TIỂU LUẬN sử DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH để GIẢI các bài tập HOÁ học TRONG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG học PHỔ THÔNG - Pdf 35

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TẬP HOÁ
HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
A. PHẦN MỞ ĐẦU:
1. Tên đề tài: sử dụng phương pháp trung bình để giải các bài tập hoá học trong
chương trình phổ thông.
2. Lí do chọn đề tài:
-

Phương pháp giá trị trung bình sử dụng trong nhiều bài tập hoá ở chương
trình phổ thông (Đặt biệt phần hoá hữu cơ).

-

Thông qua phương pháp giá trị trung bình giúp nhiều bài toán có thể giải
nhanh phù hợp với xu hướng lam bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan hiện
nay.

-

Giúp nâng cao năng lực giải bài tập hoá học cho học sinh

-

Phương pháp trên đã được nghiên cứu và có xuất hiện trong một số tài liệu
tham khảo.

3. Mục đích:
-

Nghiên cứu kỉ phương pháp giải bài tập sử dụng giá trị trung bình


• Phương pháp:
+

Đọc tài liệu: sách tham khảo, sách giáo khoa và sách bài tập hoá học lớp

10,11,12.
+

Phân tích, tổng hợp.

+

Thống kê toán học.

• Phương tiện:
Các tài liệu tham khảo, sách giáo khoa và sách bài tập hoá học trong chương
trình trung học phổ thông (lớp 10, 11, 12).


B. PHẦN NỘI DUNG:
MỤC LỤC:

NỘI DUNG:
Khái niệm về giá trị trung bình, nguyên tử ( phân tử ) lượng trung bình (M):
Trong toán học giá trị trung bình là sự cộng các số lại vớí nhau rồi chia cho tổng số các cố trong nhóm đã
cộng lại.
Xác suất thống kê: giá trị trung bình f cho bởi biến số xi ( x1, x2, …, xn) lần lượt ứng với các tần số yi (y1,
y2, …,yn ) cho bởi công thức:
f =



= 29

Phương pháp giá trị trung bình dùng nhiều trong bài toán của hoá học hữu cơ, đật biệt tính số nguyên tử
C, H trung bình.
VD: Hỗn hợp CH4, C3H6 trộn với thể tích 1` : 3 thì ta có:
Số nguyên tử C trung bình là:
C=

1.1 + 3.3
1 + 3

= 2,5

Số nguyên tử H trung bình là:
H=

4.1 + 6.3
1 + 3

= 5,5

 Tổng quát: Với hỗn hợp chất hữu cơ sau:CxHy (phân tử gam : a) , CmXn (phân tử gam b)
Số nguyên tử C trung bình:
C =

x.a + m.b
a + b

(3)

=> nA = 2nO2 = 2( 3,2 : 32 ) = 0,2 mol
Vậy khối lượng trung bình của hỗn hợp khí A là:
M =

m
n

=

8

=

40

0,2

2.2 Dựa vào tỉ khối hơi:
d A/B

=

MA

MB
Với

(* *)

MA là phân tử khối (nguyên tử khối) của A

A, B thuộc nhóm IIA
Vậy => A : Ca
2. Cho hỗn hợp 2 muối ACO3, BCO3 tan trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí (đktc). Số mol
HCl tiêu tốn và số mol 2 muối dùng là bao mhiêu?
Giải: Gọi MCO3 là phân tử khối trung bình của hỗn hợp 2 muối.
PTPU: MCO3 + 2 HCl → MCl2
n CO2 = 0.448 :

+ CO2 +

H2O (b)

22,4 = 0,02 (mol)

Từ (b) n HCl = 2 nCO2 = 2 . 0,02 = 0,04 (mol)
nMCO3 = nCO2 = 0,02 (mol)
+ Các chất hữu cơ cùng dãy đồng đẳng tác dụng với tác nhân phản ứng cộng, thế, oxi hoá.
Câu 1:
Một hỗn hợp X gồm 2 chất A, B cùng công thức tổng quát là CxH2x-6. Khi bốc hơi X chiếm thể tích
10,08 lít (136,50 C, 1atm)
a , Biết rằng mx =24,8g; xác định các công thức có thể có của A và B (6 ≤ x ≤8 )
b , Xác định thành phần hỗn hợp X.
Giải: a, Gọi CTPT 2 ankin cần tìm là: CnH2n-6; CmH2m-6
nX =
=> MX =24,8 : 0,3 = 82,67
Từ CTTQ ta có : 14n-6≤ MX ≤ 14m-6
 6 ≤ n

Giải :
Theo đề cho 2 andehit trên là no , đơn chức, mạch hở. Gọi công thức trung bình của 2 anđehit trên là:
CnH2nO (n > 1)
PTPU:
CnH2nO
CnH2n+2O

+
+

H2

→ CnH2n+2O

3nO2 → nCO2

(1)

+ (n+1)H2O (2)

nCO2 = 6,6 : 44 = 0,15 (mol)
nH2O = 4,5 : 18 = 0,25 (mol)
Từ (2)
nH2O
nCO2

n + 1
=


n=
Gọi CxHyO2 là CTPT của2 đồng phân este đơn chức, ta có:
M = CxHyO2 = (12x + 2) + 32 = 2,2 : 0,025 = 88 (1)
(1) => (12x + y) = 56 => C4H8 => CTPT 2 đồng phân este là: C4H8O2 => Đây là các este đơn chức
no.
Gọi
Là gốc H-C trung bình các axit, rượu tạo thành este, ta có phản ứng sau :

Theo (2), thuỷ phân (26,4 : 88)= 0,3 mol este đơn chức chỉ cần 0,3 mol NaOH => lượng NaOH dư:
100.1,2.0,2 -0,3.40 =12
=>lượng muối chứa trong 33,8g chất rắn là: 33,8-12 =21,8g
=> khối lượng mol trung bình của muối là:

Kết hợp với este đơn chức ,no, có gốc nhỏ hơn 5,6 (túc là gốc R chỉ có thể là H )và gốc R thứ 2 phải lớn
hơn 5,6 (có thể là CH3 hoặc C3H5)
Với R: H ; R’=88 - 1 - 44 = 43 ≡C3H7
R:CH3 ; R’ = 88 - 15- 44 = 29 ≡ C2H5


R:C2H5; R’ = 88 - 29 - 44 = 15 ≡ CH3
Tóm lạô có 3 căp nghiệm :
Căp 1: HCOOC3H7; CH3COOC2H5
Cáp 2: HCOOC3H7; C2H5COOCH3
Gọi x’, y’ lần lược là số mol của HCOOC3H7,CH3COOC2H5(cặp 1) ta có:
x’ + y’ = 0,3
1.x’ +15y’ = 0,3.17/3
=> x’= 0,2 ; y’ = 0,1
Vì 2 este là đồng phân của nhau nên phần trăm về số mol cũng chính là đồng phân về khối lượng dó đó :

BÀI TẬP ÁP DỤNG :

khối của hỗn hợp khí B so với hđro là 3,6.
a.Tính thành phần phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp A và hỗn hợp B.
b. Tính số mol hỗn hợp khí A cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp khí B . Các thể tích được đo
ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.
Đs: a. %O2=60%, %O3=40%
%H2=80%, %CO=20%
b. 0,416 mol
Câu 5: [2;19]
Cho 4,4g một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn
tác dụng với axit HCl dư thì thu được 3,36 dm3 khí hiđro ở đktc. Hãy xác địng hai kim loại.


Đs: Mg và Ca
Câu 6: [7;106]
Cho 20g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1g khí H2 bay ra. Khối lượng
muối clorua tạo trong dung dich là bao nhiêu.
A. 40.5g

B. 45,5g

C. 55,5g

D. 65.5g

Đs: C: 55,5g
Câu 7: [7;46]
Có một hỗn hợp khí gồm oxi và ozon. Hỗn hợp khí này có tỉ khối hơi với hidro bằng 18. Hãy xác định
thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí.
Đs: %O2=75%,%O3=25%
Câu 8: [7;46]

c. Viết công thức cấu tạo của các anken đồng phân có cùng công thức phân tử với 2 anken đã
cho.
Đs: a. C3H6 và C4H8.
b. %C3H6=33,33%, %C4H8=66,67%
Câu 4: [3;229]
Cho 16,6g hỗn hợp hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của metanol phản ứng với Na dư tyhì thu
được 3,36 lít khí H2 (đktc). Xác định công thức cấu tạo và thành phần % khối lượng của 2 ancol trong hỗn
hợp đó.
Đs: C2H5OH : 27,71%, C3H7OH : 72,29%
Câu 5: [4;49]
Dẫn 3,584 lit hỗn hợp X gồm 2 anken A Và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào nước Br 2 dư, thấy
khối lượng bình đựng nước brôm tăng lên 10,5 g.
a.Tìm công thức phân tử cuar A và B (biết thể tích khí đo ở 00C và 1,25 atm) và thành phần phần trăm
thể tích mỗi anken.
b.Tính tỉ khối của hỗn hợp so với hidrô
Đs: a. C3H6:25%,C4H8:75%
b.26,25
Câu 6: [4;64]
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol A, B no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu
dược 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 4,95g nước.


a. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của 2 ancol.
b. Tính phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp.
Đs: a. C2H5OH, C3H7OH
b. 27,72%; 72.29%
Câu 7: [4;72]
Cho 10,2 g hỗn hợp hai andehit kế tiếp nhau trong dãy đôngf đẳng của andehit fomic tác dụng với dung
dịch AgNO3 trong NH3 (lấy dư) thu đựoc 43,2g Ag kết tủa. Tim công thức của 2 andehit và tính phần trăm
khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

của từng chất trong hỗn hợp M.
Đs: C2H6O : 53,5%; C3H8O : 46,5%
Câu 13: [10;34]
Hỗn hợp M chứa 2 chất hữu cơ thuộc cùng dãy đồng đẳngvà hơn kém nhau đúng 2 nguyên tử C. Nếu làm
bay hơi 7,28 g M thì thể tích của 2,84 g khí N2 ở cùng điều kiện. Để đốt cháy hoàn toàn 5,2 g hỗn hợp M
cần dùng vừa hết 5,04 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau.
Hãy xác định công thức phân tử và phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp M.
Đs: * Trường hợp 1:
CH2O2:11,1%; C3H6O2:88.9%
* Trường hợp 2:
C2H4O2 :55,7%;C4H8O2:42,3 %
Câu 14: [10;37]
Hỗn hợp M chứa hai ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hoàn toàn 22,2g g m càn dùng
vừa hết 54,88 lít O2( lấy ở đktc).
Xác định công thức phân tử và phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M.
Đs: C6H14 : 66,48%; C7H16 : 22,52%
Câu 15: [10;38]
Hỗn hợp X chứa ancol etylic (C2H5OH) và 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Khi đốt cháy hoàn
toàn 18,9 g X thu được 26,1 g H2O và 26,88 lít CO2 (đktc).
Xác định công htúc phân tử và phần trăm vể khối lượng của từng ankan trong hỗn hợp X.
Đs: C6H14 : 22,75%; C7H16 : 2,91%
Câu 16: [10;40]
Hỗn hợp M ở thể lỏng gồm 2 ankan. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp cần dùng vừa hết 63,28 lít không khí
(đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 3g kết tủa.
1. Tính khối lượng hỗn hợp M biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí.


2.Xác định công thức phân tử và phần trăm khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M nếu biết thêm rằng
2 ankan khác nhau: 2 nguyên tử C.
Đs: 1. m=5,14 g

Đs: C3H4 : 54,6%; C4H6 : 14,7%; N2=30,7%
Câu 20: [10;52]


Hỗn hợp M ở thể lỏng, chứa 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 2,62 g
M, thu được 8,8 g CO2.Nếu làm bay hơi hết 6,55g M thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 2,4g
khí Oxi ở cùng điều kiện.
Xác địng công thức phân tử và phần trăm khối lượng của tưng chất trong hỗn hợp M.
Đs: C6H6 : 29,8%; C7H8 : 70,2%
Câu 21: [10;57]
Hỗn hợp M chứa 2 hidro kế tiếp nhau trong dãy đồng dẳng. Khi đốt cháy hoàn toàn 13,2g hỗn hợp M thu
được 20,72 lít CO2(đktc)
Hãy xác định công htức phân tử và phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp M.
Đs: C7H16 : 56,8%; C8H18 : 43,2%
Câu 22: [10,58]
Hỗn hợp A chứa 3 ankin với tổng số mol là 0,1 mol. Chia làm 2 phần như nhau.

Đốt cháy hoàn toàn

phần 1 thu được 2,34 g H2O.Phần 2 tác dụng với 250ml dung dịch AgNO3 0,12M trong NH3 tạo 4,55g kết
tủa.
Hãy xác định công thức cấu tạo, tên, phần trăm của từng chất ttrong hỗn hợp A, biết rằng ankin có phân tử
khối nhỏ nhất chiến 40% số mol

của A.

Đs: C3H4 : 33,1%; but-1-in : 22,3%; but-2-in : 44,6%
Câu 23: [10;62]
Hỗn hợp M chứa 2 ancol, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.
Để đốt cháy hoàn toàn 35,6 g hỗn hợp M cần dùng vừa hết 63,84 lit O2 (đktc). Hãy xác định công thức

Câu 1: [5;23]
Đun nóng 3,21 g hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ B và C cùng nhóm chức với dung dịch NaOH dư thu
được hỗn hợp muối natri của 2 axit no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một chất lỏng D.
Chất D phản ứng với CuO đun nóng cho cho sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Cho 1/10 lượng chất D
phản ứng với Na được 33,6 ml H2 (đktc). Tỉ khoói hơi của D so với không khí là 2.
a. Xác định công thức cấu tạo của B, C, D.
b. Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp A.
c. Viết phương trình phản ứng của B hoặc C với H2/Ni, Br2 và phản ứng tạo thành polime của
chúng.
Đs: CH3COOC3H5:46,73%; C2H5COOC3H5:53,27%


Câu 2: [5;157]
Cho 3,1 g hỗn hợp 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn tác dụng hết với nước thu được
dung dịch kiềm và 1,12 lít khí H2.

(đktc).

a. Xác dịnh tên 2 kim loại kiềm và tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng để trung hoà dung dịch kiềm nói trên và khối lượng
muối clorua tạo thành.
Đs: Na: 37,09%; K:62,91%
V= 0.05 lít; m=6,65g.
Câu 3: [6;20]
Cho 20g hỗn hợp gồm 3 amino no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau tác dụng với dung
dịch HCl, cô cạn dung dịch thu đựoc 31,68g hỗn hợp muối. Nếu 3 amino được trộn theo tỉ lệ số mol
1:10:5 thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức phân tử của 3 amin là:
A. C2H7N, C3H9N, C4H11N.

B. C3H9N, C4H11N, C5H13N


D. Sr và Ba

Đs: B
Câu 7: [6;52]
Hoà tan hoàn toàn 4 g hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí (đktc). Dung
dịch tạo thành đem cô cạn được 5,1 g muối khan. Gía tri của V là:
A. 1,12

B. 1,68

C. 2,24

D. 3,36

Đs: C
Câu 8: [6;55]
Sục khí clo vừa đủ vào dung dịch hôn xhợp chứa NaBr và NaI đến phản ứng hgoàn toàn thì tạo ra 1,17 g
NaCl. Tổng số mol NaBr và NaI trong dung dịch ban đầu là:
A. 0,02

B. 0,03

C. 0,04

D.0,05

Đs: A
Câu 9: [11,101]
Hoà tan hoàn toàn 0,5 g hỗn hợp Fe và một kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl thu được 1,12 lit H 2.

Xác định công thức phân tử và phần trăm về thể tích từng hiđrocacbon trong A.
Đs: C3H4: 20%; C4H6:60%; CH3NH2:20%
Câu 13: [12;45]
Cho 3g hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M tác dụnh với nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 800
mll dung dịch HCl 0,25M. Kim loại M là:
A. Li

B.Cs

C. K

D.

Rb

Đs: A
Câu 14: [12;45]
Cho 17 g hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với nước thu được
6,72 lít H2(đktc) và dung dịch Y.
a. Hỗn hợp X gồm:
A. Li và Na

B. Na và K

C. K và Rb

D. Rb và Cs

b. Thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để trung hoà dung dịch Y là
A. 200ml




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status