Đề cương ôn tập Ngữ văn 6 Học kỳ 2 năm học 2014 2015 - Pdf 35

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN HỌC KÌ II
I. PHẦN VĂN BẢN
1. Bài học đường đời đầu tiên
a. Tác giả: Tô Hoài
b. Thể loại: truyện kí
c. Nội dung
- Nhân vật chính: Dế Mèn.
- Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế Choắt. Dế Mèn hối hận và rút ra bài học cho mình: “Ở đời
mà có thói hung hăng, bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy”.
d. Ý nghĩa: Tính kêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời.
2. Bức tranh của em gái tôi
a. Tác giả: Tạ Duy Anh
b. Thể loại: truyện ngắn
c. Nội dung
- Nhân vật chính: Kiều Phương.
- Kiều Phương là cô bé có tài năng hội họa, tình cảm hồn nhiên, trong sáng, giàu lòng nhân hậu.
- Người anh quan sát Kiều Phương, mặc cảm vì nghĩ mình không có năng khiếu gì, xúc động khi cảm nhận
được tâm hồn, lòng nhân hậu của Kiều Phương qua bức tranh “Anh trai tôi”.
d. Ý nghĩa: Tình cảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận ra
phần hạn chế của chính mình. Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen
ghét, đố kị.
3. Đêm nay Bác không ngủ
a. Tác giả: Minh Huệ
b. Thể loại: thơ năm chữ
c. Nội dung
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Câu chuyện cảm động về tấm lòng yêu thương sâu sắc của Bác Hồ đối với bộ đội và nhân dân qua cảm nhận
của người chiến sĩ.
- Tình cảm yêu mến, kính phục của người chiến sĩ đối với Bác Hồ.
d. Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân, tình cảm kính yêu,
cảm phục của bộ đội, của nhân dân ta đối với Bác Hồ.

..............................................................................................................................................................................
c. Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo
Khi đến trường, cô giáo như mẹ hiền.
..............................................................................................................................................................................
2. Nhân hóa
- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con
người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ,
tình cảm của con người.
- Có ba kiểu nhân hóa thường gặp là:
+ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.


+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
+ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
- Xác định phép nhân hóa trong ngữ liệu sau và cho biết phép nhân hóa này thuộc kiểu nào?
a. Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
..............................................................................................................................................................................
b. Cây dừa
Sải tay
Bơi
Ngọn mùng tơi
Nhảy múa
..............................................................................................................................................................................
c. Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
..............................................................................................................................................................................
d. Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và
chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
..............................................................................................................................................................................

a. Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
..............................................................................................................................................................................
b. Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
..............................................................................................................................................................................
c. Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
..............................................................................................................................................................................
d. Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về.
..............................................................................................................................................................................
e. Vì sao? Trái Đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh.
..............................................................................................................................................................................
5. Các thành phần chính của câu
Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:
1. Chẳng bao lâu, tối đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
2. Chúng tôi hội tụ ở gốc sân.
3. Cây hoa lan nở hoa trắng xóa.
4. Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều.
5. Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
6. Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.
7. Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam.


8. Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm công nghìn việc khác nhau.
9. Tôi là học sinh.
10. Dế Mèn trêu chị Cốc là dại.
11. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh.

Mỗi khi em bị bệnh, mẹ luôn ở cạnh chăm sóc cho em từng li từng tí. Đêm đêm em lên cơn sốt, mẹ lại phải thức
dậy để lấy khăn đắp lên trán cho em, lấy thuốc cho em uống.
Từng ngày, từng giờ, em sống trong sự ân cần, chăm sóc của mẹ. Đúng như câu hát “Lòng mẹ bao la như
biển thái bình”, tình mẹ dành cho em là một sự yêu thương lớn lao vô bờ bến. Em luôn tự nhủ với mình rằng:
Phải cố gắng học tập để đền áp công ơn dưỡng dục của mẹ. Đối với em, mẹ là tất cả.




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status