1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau khi gia nhập thành công vào Tổ chức Thương mại Quốc tế WTO, Việt Nam
tiếp tục thực hiện các chính sách nhằm hội nhập một cách sâu rộng vào nền kinh tế thế
giới thông qua việc đàm phán để ký kết các hiệp định thương mại tự do với các quốc
gia và các tổ chức như Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên minh Châu Âu, … Song song đó
Việt Nam cũng thực hiện các cam kết trong lộ trình thành lập Cộng đồng kinh tế
ASEAN (AEC) và nỗ lực tham gia các vòng đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế chiến
lược xuyên Thái Bình Dương (TTP), tham gia Liên minh thuế quan Nga – Belarus Kazakhstan.
Việc hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đang mang lại cho
các doanh nghiệp trong nước nhiều cơ hội để phát triển, nhưng cũng đem lại nhiều
thách thức do tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp Việt
Nam không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh
tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài. Điều này buộc các doanh
nghiệp trong nước phải có các phương cách khác nhau để tạo ra các lợi thế cạnh tranh
cho riêng mình. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một cách được nhiều
doanh nghiệp quan tâm lựa chọn và đã mang lại những thành công cho doanh nghiệp.
Đối với ngành điện là một trong những ngành then chốt, có vai trò tối quan
trọng trong việc đảm bảo chính trị, an ninh quốc phòng, đồng thời thúc đẩy quá trình
phát triển kinh tế – xã hội của đất nước; góp phần không nhỏ trong công cuộc xóa đói
giảm nghèo; đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sản phẩm của ngành
điện còn được coi là huyết mạch của nền kinh tế hiện đại. Cùng với các bộ luật khác
như Luật doanh nghiệp, Luật Thương mại, … thì sau khi Luật Điện lực được ban hành
vào năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực được ban hành
vào năm 2013, đã có nhiều thành phần kinh tế tích cực tham gia hoạt động trong lĩnh
vực điện lực, gồm hoạt động phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, tư vấn chuyên
ngành điện lực, xây lắp điện … Điển hình là các ngành: Than, Dầu khí, các nhà đầu tư
tư nhân, liên doanh triển khai thực hiện đầu tư các dự án nguồn điện theo hình thức
nhà máy điện độc lập và các dự án nguồn điện theo hình thức xây dựng - vận hành chuyển giao. Còn Nhà nước sẽ chỉ độc quyền trong hoạt động truyền tải, điều độ hệ
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ
phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản trị chất lượng của Công ty Cổ phần Cơ
điện - Điện lực Đồng Nai.
3
– Đối tượng khảo sát: Cán bộ, chuyên gia đang công tác tại Công ty Cổ phần
Cơ điện - Điện lực Đồng Nai và Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: tại địa bàn tỉnh Đồng Nai và với dịch vụ thí nghiệm, kiểm
định vật tư, thiết bị điện.
+ Về thời gian: xem xét các số liệu tại Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực
Đồng Nai từ năm 2012 đến 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài luận văn thuộc loại nghiên cứu ứng dụng, được thực hiện bằng cách vận
dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp: căn cứ cơ sở lý thuyết về chu trình
quản lý trong hệ thống quản trị chất lượng, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi để khảo
sát ý kiến của các chuyên gia là lãnh đạo Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng
Nai, các nhân viên quản lý và các chuyên viên kỹ thuật thuộc các phòng chức năng
Công ty và các Phân xưởng trực thuộc Công ty về thực trạng chất lượng và quản trị
chất lượng các sản phẩm, dịch vụ của Công ty. Bảng câu hòi được tác giả gửi đến và
nhận lại trực tiếp từ mỗi chuyên gia thuộc Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng
Nai. Ngoài ra, tác giả cũng phỏng vấn trực tiếp một số chuyên gia trong lĩnh vực kinh
doanh và quản lý kỹ thuật của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện lực
Đồng Nai nhằm có các thông tin khách quan về chất lượng dịch vụ do Công ty Cổ
1.1 Tổng quan về chất lƣợng
1.1.1 Khái niệm chất lƣợng
Khái niệm về chất lượng đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng phổ biến trong
mọi lĩnh vực hoạt động của con người. Tuy nhiên, đứng ở những góc độ khác nhau và
tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, xuất phát từ sản phẩm, từ người sản
xuất hay từ yêu cầu của thị trường mà người ta đưa ra các quan niệm khác nhau về
chất lượng.
Quan niệm của Liên Xô cho rằng: “Chất lượng sản phẩm là tổng thể những
thuộc tính sản phẩm quy định tính thích dụng của sản phẩm để thỏa mãn những nhu
cầu phù hợp với công dụng của nó” (ΓOCT 15467:70).
Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu,
những đặc tính của sản phẩm thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu
dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn.
Theo W.E. Deming (Nguyễn Minh Đình và cộng sự, 1996): “Chất lượng là mức
độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và
được thị trường chấp nhận”.
Theo A. Feigenbaum (Richard J. Schonberger, 1989): “Chất lượng là những
đặc điểm tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch
vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng”.
Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 8402 (phù hợp với ISO 8402):”Chất lượng là tập
hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu
cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn”.
1.1.2 Sự hình thành chất lƣợng
Chất lượng được hình thành qua nhiều giai đoạn và chịu ảnh hưởng của nhiều
yếu tố khác nhau. Chất lượng được tạo ra ở tất cả các giai đoạn trong chu trình sản
phẩm.
Chu trình sản phẩm là tập hợp các quá trình tồn tại của sản phẩm theo thời gian
và được thể hiện qua vòng xoắn Juran:
lượng thiết kế giữ vai trò quan trọng quyết định đối vối chất lượng sản phẩm. Chất
lượng thiết kế phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu thị trường, nghiên cứu các u cầu
của người tiêu dùng.
- Giai đoạn sản xuất: là giai đoạn thể hiện các ý đồ, u cầu của thiết kế, tiêu
chuẩn lên sản phẩm. Chất lượng ở khâu sản xuất kém sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất
lượng sản phẩm.
- Giai đoạn lưu thơng và sử dụng sản phẩm: có ảnh hưởng lớn đến chất lượng.
Lưu thơng tốt sẽ giúp cho sản phẩm tiêu thụ nhanh chóng, giảm thời gian lưu
trữ, người tiêu dùng sử dụng sản phẩm tốt hơn.
Sử dụng là giai đoạn đánh giá được một cách đầy đủ, chính xác chất lượng sản
phẩm. Tổ chức phải có hoạt động bảo hành, hướng dẫn sử dụng, sữa chữa, cung cấp
phụ tùng thay thế…. đồng thời tiến hành thu thập thơng tin khách hàng để điều chỉnh
cải tiến chất lượng sản phẩm.
Để có được sản phẩm chất lượng cao cần thực hiện việc quản lý trong tất cả các
giai đoạn trong chu trình sản phẩm, đặc biệt là giai đoạn nghiên cứu, thiết kế.
1.2 Tổng quan về quản trị chất lƣợng
1.2.1 Khái niệm quản trị chất lƣợng
7
Quản trị chất lượng là tập hợp những chức năng quản lý chung nhằm xác định
chính sách, mục đích chất lượng, trách nhiệm các bộ phận dựa trên cơ sở lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện, kiểm soát và cải tiến chất lượng.
Quản trị chất lượng có những đặc điểm sau: Được thực hiện thông qua hệ thống
chỉ tiêu, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật nhất định; Được thực hiện trong suốt chu kỳ sống
của sản phẩm; Là một quá trình liên tục mang tính hệ thống, nó là trách nhiệm của tất
cả người trong tổ chức.
1.2.2 Vai trò của quản trị chất lƣợng
Quản trị chất lượng có vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay do quản
vai trò và trách nhiệm trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm. Bên cạnh
đó, cần nâng cao về nhận thức, tinh thần trách nhiệm, đào tạo tay nghề cho cán bộ,
công nhân sản xuất.
- Đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện. Công tác quản trị chất lượng phải là kết
quả của một hệ thống các giải pháp mang tính đồng bộ. Có nghĩa là phải có sự phối
hợp nhịp nhàng đầy trách nhiệm giữa các khâu, các bộ phận vì mục tiêu chất lượng.
Tạo ra sự quyết tâm, nhất quán và thống nhất trong phương hướng chiến lược cũng
như phương châm hoạt động trong Ban giám đốc.
- Quản trị chất lượng được thực hiện bằng hành động cho nên cần văn bản hoá
các hoạt động có liên quan đến chất lượng.
1.2.4 Các nguyên tắc quản trị chất lƣợng
Định hƣớng vào khách hàng
Chất lượng tạo giá trị cho khách hàng và do khách hàng đánh giá. Do vậy,
doanh nghiệp cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng
các yêu cầu của khách hàng và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ.
Sự lãnh đạo
Lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng các chiến lược phát triển, thiết lập sự thống
nhất giữa mục tiêu, chính sách chất lượng, chiến lược và môi trường nội bộ của tổ
chức, huy động toàn bộ nguồn lực để đạt được mục tiêu của tổ chức.
Sự tham gia của mọi thành viên
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp và là yếu tố quan
trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình hình thành chất lượng. Do đó, cần áp dụng các
phương pháp và biện pháp thích hợp nhằm huy động hết tài năng của họ vào việc giải
quyết vấn đề ổn định và nâng cao chất lượng.
Chú trọng quản lý theo quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các
hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình. Mỗi quá trình có thể được
phân tích bằng việc xem xét các đầu vào và đầu ra. Như vậy, muốn sản xuất đầu ra đáp
quản lý chất lượng và chất lượng sản phẩm.
1.2.5 Các công cụ quản trị chất lƣợng
Sơ đồ quá trình: là hình thức biểu hiện các hoạt động có liên quan tới chất
lượng sản phẩm, được sử dụng để phân tích quá trình và các nhân tố tác động tới chất
lượng sản phẩm, từ đó xác định những hạn chế về chất lượng sản phẩm.
10
Biểu đồ Pareto: được sử dụng nhằm xác định thứ tự ưu tiên giải quyết đối
với các yếu tố chất lượng. Nó là một đồ thị trong đó các dữ kiện được sắp xếp từ trái
qua phải theo thứ tự giảm dần của giá trị.
Biểu đồ nhân quả: là một công cụ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và
nguyên nhân gây ra kết quả đó.
Bảng kiểm tra: nhằm mục đích đảm bảo công nhân vận hành tốt trên cơ sở
thu thập dữ liệu một cách cẩn thận và chính xác.
Biểu đồ quan hệ: dùng để xác định xem có một mối quan hệ nhân quả nào
giữa đặc tính tạo nên chất lượng hay không.
Biểu đồ hoạt động: xác định xu hướng của đặc tính chất lượng đang quan
tâm bằng cách biểu diễn lên đồ thị các giá trị của đặc tính chất lượng đó theo thời gian.
Biểu đồ kiểm soát: là biểu đồ kết hợp giữa đồ thị và các đường kiểm soát.
Được sử dụng để phân tích các quá trình, giúp thực hiện cải tiến liên tục quá trình.
1.2.6 Các phƣơng thức quản trị chất lƣợng
(Nguồn: Tạ Thị Kiều An và đồng sự (2010), trang 64)
Hình 1.2: Sự tiến triển của các phương thức quản lý chất lượng.
1.2.6.1 Kiểm tra chất lƣợng
Theo TCVN ISO 8402:1999 thì “Kiểm tra chất lượng là các hoạt động như đo,
xem xét thử nghiệm hoặc định chuẩn một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh
kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp của mỗi đặc tính”. Như
đưa kế hoạch đã lập vào thực hiện.
C (Check):
dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện.
A (Action):
thông qua các kết quả thu được để đề ra những tác động điều
chỉnh thích hợp nhằm bắt đầu lại chu trình với những thông
tin đầu vào mới.
12
1.2.6.3 Đảm bảo chất lƣợng
Là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ
thống chất lượng và được chứng minh là đủ cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng
rằng thực thể sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng.
Đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích: đảm bảo chất lượng nội bộ (trong
một tổ chức) nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên trong tổ chức, đảm bảo
chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và các bên liên quan về
việc đáp ứng các yêu cầu chất lượng.
Tổ chức ISO đã xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 9000 để giúp các tổ
chức có được một mô hình chung về đảm bảo chất lượng.
1.2.6.4 Kiểm soát chất lƣợng toàn diện
Là một hệ thống quản lý nhằm huy động sự nỗ lực hợp tác giữa các bộ phận
khác nhau trong một tổ chức vào các quá trình có liên quan đến chất lượng bằng cách
phát hiện và giảm chi phí không chất lượng, tối ưu hóa cơ cấu chi phí chất lượng.
Cung cấp vật tư kỹ
thuật
Thanh lý sau sử dụng
Khách
hàng
Hỗ trợ và bảo trì
kỹ thuật
Người
tiêu
dùng
Chuẩn bò và triển khai
quá trình sản xuất
Người
sản
xuất/
Người
cung
ứng
Sản xuất
Kiểm tra, thử nghiệm
và xác nhận
Lắp đặt và vận hành
dụng,….
1.2.7.3 Các hoạt động của hệ thống đảm bảo chất lƣợng
Hệ thống đảm bảo chất lượng có các hoạt động chính sau đây:
Hoạch định chất lƣợng
Theo TCVN ISO 9000:2007: "Hoạch định chất lượng là một phần của quản lý
chất lượng, tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác
nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện mục tiêu chất lượng".
Nội dung chủ yếu của hoạch định chất lượng: Xác lập những mục tiêu chất
lượng tổng quát và chính sách chất lượng; Xác định khách hàng, nhu cầu và đặc điểm
nhu cầu của khách hàng; Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng; Hoạch định quá trình có khả năng tạo ra những đặc tính của sản phẩm;
Chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp.
Kiểm soát chất lƣợng
Theo TCVN ISO 9000:2007: "Kiểm soát chất lượng là một phần của quản lý
chất lượng, tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng".
Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lượng: Tổ chức các hoạt động
nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu; Đánh giá việc thực hiện chất lượng
trong thực tế của tổ chức; So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những
sai lệch; Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo
thực hiện đúng những yêu cầu đề ra.
Đảm bảo chất lƣợng
Theo TCVN ISO 9000:2007: "Đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý
chất lượng, tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được
thực hiện".
15
Các biện pháp đảm bảo chất lượng: Thu thập thông tin về sự không thỏa mãn
nhu cầu; Thỏa mãn các khiếu nại khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ kém chất lượng; Ấn
lượng
Thời gian
(Nguồn: Tạ Thị Kiều An và đồng sự (2010), ttrang 69)
Hình 1.5 Chu trình quản lý trong hệ thống quản lý chất lượng
16
Chu trình PDCA cho thấy thực chất của quá trình quản lý là sự cải tiến liên tục
và không bao giờ ngừng. Có thể chia chu trình PDCA thành 6 khu vực với 6 tổ hợp
biện pháp tương ứng đã được kiểm nghiệm trong thực tế như sau:
A (Điều chỉnh)
Xác định
mục tiêu
va nhiệm
vụ
Thực hiện
tác động
quản lý
thích hợp
P (Lập kế hoạch)
Xác định
các cách
đạt mục tiêu
logic.
Các nhiệm vụ phải được lượng hóa (khối lượng tiêu chuẩn, thời hạn hoàn
thành...) bằng các con số và chỉ tiêu cụ thể. Các nhiệm vụ đề ra phải nhằm vào mục
tiêu nhất định, rõ ràng đối với mọi người trong tổ chức, đảm bảo hoạt động chung của
tất cả các bộ phận.
Các chính sách và nhiệm vụ phải được thông tin, hướng dẫn thực hiện cho đúng
đối tượng. Càng ở cấp thấp thì càng cần được thông tin một cách rõ ràng, cụ thể hơn.
17
1.3.2 Xác định các phƣơng pháp đạt mục tiêu
Trong quản trị chất lượng, không thể chỉ đơn thuần đề ra các mục tiêu và đòi
hỏi thực hiện một cách vô điều kiện mà cần phải hiểu rõ quá trình để làm chủ nó, đồng
thời xây dựng những phương pháp giải quyết vấn đề một cách tốt hơn. Người ta
thường sử dụng các công cụ như biểu đồ nhân quả, biểu đồ Pareto để tìm các yếu tố
nguyên nhân, phân tích, lựa chọn các nguyên nhân chính và đề ra các biện pháp phòng
ngừa thích hợp nhằm nâng cao chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm.
1.3.3 Huấn luyện và đào tạo nội bộ
Các cán bộ lãnh đạo chịu trách nhiệm về việc đào tạo và giáo dục cấp dưới của
mình. Các nhân viên thừa hành cần phải được hướng dẫn một cách cụ thể việc sử dụng
các tiêu chuẩn, định mức đã được doanh nghiệp xác định. Thông qua việc đào tạo và
huấn luyện cán bộ, doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện hình thành những con người đáng tin
cậy, có thể trao quyền cho họ.
1.3.4 Thực hiện công việc
Sau khi đã xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn hóa các phương pháp để hoàn thành
nhiệm vụ, người ta tổ chức thực hiện công việc. Nhưng trong thực tế, các tiêu chuẩn,
quy chế luôn không hoàn hảo và điều kiện thực hiện công việc luôn thay đổi. Do vậy,
cần phải luôn đổi mới, cập nhật các tiêu chuẩn, quy chế và chỉ có kinh nghiệm, trình
độ, ý thức của người thực hiện mới có thể bù trừ được sự thiếu hoàn hảo của các tiêu
lũy, đầu tư..) và trình độ kỹ thuật (chủ yếu là trang thiết bị công nghệ và các kỹ năng
cần thiết) có cho phép hình thành và phát triển một sản phẩm nào đó có mức chất
lượng tối ưu hay không. Việc nâng cao chất lượng không thể vượt ra ngoài khả năng
cho phép của nền kinh tế.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Kết quả chính của việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là tạo ra sự nhảy
vọt về năng suất, chất lượng và hiệu quả. Các hướng chủ yếu của việc áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật hiện nay là:
- Sáng tạo vật liệu mới hay vật liệu thay thế.
- Cải tiến hay đổi mới công nghệ.
- Cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới.
Hiệu lực của cơ chế quản lý
Chất lượng sản phẩm chịu tác động, chi phối bởi các cơ chế quản lý kinh tế, kỹ
thuật, xã hội như : kế hoạch hóa phát triển kinh tế, giá cả, chính sách đầu tư, cách thức
tổ chức quản lý nhà nước về chất lượng, ...
1.4.1.2 Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp
Các mục tiêu trong doanh nghiệp nếu không phản ánh được giá trị và sứ mệnh
của mình hoặc không liên quan mật thiết với nhau, không hỗ trợ nhau thì các cá nhân,
19
bộ phận trực thuộc sẽ tự tìm và theo đuổi các mục tiêu riêng theo hướng tốt nhất cho
họ. Điều này gây ảnh hưởng xấu cho việc thực hiện các mục tiêu chung của doanh
nghiệp, làm giảm chất lượng của doanh nghiệp. Việc hoạch định ra các mục tiêu của
doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu: có thể đo đếm được; mang tính khả thi; có thể
theo dõi, kiểm tra và dễ dàng kiểm soát được; các mục tiêu phải lập thành một hệ
thống hỗ trợ nhau; có sự hòa nhập, ăn khớp của các mục tiêu trong doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức
Nền tảng văn hóa của doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng lớn đến đạo đức, tác
phong làm việc của các thành viên. Văn hóa doanh nghiệp là cách ứng xử, giao tiếp,
cách phối hợp thực hiện công việc giữa các thành viên trong doanh nghiệp. Việc xây
dựng được bầu khí thoải mái, tích cực, hợp tác và chia sẻ trong hoạt động của doanh
nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên làm việc có hiệu quả hơn, phát
huy được khả năng sáng tạo của mọi người.
1.5 Một số tiêu chuẩn trong quản trị chất lƣợng
1.5.1 Tiêu chuẩn ISO 9000
1.5.1.1 ISO 9000
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) ban
hành nhằm đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý trong quản trị chất lượng và có
thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cả các tổ chức
phi lợi nhuận.
1.5.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 hiện hành gồm các tiêu chuẩn chính như sau:
ISO 9000:2005 – Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng.
ISO 9001:2008 – Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu.
ISO 9004:2009 – Quản lý sự thành công lâu dài của tổ chức – Phương pháp tiếp
cận quản lý chất lượng.
ISO 19011:2002 – Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng/môi
trường.
1.5.1.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000
Việc áp dụng ISO 9000 sẽ mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức và các bên liên
quan như:
Nhân viên trong tổ chức có điều kiện làm việc tốt hơn, thỏa mãn hơn với công
việc, cải thiện điều kiện an toàn và sức khỏe, công việc ổn định hơn, tinh thần được cải
thiện;
Kết quả hoạt động của tổ chức được cải thiện, tốc độ quay vòng vốn nhanh, gia
tăng thị phần và lợi nhuận;
Khách hàng và người sử dụng có thể tin tưởng rằng họ sẽ nhận được những sản
TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày tóm tắt lý thuyết về chất lượng và các
yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng; các phương thức quản lý trong quản trị chất lượng;
hệ thống quản lý chất lượng. Ngoài ra, tác giả cũng giới thiệu sơ lược về các tiêu
chuẩn ISO 9000 và theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. Các phần lý thuyết này là cơ sở đề
tác giả phân tích, đánh giá thực trạng quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện
– Điện lực Đồng Nai giai đoạn 2012 – 2014.
22
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN – ĐIỆN LỰC ĐỒNG NAI
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai là doanh nghiệp được thành lập
trên cơ sở sát nhập 02 đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai là
Phân xưởng Cơ điện và Đội xây Lắp điện.
Ngày 19/12/2008 đã tiến hành Đại hội đồng Cổ đông thành lập Công ty Cổ
phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai và Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày
01/01/2009 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000618 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 29/12/2009.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 01 - Nguyễn Ái Quốc - Tân Hiệp - Biên Hoà - Đồng Nai.
Số điện thoại: 0612.210.609
Fax: 0612.220.262
Người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Hữu
- Giám đốc.
23
Mua bán vật tư thiết bị điện, vật liệu điện trong và ngoài nước;
Tư vấn, giám sát các công trình điện. Thiết kế các công trình điện có cấp điện
áp dưới 35kV.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong Công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai
trong giai đoạn hiện nay:
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phân xƣởng
thí nghiệm
Tổ Kỹ thuật
Phòng
Quản trị
tổng hợp
Tổ lái
xe
Phân
xƣởng
Hội đồng quản trị
Chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty, xem xét phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh, quyết định đầu tư các dự án
lớn, bổ nhiệm nhân sự cho Ban Giám đốc Công ty, xem xét ủy quyền cho Giám đốc
Công ty giải quyết một số vấn đề liên quan đến quyền lợi và tài sản của Công ty.
Ban kiểm soát
Gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ hoạt động là 5 năm và do Đại hội cổ đông
bầu ra. Ban kiểm soát thực hiện việc giám sát, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh,
hoạt động tài chính kế toán của các bộ phận trong Công ty.
Giám đốc
Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên trong Hội đồng làm Giám đốc
với nhiệm kỳ là 03 năm; có thể bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Giám đốc nhận sự ủy quyền quản lý trách nhiệm của Hội động quản trị và
thực hiện các các kế hoạch sản xuất kinh doanh, điều hành hoạt động của Công ty
trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và các quy
chế nội bộ của Công ty, các nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty.
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốc và được Giám đốc giao
phụ trách quản lý điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo nhiệm vụ
được phân công; Phó Giám đốc có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo và chịu trách nhiệm
xuyên suốt công việc được giao; Phó Giám đốc trực tiếp điều hành các bộ phận: Phân
xưởng Thí nghiệm, Phân xưởng Điện kế, Đội xây lắp điện và Phân xưởng Cơ khí –
Sửa chữa thiết bị điện.
Phòng Quản trị Tổng hợp
Quản lý và thực hiện các công tác tổ chức cán bộ, nhân sự, hợp đồng lao động,
công tác thi đua khen thưởng, y tế;
Quản lý và thực hiện công tác văn thư, hành chánh quản trị;
Xây dựng các quy chế có liên quan của Công ty;
Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ;
Theo dõi việc cấp phát vật tư;
Phân xƣởng Thí nghiệm
Báo giá hoặc phối hợp với phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Vật tư lập báo giá thí
nghiệm, kiểm định thiết bị điện khi có yêu cầu của khách hàng;
Thử nghiệm các vật tư, thiết bị điện có điện áp đến 110kV;
Thực hiện công tác thí nghiệm định kỳ các thiết bị điện, vật liệu điện;
Kiểm định các loại biến dòng điện, biến điện áp có cấp chính xác đến 0.5.
Phân xƣởng Điện kế