BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------------------------
NGUYỄN NHẬT THANH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN
PHƯƠNG THỨC SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TẠI
HUYỆN THỐNG NHẤT - TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành
Mã số chuyên ngành
: Kinh tế học
: 60 31 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. HOÀNG THỊ PHƯƠNG THẢO
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015
iii
TÓM TẮT
Tình hình kinh tế tại huyện Thống Nhất trong năm qua có nhiều bước phát
triển mới nhưng chưa theo hướng bền vững, sản xuất kinh tế ở huyện vẫn chủ yếu là
nông nghiệp nên hiệu quả chưa cao, còn ti ềm ẩn nhiều rủi ro trong trồng trọt và
chăn nuôi, việc chuyển đổi cây trồng mang tính tự phát.
i
ii
iii
iv
viii
viii
x
Chương 1: GIỚI THIỆU ..............................................................................
1.1. Lý do nghiên cứu luận văn ............................................................
1.2. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................
1.4. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................
1.5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .................................................
1.6. Phương pháp nghiên cứu...............................................................
1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn nghiên cứu....................................
1.8. Kết cấu luận văn ............................................................................
1
1
2
3
3
3
4
4
5
Chương 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................
14
14
16
17
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................
3.1. Phương pháp lấy mẫu – Cỡ mẫu ...................................................
3.2. Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................
3.2.1 Dữ liệu thứ cấp ...................................................................
24
24
24
24
v
3.2.2 Dữ liệu sơ cấp. ....................................................................
3.3. Mô hình nghiên cứu ......................................................................
24
27
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................
4.1. Các phương thức sinh kế của các hộ dân tại huyện Thống Nhất
tỉnh Đồng Nai ......................................................................................
4.1.1 Thu nhập bình quân hộ và sự lựa chọn
phương thức sinh kế ..............................................................
4.1.2 Mối quan hệ giữa thu nhập bình quân hộ
hệ số hồi quy .........................................................................
4.3.2 Thảo luận các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
sinh kế các hộ dân tại huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai ............
4.3.2.1 Các nhân tố có ảnh hưởng ........................................
35
35
35
38
39
39
39
40
41
41
42
43
44
45
46
47
47
48
48
50
51
51
52
53
53
sự đa dạng hóa phương thức sinh kế ....................................
61
63
63
64
65
66
67
69
70
72
Chương 5: KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ..................
5.1. Kết luận .........................................................................................
5.2. Khuyến nghị chính sách giúp định hướng người dân
lựa chọn phương thức sinh kế tại huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai .
5.2.1 Theo định hướng thuần nông ..............................................
5.2.2 Theo định hướng không thuần nông ...................................
5.3. Hạn chế của đề tài .........................................................................
75
76
77
78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................
PHỤ LỤC 4.7 Phân tích phương sai 1 nhân tố mối quan hệ của quy mô
diện tích đất mà hộ sở hữu và sự đa dạng hóa phương thức sinh kế .............
PHỤ LỤC 4.8 Kiểm định Kruskal-Wallis mối quan hệ của quy mô
diện tích đất mà hộ sở hữu và sự đa dạng hóa phương thức sinh kế ..............
PHỤ LỤC 4.9 Phân tích phương sai 1 nhân tố mối quan hệ của quy mô
vật nuôi và sự đa dạng hóa phương thức sinh kế ...........................................
PHỤ LỤC 4.10 Kiểm định Kruskal-Wallis mối quan hệ của quy mô
vật nuôi và sự sự đa dạng hóa phương thức sinh kế ......................................
PHỤ LỤC 4.11 Kiểm định Chi –bình phương của học vấn của chủ hộ
và sự đa dạng hóa phương thức sinh kế .........................................................
PHỤ LỤC 4.12 Kiểm định Chi –bình phương mối quan hệ của Tham gia
các khóa đào tạo nghề ngắn hạn liên quan đến nông nghiệp của chủ hộ
và sự đa dạng hóa phương thức sinh kế .........................................................
PHỤ LỤC 4.13 Kiểm định Chi –bình phương mối quan hệ của nghề nghiệp
của chủ hộ và sự đa dạng hóa phương thức sinh kế ......................................
PHỤ LỤC 4.14 Kiểm định Chi –bình phương mối quan hệ của Tham gia
các khóa đào tạo nghề ngắn hạn của thành viên và sự đa dạng hóa
phương thức sinh kế .......................................................................................
PHỤ LỤC 4.15 Kiểm định Chi –bình phương mối quan hệ của tổ chức
xã hội mà hộ tham gia và sự đa dạng hóa phương thức sinh kế ....................
PHỤ LỤC 4.16 Bảng câu hỏi phỏng vấn ........................................................
93
94
95
96
97
98
99
Bảng 4.3 Kiểm định Kruskal-Wallis ảnh hưởng của
phương thức sinh kế đến thu nhập bình quân hộ ...............................................
38
Bảng 4.4 Quy mô hộ theo nhóm phương thức sinh kế .......................................
39
Bảng 4.5 Tỷ lệ phụ thuộc lao động theo nhóm phương thức sinh kế .................
40
Bảng 4.6 Giới tính chủ hộ theo nhóm phương thức sinh kế ...............................
41
Bảng 4.7 Tuổi chủ hộ theo nhóm phương thức sinh kế ......................................
42
Bảng 4.8 Tuổi bình quân lao động theo nhóm phương thức sinh kế ..................
43
Bảng 4.9 Học vấn chủ hộ theo nhóm phương thức sinh kế ................................
44
Bảng 4.17 Tài sản và công cụ sản xuất theo nhóm phương thức sinh kế ...........
51
ix
Bảng 4.18 Quy mô vật nuôi theo nhóm phương thức sinh kế ............................
52
Bảng 4.19 Tiếp cận tín dụng theo nhóm phương thức sinh kế ...........................
53
Bảng 4.20 Thống kê cộng tuyến .........................................................................
54
Bảng 4.21 Ma trận tương quan Pearson .............................................................
55
Bảng 4.22 Bảng phân loại dự báo ........................................................................
56
Bảng 4.23 Kiểm định Omnibus đối với các hệ số mô hình .................................
phương thức sinh kế ..........................................................................................
67
Bảng 4.31 Tham gia các khóa đào tạo nghề ngắn hạn liên quan đến nông nghiệp
của chủ hộ theo các nhóm đa dạng hóa phương thức sinh kế ...........................
68
Bảng 4.32 Nghề nghiệp của chủ hộ theo các nhóm đa dạng hóa
phương thức sinh kế ...........................................................................................
70
Bảng 4.33 Tham gia các khóa đào tạo nghề ngắn hạn của
thành viên theo các nhóm đa dạng hóa phương thức sinh kế ............................
71
Bảng 4.34 Tổ chức xã hội mà hộ tham gia theo các nhóm
đa dạng hóa phương thức sinh kế ......................................................................
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
73
x
DFID
UNDP
: Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc
WB
: Ngân hàng thế giới
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Lý do nghiên cứu luận văn
Sau những thành công trong xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế trong
những năm gần đây, Việt Nam đã trở thành quốc gia có thu nhập trung bình. Nước
ta đã gặt hái được những thành công đáng kể trong việc đẩy mạnh sản xuất nông
nghiệp theo định hướng xuất khẩu, tuy nhiên mô hình này đã bộc lộ sự thiếu bền
vững. Nông dân cũng thường xuyên chịu ảnh hưởng và thiệt thòi do sự thay đổi bất
thường của thị trường, có nguồn gốc từ nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên
nhân đầu cơ. Trong khi đất đai và các tài nguyên thiên nhiên khác đang ngày càng
cạn kiệt. Bên cạnh đó, là những nguy cơ từ biến đổi khí hậu lên việc sinh kế của
người dân nông thôn đã tác động ít nhiều đến việc sinh kế ở nông thôn Việt Nam
hiện nay. Nên người dân có xu hướng làm thêm nhiều việc ngoài nông nghiệp để
tăng thu nhập. Và huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai cũng không nằm ngoài xu
hướng này.
Năm 2003, theo Nghị định số 97/2003/NĐ -CP cấp ngày 21/08/2003 của
Chính phủ chia huyện Thống Nhất thành 2 huyện: Thống Nhất và Trảng Bom; đồng
thu nhập, liệu việc này có thực sự có tốt hơn việc tiếp tục lĩnh vực nông nghiệp hay
không? Và định hướng chính sách của UBND huyện cũng như UBND xã các cấp và
các tổ chức khác có thực sự phù hợp với các hộ dân, cũng như xu thế của nền kinh
tế CNH - HĐH hiện nay ?
Nên vì các lý do trên tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Các nhân tố ảnh
hưởng đến sự lựa chọn phương thức sinh kế của các hộ dân tại huyện Thống
Nhất, tỉnh Đồng Nai”.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài:
Đề tài này tập trung phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
phương thức sinh kế của huyện Thống Nhất. Góp phần giúp các nhà hoạch định
chính sách của UBND huyện cũng như UBND xã các cấp và các tổ chức khác có
cái nhìn tổng quan hơn về sinh kế nông thôn tại huyện Thống Nhất. Nhìn nhận được
những chính sách đã và đang thực thi có phù hợp với hiện trạng hiện nay hay
3
không. Qua đó kịp thời điểu chỉnh bổ sung, tiếp tục phát triển những ưu điểm và
hạn chế những khuyết điểm.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự lựa chọn phương thức sinh kế
thuần nông hay không thuần nông của các hộ dân tại huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng
Nai.
-Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố chính trên và các phương thức sinh
kế cụ thể khác nhau.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố chính nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn các phương thức sinh kế
của các hộ dân tại huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai ?
-Có mối quan hệ gì giữa các nhân tố chính trên và các phương thức sinh kế
cụ thể khác nhau?
như các nhà nghiên cứu k hác có cái nhìn tổng quan hơn về bức tranh sinh kế nông
thôn tại huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai. Là tiên đề giúp các nhà nghiên cứu khác
nghiên cứu sâu hơn về sinh kế nông thôn, giúp các hộ dân tiếp cận sinh kế nông
thôn bền vững phù hợp với xu hướng CNH-HĐH.
5
1.8 Kết cấu của luận văn
Ngòai phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, các bảng biểu,
nội dung đề tài bao gồm 06 chương phần như sau:
Chương 1. Giới thiệu: Trình bày tóm lược l ý do n g hi ênứ u,c
tính cấp
thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏ i nghiên cứu, phạm vi &
đối
tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa họ c & thực tiễn
của nghiên cứu và kết cấu luận văn.
Chương 2. Tổng quan về c ơ sở lý thuyết và định nghĩa các khái niệm
quan trọng.
Chương 3. Tổng quan phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và
phương pháp nghiên cứu.
Chương 4. Kết quả và thảo luận: Mô tả khu vực nghiên cứu, m ô tả phân
tích thống kê dữ liệu nghiên cứu và kết quả phân tích của mô hình kinh tế lượng;
Chương 5. Kết luận và khuyến nghị chính sách: Kết luận,gợi ý chính sách,
những hạn chế của nghiên cứu
- Cùng tiến hành sản xuất chung.
2.1.2 Khái niệm nông hộ - hộ nông dân
Nghị quyết X của Bộ Chính Trị (05/04/1988) ra đời đã khẳng định hộ nông
dân là một đơn vị kinh tế cơ sở. Về nông hộ theo Ellis (1993, tr.19) định nghĩa “
Nông hộ là các gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất
của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong
7
hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng đặc trưng chủ yếu bởi sự tham gia cục bộ vào các
thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”.
Ở nước ta, có nhiều nghiên cứu đề cập đến khái niệm nông hộ. Theo Lê Đình
Thắng (1993, tr. 19) cho rằng: “ Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh
tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”. Còn theo Đào Thế Tuấn (1997) định
nghĩa hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao
gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn. Hộ nông dân
là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn,
vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được
thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân. Còn theo Nguyễn Sinh Cúc trong điều
tra nông thôn năm 2001 định nghĩa: “Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc
50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động
trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo
vệ thực vật….) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”
(Nguyễn Sinh Cúc, 2001, tr. 6).
2.1.3 Khái niệm hộ không thuần nông
Theo định nghĩa của tác giả, hộ không thuần nông là hộ không tham gia các
hoạt động nông nghiệp. Hoặc ngoài tham gia các hoạt động nông nghiệp , hộ còn
tham gia các hoạt động kinh tế khác để đa dạng hóa nguồn thu nhập của họ.
2.2 Khái niệm sinh kế
qua, vấn đề sinh kế và sinh kế bền vững đã trở thành mục tiêu phân tích ở cả cấp độ
vĩ mô và vi mô, theo ba hướng tiếp cận chính, đó là các tiếp cận đồng đại, các tiếp
cận lịch đại và những tiếp cận hướng tới tương lai (Murray, 2002). Trong đó, khung
sinh kế bền vững được coi là một cách tiếp cận toàn diện về các vấn đề phát triển
thông qua việc thảo luận về sinh kế của con người và đói nghèo trong các bối cảnh
khác nhau. Trong đó, khung phân tích sinh kế bền vững do Bộ Phát triển Quốc tế
Anh (Department for International Development – DFID) thúc đẩy các học giả và
các cơ quan phát triển ứng dụng rộng rãi (Bebbington, 1999; Neefjes, 2000; Ellis,
2000). Ở Việt Nam, các tiếp cận sinh kế bền vững, nhất là khung phân tích sinh kế
bền vững của DFID, đã được nhiều tác giả áp dụng trong các nghiên cứu (Xem hình
9
2.1). Ngoài DFID còn có các ti
ếp cận sinh kế bền vững của Oxfarm Anh, UNDP,
WB... Giữa các cách tiếp cận này ngoài cốt lõi giống nhau thì còn có một số khác
biệt.
Hình 2.1 Phân tích khung sinh kế bền vững
Bối cảnh dễ
tổn thương
- Xu hướng
- Thời vụ
- Chấn động
(trong tự
nhiên và môi
trường, thị
trường, chính
trị, chiến
trường, văn hoá)
- Các tác
nhân xã hội
(nam, nữ, hộ
dân, cộng
đồng…)
- Các cơ sở
tài nguyên
thiên nhiên
- Cơ sở thị
trường
- Đa dạng
- Sinh tồn
hoặc tính bền
vững
Các kết quả SK
- Thu nhập nhiều hơn
- Cuộc sống đầy đủ
hơn
- Giảm khả năng tổn
thương
- An ninh lương thực
được cải thiện
- Công bằng xã hội
được cải thiện
- Tăng tính bền vững
của tài nguyên thiên
nhiên
trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri
thức về các cấu trúc sở hữu chính thống và phi chính thống (như các quyền, luật
pháp, chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các thủ tục...);
Trong đời sống, nguồn lực con người dường như đóng vai trò quan trọng vì
nó thúc đẩy việc sử dụng có hiệu quả của các loại vốn khác và nên được coi là một
nhân tố quyết định. Bất kỳ thay đổi trong vốn con người sẽ dẫn đến sự biến đổi của
các tài sản khác và do đó phải được coi như là một nhân tố hỗ trợ cho các vốn sinh
kế khác (Kollmar & Gamper, 2002). Scoones (1998) cũng nhấn mạnh rằng con
người vốn là một nhân tố rất quan trọng cho sự thành công trong việc theo đuổi các
phương thức sinh kế khác nhau (Scoones, 1998)
(b) Vốn xã hội là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi
các mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm, niềm
tin. (DFID, 1999a). Ngoài ra, Ellis chỉ ra rằng vốn này đề cập đến các mạng lưới và
các hiệp hội trong đó mọi người tham gia và từ đó họ có thể nhận được hỗ trợ cho
sinh kế của họ (Ellis, 2000).
Vốn xã hội được phát triển thông qua các mạng lưới và các kết nối; thành
viên của các nhóm chính thức và các mối quan hệ tin cậy, có đi có lại và trao đổi
11
(DFID, 1999a). Vì vậy, theo DFID (1999a), vốn xã hội mang lại nhiều hiệu ứng tích
cực cho sinh kế. Trong những tình huống nhất định vốn xã hội có thể giúp giảm nhẹ
các cú sốc và bù đắp cho sự thiếu hụt vốn khác. Ngược lại, trong một số trường hợp,
vốn xã hội có thể gây ra tác động tiêu cực. Ví dụ, các thành viên cạnh tranh việc
tiếp cận các cơ hội và nguồn lực. Hơn nữa trong một mạng lưới chặt chẽ theo cấp
bậc, một thành viên có thứ bậc thấp hơn có thể là một bất lợi (Kollmair & Gamper,
2002).
(c) Vốn tự nhiên là tất cả những nguyên vật liệu tự nhiên để tạo dựng sinh kế.
Trong thực tế, có rất nhiều nhân tố tạo thành vốn tự nhiên, từ hàng hóa công cộng
sản xuất, vv Những lựa chọn này được phản ánh trong cách mà mọi người sử dụng
tài sản của mình và như vậy là một phần quan trọng của hành vi hộ dân, trong đó
quyết định hạnh phúc.
Theo Ellis (2000), phương thức sinh kế là sự tập hợp của các hoạt động
nhằm tạo ra các phương tiện, các nguồn thu nhập cho sự tồn tại và phát triển của các
nông hộ. Nói một cách khác, phương thức sinh kế là các khả năng kết hợp các hoạt
động, các sự lựa chọn để tối ưu hóa việc sử dụng các tài sản sinh kế hiện có của
nông hộ nhằm đạt được các mục tiêu của nông hộ như các hoạt động sản xuất, hoạt
động đầu tư và hoạt động tái sản xuất. Theo Scoones (1998), chiến lược sinh kế có
thể được xác định ở mức độ khác nhau, từ các cá nhân, hộ dân, và cấp thôn, cấp độ
khu vực và thậm chí cả quốc gia. Scoones phân thành ba loại chiến lược, bao gồm
mở rộng và thâm canh, đa dạng hóa sinh kế, và di cư, có thể được áp dụng hữu ích
để phân tích sinh kế nông thôn trong điều kiện thực tế. Tiếp cận của người dân đến
các cấp, sự kết hợp của các vốn sinh kế khác nhau có thể có một tác động đáng kể
vào sự lựa chọn của họ về phương thức sinh kế. Ngoài ra, mặc dù các chiến lược
sinh kế khác nhau đòi hỏi các điều kiện khác nhau, nguyên tắc chung là n hững
người đang sở hữu nhiều tài sản có nhiều khả năng lựa chọn sinh kế tốt hơn (DFID,
1999a).
Phương thức sinh kế là một hợp phần quan trọng trong sinh kế của nông hộ,
nó có mối quan hệ phụ thuộc vào các tài sản sinh kế của nông hộ. Phương thức sinh
kế được thực hiện thông qua các hoạt động sinh kế dựa trên các tài sản sinh kế hiện
có nhằm tạo ra các nguồn thu nhập đáp ứng các nhu cầu đa dạng của nông hộ tại các
thời điểm khác nhau. Nhìn chung, các hoạt động sinh kế có tính đa dạng và có tính
13
thay đổi qua thời gian nhằm thích ứng với các cơ hội và thách thức được tạo ra do
sự thay đổi của môi trường sinh kế và sự tương tác của chúng qua thời gian
(Scoones, 1998; Ellis, 2000; Carney, 1998; Barrett và cộng sự, 2001).
2.5 Tổng quan các nghiên cứu trước
Các nghiên cứu trước liên quan đến đa dạng sinh kế và các nhân tố dẫn đến
đa dạng hóa sinh kế đã được thực hiện ở các quốc gia khác nhau trên thế giới. Tuy
nhiên, các tác giả dường như không có sự đồng thuận về những nhân tố quan trọng
nhất khi tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp (Ellis, 2000).
2.5.1 Tài sản sinh kế
Việc nghèo tài sản cản trở việc tiếp cận cơ hội tạo thu nhập ở khu vực phi
nông nghiệp, nghĩa một vòng tròn lặp luẩn quẩn của việc phân phối bất bình đẳng
thu nhập nông nghiệp và phi nông nghiệp ở khu vực có phân bố không đồng đều về
tài nguyên đất (Reardon và cộng sự, 1992). Tài sản sẵn có (như tiết kiệm, đất đai,
lao động, giáo dục, tiếp cận thị trường hoặc cơ hội việc làm, tiếp cận với các nguồn
tài nguyên thiên nhiên và hàng hóa công) là nhân tố quyết định trong việc đa dạng
hóa nhiều hay ít của nông hộ và cá nhân (Warren, 2002). Tuy nhiên, đa ạdng hóa
sinh kế được phát triển như là một phản ứng đối phó với sự mất mát tài sản vốn cần
thiết để tiến hành sản xuất thông thường. Suy giảm về các vùng đất canh tác, tăng
sản xuất/ tỷ lệ tiêu dùng, nợ quá hạn tín dụng, và suy thoái môi trường có thể là
nguyên nhân thực sự quan trọng đối với sự đa dạng hóa.
Tương tự như vậy, Meser và Townstey (2003) lập luận rằng các hoạt động
sinh kế khác nhau có những yêu cầu khác nhau, nhưng nguyên tắc chung là càng
nhiều tài sản càng có nhiều khả năng lựa chọn sinh kế tích cực. Họ có nhiều sự lựa
chọn để tối đa hóa thành tích của họ về kết quả sinh kế tích cực, chứ không phải bị
ép buộc vào bất kỳ phương thức nhất định. Vì vậy, người dân tiếp cận các mức độ,
sự kết hợp của các tài sản khác nhau có lẽ là ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn của họ
về phương thức sinh kế. Các hộ dân khác nhau sẽ có mức độ sử dụng tài sản khác
nhau. Sự đa dạng và số lượng của các tài sản khác nhau, và sự cân bằng giữa chúng,
sẽ ảnh hưởng đến sinh kế của họ (Soones, 1998).
2.5.2 Sự cần thiết và sự lựa chọn
Theo Ellis (2000), lý do tại sao các hộ dân theo đuổi các phương thức sinh kế
khác nhau là sự cần thiết hoặc sự lựa chọn. Sự cần thiết đề cập đến lý do ngoài ý
tư nào thì họ sẽ đầu tư và tích lũy tài sản cũng như công cụ phù hợp cho phương
thức đầu tư đó. Và quyết định vay vốn là kết quả theo sau của việc theo đuổi
phương thức sinh kế đó. Vì vậy, sẽ không phù hợp khi dùng vốn vật chất và vốn tài
chính để khảo sát nguyên nhân sự lựa chọn phương thức sinh kế. Đối với vốn xã
hội, khi một thành viên được tuyển dụng trong một cơ quan nào đó, thì thành viên
đó sớm muộn cũng tham gia các tổ chức trong cơ quan đó như công đoàn, đảng,…