để đảm bảo năng lực về kỹ năng phòng cháy chữa cháy được duy trì
và để đảm bảo sẵn sàng hoạt động.
Đào tạo và hướng dẫn sử dụng:
Sổ tay đào tạo được quy định cho mỗi thuyền viên;
Các tài liệu tập huấn được viết bằng ngôn ngữ làm việc của con tàu;
Sổ tay huấn luyện, đào tạo sẽ giải thích chi tiết sau đây:
Thực hành biện pháp phòng ngừa liên quan đến sự nguy hiểm của hút thuốc
lá, nguy cơ cháy do chập điện, chất lỏng dễ cháy và các mối nguy hiểm trên tàu
tương tự.
Hướng dẫn chung về các hoạt động phòng cháy chữa cháy và quy trình
phòng cháy chữa cháy bao gồm các thủ tục để thông báo về một đám cháy.
1.3 Quy định Bộ luật FSS code
Bộ luật quốc tế về hệ thống an toàn chữa cháy có nội dung cơ bản như sau:

phép sử dụng.

11


1.3.2. Bích nối bờ quốc tế

Hình 1-3. Bích nôi bờ quốc tế
Chương này trình bày chi tiết thông số kỹ thuật cho các kết nối bờ quốc tế
theo yêu cầu của chương II-2 của công ước.
Kích thước tiêu chuẩn của mặt bích cho kết nối bờ quốc tế phải phù hợp với
bảng sau:
Bảng 2.1 - Kích thước tiêu chuẩn cho các kết nối bờ quốc tế
Miêu tả

Kích thước

Đường kính ngoài

178 mm

Đường kính trong

64 mm

Đường kính vòng tròn tia

132 mm

Khe trong mặt bích

13


Ủng cao su hoặc các vật liệu không dẫn điện khác.
Mũ bảo hiểm cứng cung cấp bảo vệ hiệu quả chống lại tác động mạnh.
Thiết bị hô hấp sẽ là một thiết bị thở không khí nén hoạt động khép kín mà
khối lượng không khí chứa trong các bình phải có ít nhất 1.200 l, hoặc các thiết
bị khác thở khép kín mà phải có khả năng hoạt động trong ít nhất 30 phút.
Dây an toàn: đối với mỗi thiết bị thở dây an toàn chống cháy ít nhất 30
m.Dây an toàn được vượt qua một bài kiểm tra phê duyệt tải 3,5 kN trong 5 phút .
Các thiết bị thoát hơi thở khẩn cấp (EEBD):
Một EEBD là một lượng không khí hay oxi thiết bị cung cấp.
EEBD sẽ không được sử dụng để chữa cháy vào khoảng trống thiếu oxy
hoặc két hàng.
1.3.4 . Bình chữa cháy
Chương này trình bày chi tiết thông số kỹ thuật cho bình chữa cháy theo
yêu cầu của chương II-2 của công ước.
Tất cả các bình chữa cháy được phê duyệt của các loại và thiết kế dựa trên
các nguyên tắc của cơ quan quản lý.
Tham khảo các hướng dẫn cho các bình chữa cháy xách tay hàng hải thông
qua tổ chức theo nghị quyết A.602 (15) bao gồm:
Bình chữa cháy:

Hình 1-5. Bình chữa cháy dạng bột - bình khí cacbon

14


Dạng bột hoặc bình khí cacbon sẽ có công suất ít nhất 5 kg và mỗi bình bọt
có công suất ít nhất 9 l. Khối lượng của tất cả các bình chữa cháy xách tay

bọt cố định theo yêu cầu của chương II-2 của công ước.
Hệ thống chữa cháy bọt cố định phải có khả năng tạo bọt thích hợp để dập
tắt đám cháy do dầu.

15


Cô đặc bọt của hệ thống chữa cháy bọt mở rộng cao được phê duyệt bởi cục
quản lý dựa trên các hướng dẫn do tổ chức.
Bất kỳ yêu cầu cố định hệ thống bọt mở rộng cao trong máy móc phải có
khả năng xả nhanh chóng thông qua các cửa xả cố định một lượng bọt đủ để lấp
đầy không gian lớn nhất được bảo vệ ở mức ít nhất là 1 m. Số lượng chất lỏng
bọt có sẵn là đủ để sản xuất một khối lượng bọt bằng năm lần khối lượng của
không gian lớn nhất được bảo vệ.
Yêu cầu cài đặt:
Ống dẫn cung cấp để cung cấp bọt, cửa hút không khí vào máy phát điện và
số lượng bọt sản xuất phải theo ý kiến của cục quản lý.
Việc bố trí máy phát bọt cung cấp ống dẫn sao cho một đám cháy trong
không gian được bảo vệ sẽ không ảnh hưởng đến thiết bị tạo bọt.
Cô đặc bọt của hệ thống chữa cháy bọt mở rộng thấp được sự chấp thuận
của cục quản lý dựa trên các nguyên tắc của tổ chức.
Hệ thống phải có khả năng xả qua cửa xả cố định không quá 5 phút một
lượng bọt đủ để đến độ sâu 150 mm.
Phương tiện phải được cung cấp phân phối bọt hiệu quả thông qua một hệ
thống thường trực của đường ống và van điều khiển xả phù hợp cho bọt để được
hướng dẫn cách hiệu quả bằng bình xịt cố định. Các phương tiện để phân phối
hiệu quả bọt được sự chấp nhận cơ quan quản lý thông qua tính toán hoặc bằng
cách kiểm tra.
1.3. 7. Áp suất phun nước, phun sương chữa cháy cố định
Chi tiết chương này các thông số kỹ thuật cho các hệ thống chữa cháy phun

Các hệ thống phun nước tự động được của các loại đường ống ướt, nhưng
phần tiếp xúc nhỏ có thể là của các loại đường ống khô;
Hệ thống phun nước tự động được áp dụng theo những quy định phải được
sự chấp thuận của cục quản lý dựa trên các nguyên tắc của tổ chức.
Với tàu chở khách
Sẽ có không ít hơn hai nguồn cung cấp điện cho bơm nước biển và tự động
báo động và phát hiện hệ thống.. Một nguồn cung cấp cho các máy bơm được
lấy từ trạm chính và một từ trạm khẩn cấp. Thiết bị chuyển mạch trên trạm chính
và các trạm khẩn cấp phải được dán nhãn rõ ràng và thường đóng kín. Một trong
những nguồn cung cấp điện cho hệ thống báo động và phát hiện sẽ là một nguồn
khẩn cấp.
Với tàu chở hàng
Không được ít hơn hai nguồn cung cấp điện cho bơm nước biển, tự động
báo động và hệ thống phát hiện. Nếu bơm được điều khiển bằng điện nó sẽ được
kết nối với nguồn chính của năng lượng điện, trong đó sẽ có khả năng được
cung cấp bởi ít nhất hai máy phát điện. Các đường nhánh nên sắp xếp để tránh
bếp, không gian máy và không gian kín khác có nguy cơ cháy cao. Một trong
những nguồn cung cấp điện cho hệ thống báo động và phát hiện sẽ là một nguồn
khẩn cấp.
Các vòi phun nước sẽ có khả năng chống ăn mòn của không khí biển.
Trong không gian phòng ở và phục vụ các vòi phun nước sẽ đi vào hoạt động
trong phạm vi nhiệt độ từ 68 độ C đến 79 độ C, ngoại trừ tại các địa điểm như
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status