BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----o0o-----
PHẠM ÁNH NGUYỆT
TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH
ĐẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGƯỜI XEM
CHUYÊN NGÀNH :
KINH TẾ HỌC
MÃ SỐ
60 03 01 01
:
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN MINH ĐỨC
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015
Trang i
TÓM TẮT
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. iii
TÓM TẮT ........................................................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ ................................................................... ix
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... xii
CHƢƠNG 1 MỞ ĐẦU ..................................................................................... 1
1.1
Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu .............................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu................................................................................. 3
1.4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 3
1.5
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 3
1.5.1 Nghiên cứu sơ bộ định tính ....................................................................... 4
1.5.2 Nghiên cứu sơ bộ định lượng .................................................................... 4
Các yếu tố tác động đến nhận thức và hành vi BVMT của người xem 22
2.2.1 Nội dung khoa học về môi trường của chương trình truyền hình ........... 22
2.2.2 Nội dung các quy định/Pháp luật về MT trong CTTH ............................ 22
2.2.3 Kỹ thuật xây dựng hình ảnh, âm thanh và nhạc nền trong chương trình
truyền hình (kỹ thuật hậu kỳ) ................................................................... 23
2.2.4 Thời gian phát sóng chương trình truyền hình ........................................ 23
2.2.5 Tần suất phát sóng chương trình truyền hình ........................................ 23
2.2.6 Đặc điểm của người xem chương trình truyền hình ............................... 24
2.3.
Tổng quan các nghiên cứu trước .......................................................... 26
2.4.
Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................. 29
2.5.
Tóm tắt chương 2 ................................................................................. 30
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 31
3.1.
Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 31
3.2
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 33
Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .......................................................... 45
4.1.1. Giới tính của người xem chương trình truyền hình về môi trường ........ 45
4.1.2 Độ tuổi của người xem chương trình truyền hình về môi trường ........... 45
4.1.3 Nhóm xã hội của người xem chương trình truyền hình về môi trường ... 46
4.1.4 Thu nhập của người xem chương trình truyền hình về môi trường ........ 47
4.1.5 Học vấn của người xem chương trình truyền hình về môi trường........... 47
4.1.6 Số con của người xem chương trình truyền hình về môi trường............. 48
4.1.7 Hành vi của người xem chương trình truyền hình về môi trường.......... 48
4.2
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi bảo vệ môi
trường của người xem ...................................................................................... 50
4.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ......... 50
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA-Exploratory Factor Analysis) .......... 55
4.2.2.1 Kiểm định cho các biến độc lập ........................................................ 56
4.2.2.2 Kiểm định cho các biến phụ thuộc ..................................................... 58
4.2.3. Điều chỉnh các giả thuyết nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố .......... 60
4.3.
Phân tích hồi quy .................................................................................. 61
4.3.1 Mô hình 1................................................................................................ 61
Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội ............................. 61
Xây dựng phương trình hồi qui tuyến tính .................................................... 64
Trang vii
Kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình ........................................... 65
4.3.2 Mô hình 2................................................................................................. 67
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.1: Mô hình tuyến tính của hành vi ủng hộ môi trường .......................................9
Hình 2.2: Những rào cản giữa nhận thức và hành vi về môi trường .....................................9
Hình 2.3: Đường đẳng ích của người tiêu dùng ...........................................................17
Hình 2.4: Đường đẳng ích của NTD khi nhận biết giá trị cao hơn của HHCC ............19
Hình 2.5: Độ dốc đường đẳng ích khi người xem chọn HHTN nhiều hơn ..................20
Hình 2.6: Độ dốc đường đẳng ích khi người xem chọn HHCC nhiều hơn ..................20
Hình 2.7: Điểm tiêu dùng tối ưu khi người xem lựa chọn HHCC nhiều hơn ..............21
Hình 2.8: Điểm tiêu dùng tối ưu khi người xem lựa chọn HHCC nhiều hơn ..............22
Hình 2.9: Mô hình đề xuất các yếu tố tác động cùa các QĐ liên quan đến MT ..........27
Hình 2.10: Mô hình nghiên cứu....................................................................................30
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ....................................................................................31
Hình 3.2: Mô hình lý thuyết hiệu chỉnh........................................................................36
Đồ thị 4.1: Thống kê giới tính người xem CTTH ........................................................45
Đồ thị 4.2: Thống kê độ tuổi người xem CTTH ...........................................................46
Đồ thị 4.3: Thống kê số người được đào tạo về MT ....................................................47
Đồ thị 4.4: Thống kê thu nhập người xem CTTH ........................................................47
Đồ thị 4.5: Thống kê học vấn người xem CTTH .........................................................48
Đồ thị 4.6: Thống kê hành vi người xem CTTH ..........................................................50
Trang ix
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát ................................................................37
Bảng 3.2: Mã hóa thang đo ...........................................................................................43
Bảng 4.1: Số con của người xem CTTH (tính trên 1 người) ........................................48
Bảng 4.2: Thống kê hành vi của người xem .................................................................49
Bảng 4.30 Kết quả phân tích ANOVA mô hình 3 ........................................................72
Bảng 4.31: Kết quả phân tích hồi quy mô hình 3 .........................................................72
Bảng 4.32: Kết quả kiểm định giả thiết mô hình 3 .......................................................74
Trang xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
: Bảo vệ môi trường
CT
: Chương trình
CTTH
: Chương trình truyền hình
CP
: Chính phủ
EFA
: Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá
HHCC
KTHK
: Kỹ thuật hậu kỳ
NT
: Nhận thức
HV
: Hành vi
HVAN
: Học vấn
TN
: Thu nhập
OLS
: Ordinary Least Squares (Phương pháp bình phương bé nhất)
TH
: Truyền hình
Trang xii
môi trường hiện nay có thể tác động đến nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường
của người xem? (2) Mức độ tác động các yếu tố này đến nhận thức và hành vi bảo
vệ môi trường của người xem như thế nào? (3) Cần có những chính sách nào để
nâng cao nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của người xem chương trình
truyền hình?
1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu
Môi trường có vai trò quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển. Mọi sự
thay đổi về môi trường tự nhiên sẽ có tác động trực tiếp đến đời sống con người.
Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các
hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra ngày càng trầm trọng, đe dọa
trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội bền vững. Vì vậy, vấn đề bảo vệ môi
trường luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam
hiện nay, vấn đề bảo vệ môi trường cũng xem là một quốc sách. Song công tác bảo
vệ môi trường ở nước ta đang đứng trước nhiều thách thức như: thách thức giữa
nhu cầu bảo vệ môi trường và lợi ích kinh tế trong đầu tư phát triển, thách thức giữa
cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường lạc hậu với khối lượng chất thải ngày càng gia
tăng. Trong đó, nhận thức chưa tốt về vấn đề bảo vệ môi trường của doanh nghiệp
và người dân cũng là một thách thức lớn. Một câu hỏi được đặt ra là làm sao có thể
nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường của các tầng lớp dân cư ? Theo lý thuyết,
các kênh truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của
người dân, và truyền hình là một trong các kênh chuyển tải các thông tin đó. Mục
đích của truyền thông (nói chung) và truyền hình (nói riêng) về môi trường không
chỉ là nhằm truyền đạt thông tin mà quan trọng hơn là nhằm thu hút mọi người
Trang 1
tham gia vào quá trình chia sẻ thông tin, tạo ra sự hiểu biết chung, nhận thức chung
về những vấn đề môi trường. Từ đó, mọi người cùng chia sẻ trách nhiệm, thay đổi
-
Kiểm định tác động của chương trình truyền hình về môi trường đến
nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của người xem -> Kiến nghị các
giải pháp nâng cao chất lượng chương trình truyền hình về môi trường
nhằm thay đổi nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của người xem.
Trang 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu
-
Các yếu tố nào của một chương trình truyền hình về môi trường hiện nay
có thể tác động đến nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của người
xem?
-
Mức độ tác động các yếu tố này đến nhận thức và hành vi bảo vệ môi
trường của người xem như thế nào?
1.4
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
truyền hình đến nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của người xem. Nghiên
cứu sơ bộ định tính thông qua phương pháp thảo luận với nhóm chuyên gia. Tiếp
theo sẽ tiến hành thiết kế sơ lược bảng câu hỏi phỏng vấn. Sau khi nghiên cứu sơ bộ
định tính sẽ thiết kế bảng câu hỏi và tiến hành nghiên cứu sơ bộ định lượng nhằm
đánh giá sơ bộ lại thang đo các khái niệm, sự rõ ràng của bảng câu hỏi trước khi
tiến hành nghiên cứu chính thức.
1.5.2 Nghiên cứu sơ bộ định lượng
Nghiên cứu sơ bộ định lượng chủ yếu được sử dụng bằng cách phát bảng câu
hỏi cho các đối tượng và phạm vi như đã nêu ở mục 1.4.1 và 1.4.2 để điều tra trong
việc ước lượng mức độ tác động của các yếu tố thuộc nhóm đặc điểm của chương
trình; các yếu tố đặc điểm của người xem (nhân khẩu học) ảnh hưởng đến nhận
thức và hành vi bảo vệ môi trường của người xem.
1.5.3 Nghiên cứu chính thức
Sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm xử
lý số liệu thống kê SPSS 20.0 và Excel 2010 để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng
đến nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của người xem thông qua chương trình
truyền hình.
Sau đó phân tích hồi quy tuyến tính OLS được sử dụng để xác định các nhân
tố ảnh hưởng cũng như hệ số của các nhân tố này trong phương trình hồi quy tuyến
tính.
1.6
Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu này chỉ ra được các yếu tố tác động của chương trình
truyền hình đến nhận thức và hành vi theo hướng tích cực cho môi trường sống của
cộng đồng; từ đó có thể chỉ ra được tác động của nó đến việc hướng người xem có
hành vi bảo vệ môi trường ngày càng nhiều hơn. Từ những kết luận sau nghiên cứu,
phần nào có cái nhìn tương đối khái quát đối với việc cần tập trung nhiều hơn cho
Trình bày kết quả nghiên cứu sơ bộ, phân tích thống kê mô tả dữ liệu nghiên
cứu, phân tích kết quả của mô hình kinh tế lượng, xác định các yếu tố tác động của
chương trình truyền hình đến nhận thức và hành vi của người xem.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 5
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra một số giải pháp có tính
chất gợi ý nhằm góp phần nâng cao những yếu tố đặc trưng của chương trình truyền
hình là truyền đạt thông tin đến người xem một cách hiệu quả, góp phần nâng cao
nhận thức của người xem, qua đó có hành vi bảo vệ môi trường. Đồng thời cuối
chương này cũng nêu ra những hạn chế của nghiên cứu cũng như đề xuất hướng
nghiên cứu tiếp theo.
1.8.
Tóm tắt chƣơng 1
Đã có rất nhiều nghiên cứu về các tác động của các kênh truyền thông đến
nhận thức và hành vi của người dân đối với vấn đề môi trường ở nhiều nước trên
thế giới. Tuy nhiên trong phạm vi hiểu biết và tìm hiểu có giới hạn của người viết
thì chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về tác động của các yếu tố trong một
chương trình truyền hình về môi trường đến nhận thức và hành vi bảo vệ môi
trường của người xem xét ở góc độ kinh tế học (Lý thuyết lựa chọn của người tiêu
dùng để tối đa sự hữu dụng), vì vậy Chương 1 đã đưa ra lý do nghiên cứu và xác
định vấn đề nghiên cứu cần được thực hiện là “Tác động của chương trình truyền
hình đến nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của người xem”; đồng thời
Chương 1 cũng nêu ra mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi
nghiên cứu cũng như ý nghĩa và bố cục luận văn đã được trình bày ở cuối chương.
Trang 7
Môi trường là nơi cung cấp các nhu cầu về tài nguyên cho con người như
đất, đá, tre, nứa, tài nguyên sinh vật. Tất cả các tài nguyên này đều do môi trường
cung cấp và giá trị của tài nguyên phụ thuộc vào mức độ khan hiếm và giá trị của
nó trong xã hội.
Theo Từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia1 thì môi trường là nơi chứa
đựng, đồng hóa các chất thải của con người trong quá trình sử dụng các tài nguyên
thải vào môi trường. Các tài nguyên sau khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi
trường dưới dạng các chất thải. Các chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học,
sinh học phân hủy thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con người. Tuy
nhiên chức năng là nơi chứa đựng chất thải của môi trường là có giới hạn. Nếu con
người vượt quá giới hạn này thì sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi
trường.
2.1.3 Nhận thức
Theo Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng (2006) thì
nhận thức là quá trình hoặc kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy,
quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá
trình đó.
Theo Lindamood (2001) và Kuper và Kuper (1985) "Nhận thức về vấn đề
môi trường là khả năng nhận thức vấn đề môi trường trong thế giới thực, dựa trên
bộ nhớ và ảnh hưởng bởi kinh nghiệm trước"
Nhận thức là mức độ thấu hiểu của cá nhân về sự hiểu biết về các chủ đề
quan tâm đến môi trường (Ostman và Parker, 1987).
2.1.4 Hành vi và các lý thuyết liên quan
Theo Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng (2006): Hành
vi là toàn bộ nói chung những phản ứng, cách ứng xử, biểu hiện ra ngoài của một
người trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định.
Hình 2.1: Mô hình tuyến tính của hành vi ủng hộ môi trường
(Kolmuss và Agyeman, 2002)
Các mô hình như hình 2.1 cho thấy sự rõ ràng về vấn đề thông tin -> nhận
thức -> hành vi, tuy nhiên trong khi thông tin có thể có vai trò quan trọng trong việc
hình thành nên nhận thức thì mối quan hệ giữa nhận thức và hành vi thường ít mạnh
mẽ (Monroe, 2006). Thông thường, lời nói và hành động thường không thống nhất
với nhau, dẫn đến sự chênh lệch giữa nhận thức và hành động (Blake,1999 –được
dẫn bởi Kolmuss và Agyeman 2002) được biểu diễn thông qua hình 2.2:
Nhận thức
đối với vấn
đề môi
trường
Cá nhân
Lười biếng
Người xấu
Không hứng thú
Phản hồi
Không hiệu quả
Không cần thiết
Thiếu sự tin tưởng
Thực tế
Thiếu thời gian
Thiếu tiền bạc
Thiếu thông tin
Thiếu sự khuyến khích
hành vi nào đó. Ví dụ, xem việc sử dụng túi tự hủy là một hành vi có ích phản ánh
thái độ tích cực của cá nhân đối việc bảo vệ môi trường sau khi xem CTTH.
Chuẩn chủ quan phản ánh ảnh hưởng của xã hội đến ý định một người. Chuẩn chủ
quan là cảm nhận của cá nhân về áp lực hay chuẩn mực xã hội để thực hiện hoặc
không thực hiện một hành vi. Một người có thể sẽ chịu tác động và ảnh hưởng của
các đối tượng là cha mẹ, vợ chồng, con cái, bạn bè, đồng nghiệp. Chẳng hạn, nếu
một người nhìn nhận rằng gia đình hay bạn bè việc sử dụng túi tự hủy là một hành
động có ý nghĩa đối với cộng đồng, người này sẽ cảm thấy tác động tích cực đối với
việc bảo vệ môi trường của họ và họ có nhiều khả năng tham gia vào hoạt động bảo
vệ môi trường.
Sự nhận thức kiểm soát hành vi là khả năng thực hiện hành vi, phản ánh mức độ
dễ dàng/hay khó khăn mà một hành vi có thể được thực hiện. Ví dụ: nếu một người
không đủ tiền để lắp các thiết bị tiết kiệm điện thì họ sẽ gặp trở ngại với ý định lắp
Trang 10
các thiết bị ít tiêu hao điện trong thực tế. Như vậy, lý thuyết hành vi dự định cho
thấy nếu mọi người có thái độ tích cực với việc bảo vệ môi trường (như việc sử
dụng túi tự huỷ), nếu họ nhận thấy những người thân của họ nghĩ đó là một điều tốt
và nếu họ nghĩ hành động này dễ dàng thực hiện, thì họ sẽ có ý định thực hiện việc
bảo vệ môi trường và ý định của họ được thúc đẩy thành hành vi bảo vệ môi trường
trong thực tế.
2.1.5 Hàng hóa công cộng, hàng hóa tư nhân và ngoại tác trong vấn đề MT
2.1.5.1 Hàng hoá công cộng và hàng hoá tư nhân
Mankiw (6th, bản dịch của Trường Đại học Kinh tế TPHCM, 2014) cho rằng
hàng hóa tư nhân là hàng hóa có cả tính loại trừ và tính cạnh tranh trong tiêu dùng.
Các hàng hóa có tính cạnh tranh trong tiêu dùng hay tính loại trừ thường là vấn đề
mang tính cấp độ vì ranh giới phân chia giữa các nhóm hàng hóa đôi khi mờ nhạt
và rất khó để tách bạch riêng rẽ.
Theo Nguyễn Thuấn (2005), hàng hóa công cộng là loại hàng hóa mà tất cả
làm ảnh hưởng đáng kể đến việc tiêu dùng của người khác.
Theo đó, môi trường trong sạch là hàng hóa công cộng thuần túy vì nó thỏa
mãn hai thuộc tính của hàng hóa công cộng:
Tính không cạnh tranh trong sử dụng: việc sử dụng hàng hóa của người này
không làm mất đi tính sẵn có của người khác đối với hàng hóa đó.
Tính không loại trừ trong sử dụng: không thể loại trừ những người không trả
tiền ra khỏi việc sử dụng hàng hóa đó.
2.1.5.2 Ngoại tác trong vấn đề môi trường
Ngoại tác là sự tác động ra bên ngoài của đối tượng này lên lợi ích hay chi
phí của đối tượng khác mà không thông qua giao dịch và không thể thể hiện qua
giá. Có nghĩa là bên tiếp nhận, chịu ảnh hưởng của ngoại tác một cách thụ động,
ngoài ý muốn.
Ngoại tác có hai trường hợp là ngoại tác tích cực và ngoại tác tiêu cực. Nếu
tác động của đối tượng này làm tăng lợi ích hay giảm chi phí cho đối tượng khác là
ngoại tác tích cực. Ngược lại, tác động của đối tượng này làm giảm lợi ích hay tăng
chi phí cho đối tượng khác là ngoại tác tiêu cực -> Ô nhiễm môi trường là ngoại tác
tiêu cực.
Trang 12
Những thách thức trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trƣờng
Theo Ronald Harry Coase, người đạt giải Nobel kinh tế năm 1991 (được
trích bởi Steinemann, Apgar và Brown, 2005), vấn đề ngoại tác có thể được giải
quyết bởi thị trường, thông qua thương lượng cá nhân, với hai điều kiện được thỏa
mãn là quyền sở hữu tài sản được xác định rõ ràng và chi phí giao dịch bằng không.
Tuy nhiên, hai điều kiện này thường không được thỏa mãn trên thực tế và cùng với
những lý do dưới đây là cơ sở cho sự can thiệp của chính phủ vào thị trường để giải
quyết vấn đề ô nhiễm môi trường:
Nhiều đối tƣợng liên quan. Đối tượng gây ra và đối tượng bị ảnh hưởng
những người đang làm hại nó được? Đây là một cơ sở nữa để chính phủ can
thiệp nhằm bảo vệ lợi ích xã hội rộng hơn, ví dụ như chất lượng môi trường và
các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tác động tích lũy. Khi đưa ra từng quyết định, người ta có thể bỏ qua tác động
tích lũy của nhiều quyết định mà nếu tính riêng từng quyết định một thì có thể
không đáng kể lắm, nhưng nếu tính tổng thể thì lại đáng kể. Trong trường hợp
đó, có thể cần phải có một cơ quan ra quyết định có tầm nhìn rộng hơn để xem
xét các tác động tích lũy lên cả xã hội.
Thiếu thông tin. Người ta có thể không biết mình đang bị hại bởi hành động
của một ai đó. Có thể phải mất hàng thập kỷ hoặc nhiều năm mới thấy hết thiệt
hại. Vì vậy, Chính phủ có thể giúp bảo vệ người dân bằng cách đưa ra những
giải pháp phòng ngừa hoặc giảm rủi ro thiệt hại thay vì chờ đến lúc thiệt hại
xuất hiện.
Các biện pháp của CP để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trƣờng
Chính phủ phải can thiệp vì giải pháp thương lượng của cá nhân rất không
khả thi đối với nhiều loại ngoại tác. Một số biện pháp can thiệp có thể giúp khắc
phục và kiểm soát ngoại tác. Tuy nhiên, do các vấn đề ngoại tác rất đa dạng nên
không có giải pháp duy nhất nào phù hợp cho mọi tình huống. Một số tiêu chí các
nhà làm chính sách thường xem xét khi chọn giải pháp: Tính hiệu quả, sự công
bằng, dễ quản lý thực hiện, tính linh hoạt, tính không chắc chắn, tạo động cơ
khuyến khích.
Biện pháp tự nguyện
Người sản xuất có thể tự nguyện cắt giảm ô nhiễm hoặc người tiêu dùng tự
giác không xả rác, tiết kiệm điện…vì một số lý do: để là công dân tốt, để tạo hình
ảnh tốt của công ty trong mắt công chúng. Nhìn từ phía các cơ quan quản lý, việc
cắt giảm ô nhiễm một cách tự nguyện có thể dễ dàng triển khai thực hiện, tuy nhiên