CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC SINH KẾ CỦA CÁC NÔNG HỘ TẠI VÙNG CÁT VEN BIỂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 12



93

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, tập 72B, số 3, năm 2012 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC SINH KẾ
CỦA CÁC NÔNG HỘ TẠI VÙNG CÁT VEN BIỂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Nguyễn Đăng Hào
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Tóm tắt. Trên cơ sở tiếp cận khung phân tích chiến lược sinh kế với việc sử dụng
kết hợp cả phương pháp thống kê mô tả và mô hình logit đa thức, nghiên cứu
này cung cấp các thông tin liên quan đến chiến lược sinh kế và các nhân tố ảnh
hưởng đến sự lựa chọn chiến lược sinh kế của các nông hộ tại vùng cát ven biển
của tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng dựa vào nông nghiệp
vẫn là một chiến lược sinh kế quan trọng đối với các hộ trong khu vực. Tuy vậy,
chiến lược sinh kế đang có sự thay đổi theo hướng đa dạng hóa và có sự khác biệt
lớn giữa các điểm nghiên cứu và giữa các nhóm hộ. Các nhân tố có ảnh hưởng
quan trọng đến sự khác biệt về chiến lược sinh kế là tỷ lệ phụ thuộc, trình độ học
vấn của chủ hộ, qui mô vốn và qui mô đất đai. Do vậy, việc đẩy mạnh các hoạt
động nâng cao năng lực thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn nhằm nâng
cao kiến thức và tay nghề cho người dân là rất quan trọng. Về lâu dài việc đầu tư
nhiều hơn nữa cho giáo dục ở khu vực này cần được chú trọng. Bên cạnh đó việc
cung cấp các chương trình tín dụng và nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho các
nông hộ trong khu vực này cũng rất quan trọng.

1. Đặt vấn đề
Vùng cát ven biển chạy dọc theo sườn phía Biển Đông của tỉnh Thừa Thiên Huế,
bao gồm 30 xã nằm ven biển và đầm phá thuộc các huyện Phong Điền, Quảng Điền,

chuyển nông sản, đặc biệt là trong mùa mưa bão.
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá thực trạng các chiến lược sinh kế và
các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn các chiến lược sinh kế chính của người dân
vùng cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm gần đây. Từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm đa dạng hóa chiến lược sinh kế góp phần phát triển bền vững kinh tế các
hộ trong vùng.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Tiếp cận chiến lược sinh kế
Theo Ellis, chiến lược sinh kế là sự tập hợp của các hoạt động nhằm tạo ra các
phương tiện, các nguồn thu nhập cho sự tồn tại và phát triển của các nông hộ (Ellis,
2000). Nói một cách khác, chiến lược sinh kế là các khả năng phối kết hợp các hoạt
động, các sự lựa chọn để tối ưu hóa việc sử dụng các tài sản sinh kế hiện có của nông hộ
nhằm đạt được các mục tiêu của nông hộ như các hoạt động sản xuất, hoạt động đầu tư
và hoạt động tái sản xuất.
Chiến lược sinh kế là một hợp phần quan trọng trong sinh kế của nông hộ, nó có
mối quan hệ phụ thuộc vào các tài sản sinh kế của nông hộ. Chiến lược sinh kế được
thực hiện thông qua các hoạt động sinh kế dựa trên các tài sản sinh kế hiện có nhằm tạo
ra các nguồn thu nhập đáp ứng các nhu cầu đa dạng của nông hộ tại các thời điểm khác
nhau. Nhìn chung, các hoạt động sinh kế có tính đa dạng và có tính thay đổi qua thời
gian nhằm thích ứng với các cơ hội và thách thức được tạo ra do sự thay đổi của môi
trường sinh kế và sự tương tác của chúng qua thời gian (Scoones, 1998; Ellis, 2000;
Davies, 1996; Carney, 1998; Barrett and Reardon, 2000). 95

Dựa theo nhiều tiêu chí khác nhau trong các nghiên cứu gần đây nhiều kiểu
chiến lược và hoạt động sinh kế được xác định. Tuy vây, chiến lược đa dạng hóa sinh kế
vẫn được xem là phổ biến nhất.
Đa dạng hóa được định nghĩa như là một quá trình mà trong đó nông hộ lựa

Log(odds = p/1-p)= β
1
x
1
+ β
2
x
2
+ + β
n
x
n

Trong đó:
1
Thu nhập từ các hoạt động sinh kế chính được xác định chiếm trên 50% tổng thu nhập của hộ 96

x
1
, x
2
, ,x
n
là các biến độc lập.

 Qui mô nhân khẩu (FS): được xác định thông qua số nhân khẩu/hộ
 Tỷ lệ phụ thuộc (RD): được xác đinh thông qua tỷ số giữa số người phụ
thuộc/số lao động của hô.
 Trình độ văn hóa chủ hộ (EH): được xác định thông qua số lớp cao nhất mà 97

chủ hộ đã kết thúc.
 Qui mô vốn (SC): được phản ánh thông qua tổng số vốn (tự có và đi vay)
của nông hộ.
2.3. Nguồn số liệu
Nghiên cứu này chủ yếu dựa vào số liệu từ các cuộc phỏng vấn nông hộ được
thực hiện trong năm 2004 và năm 2008-2009. Bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng,
146 hộ gia đình đã được lựa chọn từ 7 thôn ở năm 2004, sau đó 138 hộ đã được phỏng
vấn lặp lại vào năm 2008-2009. Các hộ được phỏng vấn được phân chia thành ba nhóm
gồm: hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo.
Để chọn các điểm nghiên cứu chúng tôi đã có nhiều cuộc họp với UBND các
huyện, các phòng ban chức năng, các tổ chức xã hội để thảo luận và thống nhất về các
tiêu chí lựa chọn điểm nghiên cứu. Các tiêu chí được sử dụng bao gồm:
 Điểm nghiên cứu cần có tính đại diện cho các loại hình sinh kế, tính đại
diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng cát ven biển.
 Điểm nghiên cứu cần được phân bố có tính đại diện cho các xã thuộc vùng
cát ven biển về mức độ tiếp cận cơ sở hạ tầng khác nhau, như khoảng cách
tiếp cận đến các tuyến đường chính, trung tâm đô thị, thành phố Huế,
trường học, chợ, trung tâm y tế
 Điểm nghiên cứu có tính đại diện cho các hoạt động sinh kế có tính chất
phổ biến trong vùng như: nông nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, ngành
nghề - dịch vụ, đi làm ăn xa,
 Điểm nghiên cứu có tính chất đại diện cho các mạng lưới tổ chức xã hội

lực sản xuất như vốn, đất đai và kiến thức. Bởi vậy, các hộ nghèo thường sử dụng các
nguồn lực hạn chế hiện có cho lựa chọn ưu tiên hàng đầu là sản xuất lương thực.
Bên cạnh đó nhóm hộ khá thường kết hợp nông nghiệp với các ngành nghề phi
nông nghiệp và kết hợp nông nghiệp với nuôi trồng thủy sản. Các hoạt động ngành nghề,
dịch vụ đang trở thành ngày càng quan trọng với các hộ khá. Ngược lại, các chiến lược
của nhóm hộ nghèo là nông nghiệp - làm thuê - đi làm ăn xa và chiến lược hỗn hợp.
Bảng 1. Các chiến lược sinh kế của các nhóm hộ, thời kỳ 2003-2008 (% hộ phỏng vấn)
2003-2004 2007-2008
Các dạng chiến lược
Hộ
khá
Hộ
TB
Hộ
nghèo
Hộ
khá
Hộ
TB
Hộ
nghèo
Chiến lược dựa vào nông
nghiệp

58,6 66,2 60,6 55,6 62,3 56,2
18,4 25,2 34,3 14,8 22,1 31,3 - Chủ yếu dựa vào trồng trọt

- Chủ yếu dựa vào chăn nuôi

12,2 7,5 2,2 18,5 9,1 3,1

sự lựa chọn chiến lược sinh kế. Một tỷ lệ phụ thuộc càng lớn sẽ làm giảm tỷ số xác xuất
(odds ratio) mà nông hộ có thể lựa chọn chiến lược sinh kế 1 (chiến lược sinh kế kết
hợp nông nghiệp, ngành nghề, dịch vụ), nhưng lại làm tăng tỷ số xác xuất nông hộ lựa
chọn chiến lược sinh kế 2 (sản xuất nông nghiệp, làm thuê, và đi làm ăn xa).
Trong khi đó, mức học vấn cao hơn của chủ hộ có tác động làm tăng odds ratio
của việc lựa chọn các chiến lược sinh kế 1 và chiến lược sinh kế 3 nhưng lại có tác dụng
làm giảm tỷ số xác xuất mà nông hộ lựa chọn chiến lược sinh kế 2 (nông nghiệp, làm
thuê và đi làm ăn xa). Tương tự, qui mô vốn sản xuất lớn hơn cũng làm tăng tỷ số xác
suất nông hộ lựa chọn chiến lược sinh kế 1 và sinh kế 3 và làm giảm tỷ số xác suất nông
hộ lựa chọn chiến lược sinh kế 2.
Bảng 2. Kết quả mô hình hồi qui đa thức giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
chiến lược sinh kế
CL1 CL2 CL3
Hệ số
ước
lượng
Mức ý
nghĩa
(Sig)
Hệ số
ước
lượng
Mức ý
nghĩa
(Sig)
Hệ số
ước
lượng
Mức ý
nghĩa

0,002 -1,142
***

0,000 0,061
**
0,025
Qui mô diện tích đất đai -,027
*
0,090 0,003 0,943 0,032
*
0,093
Qui mô vốn sản xuất 0,052
**
0,002 -0,024
*
0,091 0,060
***
0,000
Số quan sát 136
Pseudo R-Square
Cox and Snell 0,645
Nagelkerke 0,720
McFadden 0,458
(Ghi chú: Chiến lược sinh kế 0 (sinh kế chủ yếu dựa vào nông nghiệp) là chiến lược cơ
sở (basic strategy);
*; **; *** = có ý nghĩa thống kê ở mức 90%, 95% và 99%).
4. Kết luận
Nghiên cứu này cung cấp các thông tin liên quan đến chiến lược sinh kế và các
nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược sinh kế của các nông hộ tại vùng cát ven
biển của tỉnh Thừa Thiên Huế.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ashley, C & Carney, D., Sustainable Livelihoods: Lessons from early experience DFID,
1999.
2. Carswell, G., Agricultural Intensification and Rural Sustainable Livelihoods: A “Think
Piece”, IDS Working paper, No.64, 1997.
3. Chambers, R. Conway, G., Sustainable Rural Livelihoods: Practical Concepts for the
21st Century, IDS DP296, 1992.
4. DFID, Sustainable Livelihoods Guidance Sheets, 2000a, .
5. Ellis, F., Household strategies and rural livelihood diversification, Journal of
Development Studies. Vol.35, No.1, (1998), 1–38.
6. Ellis, F., Rural livelihoods and diversity in developingcountries. Oxford: OUP 2000.
7. Hussein, K. and J. Nelson., Sustainable Livelihood and Livelihood Diversification, IDS
Working Paper, No. 69, 1998.
8. Mai Văn Xuân, Lượng giá các giá trị kinh tế của hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai,
Báo cáo nghiên cứu khoa học, Sở Khoa học Công nghệ Thừa Thiên Huế, 2006.
9. Project PIC, Report on the survey of the socio-economic situation and farming system
in the housheolds in the coastal sandy region of Thua Thien Hue province, FUSAGX;
UCL; NISF, HUAF, 2005.
10. Scoones, I., Sustainable rural livelihoods: A framework for analysis, IDS Working
Paper No.72. Brighton: IDS., 1998.
11. Cục Thống Kê Thừa Thiên Huế, Niên giám thống kê 2005, 2006, 2007, 2008, 2009.

102

FACTORS TO THE SELECTION OF LIVELYHOOD STRATEGIES FOR
HOUSEHOLDS IN THE COASTAL SANDY AREAS OF THUA THIEN HUE


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status