quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh thái nguyên đến năm 2020 - Pdf 35

Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

đặt vấn đề
I.

tính cấp thiết

Thái Nguyên là tỉnh có ngành chăn nuôi khá phát triển cả về số lợng
sản phẩm cũng nh giá trị sản phẩm, sản lợng thịt hơi sản xuất năm 2008 đạt
57.128 tấn (thịt bò đạt 458 tấn, thịt trâu đạt 1.679 tấn, thịt lợn đạt 48.287
tấn và gia cầm 6.704 tấn), sản lợng thịt hơi bình quân đầu ngời năm 2008
đạt 49,6 kg/ngời/năm, gần bằng mức bình quân chung của cả nớc (50,9
kg/ngời/năm).
Hiện nay, chăn nuôi là nguồn thu nhập quan trọng của ngời dân nông
nghiệp trong tỉnh, thực tế đã hình thành các vùng chuyên canh và các hình
thức chăn nuôi đặc thù nh: chăn nuôi lợn xác (lợn nhỡ), chăn nuôi lợn đực
giống, nuôi gà thả vờn, nuôi vịt, nuôi bò lai Sind, nuôi bò vỗ béo. Mt số
địa phơng có phong trào chăn nuôi phát triển nh: Đại Từ, Phú Lơng, Võ
Nhai, Phổ Yên, Phú Bình, Sông Công... giá trị sản xuất chăn nuôi chiếm tỷ
lệ từ 29 30% trong ngành nông nghiệp.
Tuy nhiên, nhìn chung chăn nuôi còn nhỏ lẻ, phân tán trong khu dân
c, thiếu các giống cao sản, chất lợng cao nên giá trị, hiệu quả chăn nuôi cha
cao, đồng thời còn gây ô nhiễm môi trờng và nguy cơ lây lan dịch bệnh.
Một số vật nuôi đang còn mang tính phong trào, cha hình thành những
vùng chăn nuôi hàng hóa, qui mô tập trung, công nghiệp.
Xác định vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi năm 2007 Bộ Nông
nghiệp & PTNT đã xây dựng Chiến lợc phát triển chăn nuôi đến năm 2020.
Ngày 16/1/2008, TTCP đã phê duyệt Chiến lợc phát triển chăn nuôi đến
năm 2020, tại Quyết định số 10/2008/QĐ - TTg.
Để đạt đợc mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, khai thác tốt tiềm
năng về tự nhiên, khí hậu, đất đai, tỉnh đặt vấn đề nghiên cứu đánh giá














III.

Chiến lợc phát triển kinh tế chung của Nhà nớc và chiến lợc phát triển
ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; các dự báo biến động
và nhu cầu của thị trờng trong giai đoạn 2010 và 2020.
Nghị quyết đại hội Đảng Bộ Tỉnh Thái Nguyên lần thứ 17
Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010
Niên giám thống kê các năm của tỉnh Thái Nguyên.
Quyết định số 10/2008/QĐ -TTg của Thủ tớng Chính phủ ngày 16/1/2008
Về việc Phê duyệt Chiến lợc phát triển chăn nuôi đến năm 2020.
Quyết định số 17/2006/QĐ -TTg ngày 20/01/2006 của Thủ tớng Chính phủ
về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số 225/1999/QĐ -TTg ngày
10/12/1999 về chơng trình giống cây trồng. Giống vật nuôi và giống cây
lâm nghiệp đến năm 2010.
Các mục tiêu phơng hớng phát triển chăn nuôi lợn giai đoạn 2006-2010 và
2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Hội nghị chăn nuôi
toàn quốc tháng 6/2006.

Đề xuất các chính sách, giải pháp để thực hiện phát triển chăn nuôi cho
giai đoạn từ nay tới năm 2020.

III.2. Phạm vi nghiên cứu


Dự án này nghiên cứu quy hoạch cho các sản phẩm: trâu, bò, lợn, gia cầm
và các con nuôi đặc sản.

Sở nông nghiệp & PTNT Thái nguyên

Trang 2


Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020




Phạm vi thời gian: Số liệu để đánh giá thực trạng đợc thống kê xử lí trong
giai đoạn 2000-2008; phân tích dự báo, bố trí quy hoạch giai đoạn 2011 2015; 2016 - 2020.
Phạm vi không gian: Bố trí quy hoạch trên toàn tỉnh Thái Nguyên, qua đó
làm rõ địa bàn trọng điểm cần đầu t trong giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi có chất lợng, đảm
bảo an toàn dịch bệnh trong tỉnh.

Sở nông nghiệp & PTNT Thái nguyên

Trang 3



sánh

Số lợng
Trâu
con
131.654
1.251.800 10,52

con
23.350
507.400
4,60
Lợn
con
404.579
3.509.800 11,53
Gia cầm
con 3.344.000 31.602.000 11,58
SL thịt hơi
tấn
34.007
310.160
các loại
10,96
Nguồn: Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê

Bảng 2.

Ngành NN



Thái
Nguyên

2004

cấu

Giá trị

2005

cấu

Giá trị

2007

cấu

Giá trị

Đơn vị: tỷ đ, %
2008


Giá trị
cấu
cấu


súc tăng 6,7%, chăn nuôi gia cầm tăng 5,0%, chăn nuôi khác tăng 3,1%.
Bảng 3.

GTSX và tăng trởng GTSX ngành chăn nuôi 2000 2008 (giá CĐ)
Đơn vị: tr.đ

Chỉ tiêu

2000

TĐ tăng BQ
(%)

2002

2006

2007

2008

474.239

503.064

552.743

5,2

330.426

74.277

Sở nông nghiệp & PTNT Thái nguyên

Trang 4

63,6
30,7
5,7


Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

3. Chăn nuôi khác

5.194

4.816

4. SP không qua GT

12.028

6.734

6.648

49.467

51.659

2007

Giá trị Cơ cấu Giá trị Cơ cấu Giá trị Cơ cấu Giá trị Cơ cấu Giá trị Cơ cấu

Tổng số
448,06 100,0 770,97 100,0 789,82 100,0 1.185,70 100,0 1.701,99 100,0
Trong đó:
1. Gia súc
267,23 59,6
507,09 65,8 533,38 67,5 784,97 66,2 1.190,05 69,92
2. Gia cầm
76,18 17,0
154,61 20,1 156,25 19,8 275,02 23,2
319,41 18,77
3. SP không qua GT
57,63 12,9
73,81
9,6
64,39
8,2
97,29
8,2
146,25 8,59
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên
I.1.

Diễn biến tăng tr ởng đàn vật nuôi giai đoạn 2000 - 2008

Bảng 5.
Hạng mục

7.332
6. Gia cầm
1000c
3.344
4.735
4.669
II. SP chăn nuôi
1. Thịt trâu
tấn
1.622
1.707
1.755
2. Thịt bò
tấn
204
297
302
3. Thịt lợn
tấn
27.445 32.750
33.995
4. Thịt gia cầm
tấn
4.736
6.114
6.026
5. SL trứng
1000quả 45.143 68.795
66.677
6. Mật ong

509.022
1.065
7.500
5.071

106.879
54.972
529.144
1.489
5.729
5.295

- (2,57)
11,30
3,41
4,25
-3,86
5,91

1.692
394
38.751
6.095
69.731
23,4
18,5

1.705
446
42.329


Đàn trâu: năm 2008 có 106.880 con, trong đó trâu cày kéo 74.384 con,
chiếm 69,6% tổng đàn, còn lại là trâu nuôi lấy thịt.

Đàn bò: năm 2008 có 54.972 con, trong đó có 37.275 con bò cày kéo
(chiếm 68% tổng đàn), 13.552 con bò lai Sind, tỷ lệ bò lai Sind đạt khoảng
24,7%.

Đàn lợn: tỷ lệ lợn nái chiếm 17,4% trong tổng đàn, lợn thịt 82,6%, trong
tổng đàn lợn nái thì nái Móng Cái chiếm 90%, nái lai 8%, nái ngoại 1,5%,
đàn lợn thịt chủ yếu là con lai F1 chiếm 70 - 80% tổng đàn, toàn tỉnh có 88
trang trại chăn nuôi lợn ngoại là các giống Landrace, Yorshise, Duroc có số
lợng 20 - 200 con/trang trại, cung cấp con giống cho các hộ chăn nuôi lợn
thịt và bán xuất khẩu.

Đàn gia cầm: trong tổng đàn gia cầm, đàn gà chiếm 83%, gia cầm khác nh
vịt, ngan, ngỗng chỉ chiếm 17% tổng đàn gia cầm. Các giống đợc đa vào
chăn nuôi chủ yếu là giống gà Lơng Phợng, gà Tam Hoàng, gà lông màu,
do đó đã nâng cao đợc trọng lợng xuất chuồng. Các giống thuỷ cầm: ngan
Pháp, vịt Kaki callbel, vịt CV Toàn Tỉnh có 96 trang trại chăn nuôi gia
cầm, quy mô từ từ 2000 16.000 con...
I.2.2. Cơ cấu sản lợng thịt các loại
Trong tổng sản lợng thịt gia súc, gia cầm tỉnh Thái Nguyên, sản lợng
thịt lợn chiếm trên 80% và tăng qua các năm, tỷ lệ thịt bò chiếm rất thấp dới 1%, tỷ lệ thịt gia cầm dao động khoảng 10 15%. Năm 2000 cơ cấu
sản phẩm thịt: thịt trâu bò 5,4%, thịt lợn 80,7%, thịt gia cầm 13,9%; năm
2008 tơng ứng là: 3,7%; 84,5% và 11,7%.
Bảng 6.

Cơ cấu sản phẩm thịt hơi các loại 2000 - 2008
Đơn vị: %

14,3

2006
100,0
3,6
0,8
82,6
13,0

2007
100,0
3,3
0,9
83,1
12,6

2008
100,0
2,9
0,8
84,5
11,7

Hình thức chăn nuôi, tập quán chăn nuôi

Hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi ở Thái Nguyên nhìn chung vẫn
chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình, chăn nuôi trang trại chiếm tỷ lệ rất thấp
(0,4% đối với trâu, 0,53% đối với bò, 2,67% đối với lợn và 9,6% đối với
gia cầm).
Những hộ có điều kiện về lao động, hoặc do sức ép của cộng đồng đã

nhất tại huyện Võ Nhai 24,4%, Định Hoá 21,4%, Sông Công 14,0%).
Bảng 7.
TT

1
2
3
4
5
6
7
8
9


Đàn bò và sản lợng thịt hơi các huyện, thị, thành phố năm 2008

Huyn, Tp

Tổng số

Cày kéo

ĐVT: con, SL: tấn
Laisind
Sản lợng
thịt
Con
%


310
9,0
Huyện Võ Nhai
3.452
2.072
23
55,92
303
14,0
Huyện Phú Lơng
2.171
1.214
18
50,72
1.206
25,0
Huyện Đồng Hỷ
4.825
2.447
35
75,92
331
11,0
Huyện Đại Từ
3.011
2.286
25
78,41
6.518
36,0



Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
Các chỉ tiêu

Bò ta vàng

Lai Red
Sindhi
1. P sơ sinh
14
20
2. P 6 tháng
64
97
3. P 12 tháng
85
140
4. P 24 tháng
140
200
5. P trởng thành
180
250
6. Tỷ lệ thịt xẻ
44,2
49,6
Ngun: Cc Chăn nuôi Bộ NN&PTNT

Lai Sahiwal

24,7% tổng đàn.
Bảng 9.

Cơ cấu giống bò qua các năm

Nm 2005
a Phng

Tng
àn
(con)

Laisind
(con)

Nm 2007
Tỷ lệ
(%)

Tng
àn
(con)

Laisind
(con)

Nm 2008
Tỷ lệ
(%)


Ph Yên
Sông Công

9.533
2.247

142
337

1,49
15,00

12.511
3.094

2.752
711

22,00
22,98

12.350
3.074

2.840
768

23,00
24,98


15,00

3.579

572

15,98

i T

2.133

95

4,45

3.063

367

11,98

3.011

331

10,99

1.405
2.352


4.145

621

14,98

4.402

704

15,99

43.274

4.324

9,99

56.975

13.628

23,92

54.972

13.552

24,65

tăng, giá bình quân giai đoạn này từ 16.000 18.000đ/kg thịt hơi kích
thích chăn nuôi phát triển). Năm 2006, 2007 do dịch LMLM và dịch tai
xanh ở lợn đàn lợn giảm nhẹ, tuy nhiên cuối năm 2007 giá thịt lợn tăng cao
do đó đàn lợn vẫn phát triển ổn định.
Bảng 10. Cơ cấu đàn lợn và sản lợng thịt các huyện, thị, thành phố năm 2008
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9



Tổng số
Huyn, Tp
Tổng số
529.144
Tp Thái Nguyên
53.309
Tx. Sông Công
18.419
Huyện Định Hoá
38.970
Huyện Võ Nhai
30.785

36.410
29.186
42.707
42.366
53.546
93.203
76.047

ĐVT: con, SL: tấn
Sản lợng thịt hơi
48.287
4.718
2.058
3.978
3.276
5.437
4.946
5.640
9.949
8.285

Dự án phát triển chăn nuôi lợn ngoại mô hình trang trại: do ảnh hởng
dịch LMLM, dịch tai xanh của năm 2007 cộng với giá cả vật t nh TACN,
thuốc thú y tăng vọt nên tốc độ tăng đàn lợn ngoại chậm. Năm 2008 dự án
đã tổ chức tập huấn kỹ thuật 10 lớp, mở đợc 6 trang trại, nghiệm thu hỗ trợ
175 con nái, đạt 100% KH, đa tổng đàn nái ngoại toàn tỉnh lên 65 trang
trại với 4.500 con nái (thu lãi 1,5 2 triệu đồng/đầu nái/năm).
Giống lợn: hầu hết các trại chăn nuôi lợn ở Thái Nguyên đang nuôi phổ
biến là tổ hợp lai giữa lợn nái Landrace với đực Yorkshire, tổ hợp lai 2 máu
này mang đợc những đặc tính tốt của cả 2 giống (đẻ nhiều con, sữa nhiều,

miền núi Định Hoá, Phú Lơng, Võ Nhai, Đồng Hỷ... hiện nay tuy thoái hoá
về chất lợng (do phối đồng huyết), năng suất thấp nhng vẫn còn nuôi phổ
biến do dễ nuôi, thịt ngon đợc ngời tiêu dùng a chuộng.



I.4.3. Chăn nuôi gia cầm
Bảng 11. Cơ cấu đàn gia cầm và sản lợng thịt các huyện, thị năm 2008
TT

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Huyn, Tp
Tổng số
Tp Thái Nguyên
Tx. Sông Công

Tổng số
5.295
599
276


897
104
64
85
41
61
58
190
175
120

ĐVT: 1000 con, tấn
SL thịt hơi SL trứng gia
xuất
cầm (1000
chuồng
quả)
6.704,0
75.618
779,1
8.902
359,4
3.822
489,1
5.334
353,6
4.196
587,8
7.076
657,4

Theo tiêu chí định lợng xác định trang trại chăn nuôi theo Thông t
liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông
Sở nông nghiệp & PTNT Thái nguyên

Trang 10


Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

nghiệp và PTNT và Tổng cục Thống kê (trang trại trâu bò sinh sản > 10
con, trâu bò thịt > 50 con, lợn 100 lợn thịt hoặc 20 lợn nái, trang trại gà vịt
> 2.000 con). Thực tế điều tra cho thấy năm 2008 toàn tỉnh Thái Nguyên
có 234 trang trại chăn nuôi tỷ lệ trang trại chăn nuôi chiếm 36,68% tổng số
trang trại nông nghiệp của toàn tỉnh.
Bảng 12. Thực trạng trang trại chăn nuôi năm 2008
Phân theo loại hình chăn nuôi
Tổng số
Huyện thị, TP
trang trại
Trâu

Lợn

Tổng số
234
19
19
92
96
Tp Thái Nguyên

20
1
1
17
Huyện Phú Bình
17
9
8
Huyện Phổ Yên
55
10
3
30
12

Vịt
4
1
2

1

Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên

II.

Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi

II.1. Thức ăn tinh


(200 - 225 tấn/ha/năm), cỏ Paspalum, cỏ Ruzi (200 - 250 tấn/ha/năm), cỏ
VA 06 (năng suất 300 - 700 tấn/ha/năm)... các giống cỏ này đã đợc trồng
tại các huyện trong tỉnh cho giá trị dinh dỡng cao, năng suất cao, song đòi
hỏi điều kiện kỹ thuật canh tác và chi phí để duy trì sản xuất cũng khá cao.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh diện tích đất dùng để trồng cây thức ăn
phục vụ chăn nuôi đại gia súc còn rất hạn chế mới trồng đợc 318,18ha cỏ
để chăn nuôi, trong khi đó diện tích đất cha sử dông là 37822,74ha, với tốc
độ phát triển chăn nuôi nh hiện nay, theo số liệu thống kê trên địa bàn tỉnh
có 161.761 con trâu, bò các loại thì diên tích cỏ trồng trên mới chỉ đáp ứng
khoảng 75.000 con trâu, bò mỗi năm. Hàng năm với tổng sản lợng phế phụ
phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh có thể tận thu đợc khoảng 1.755.300
tấn (gồm rơm, lá mía, lạc, khoai lang, sắn) nếu chế biến tốt có thể nuôi đợc
195.033 con trâu, bò. Tuy nhiên chúng ta mới chỉ sử dụng 25% sản lợng
phể phụ phẩm trên cho chăn nuôi đa số cho ăn trực tiếp không qua chế
biến, một phần ngời dân sử dụng phơi khô để đốt, ủ lấy phân, số còn lại
loại bỏ vì không có biện pháp chế biến bảo quản, dự trữ.
Nhu cầu thức ăn thô xanh bình quân cho 1 con bò là 10 tấn, trâu 12
tấn. Năng suất cỏ voi, cỏ sả trồng thâm canh ở Thái Nguyên trung bình 200
300 tấn/ha, nh vậy 1ha đất tốt, có tới dành trồng cỏ thâm canh có thể
nuôi đợc 20 30 con bò.
Trên địa bàn tỉnh đã xây dựng dự án trồng và chế biến cây thức ăn để
phát triển chăn nuôi gia súc đợc thực hiện tại 3 huyện là Đng Hỷ, Phú Lơng, Võ Nhai.

II.2.2.Cỏ tự nhiên và cây thức ăn
ở Thái Nguyên diện tích đồng cỏ tự nhiên và các vùng đất hoang hoá,
cây lùm bụi có thể chăn thả gia súc đợc đang bị thu hẹp dần, do đó chăn
nuôi đại gia súc từ nhiều năm nay chủ yếu vẫn là tận dụng chăn thả ở
những thảm cỏ xen cây lùm bụi, thảm cỏ dới tán rừng tha, rừng non, rừng
nghèo kiệt.
Năng suất cỏ thực tế qua các tháng trong năm ở Thái Nguyên của tất

Protein
thô (g)
26
22
34

Lipit
(g)
4
2
2

Xơ DXKĐ
(g)
(g)
70
89
47
87
115
135

Trang 12


Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

4
Cỏ tự nhiên
1.000





Dịch bệnh trâu, bò: Năm 2008 toàn tỉnh hoàn thành chỉ tiêu tiêm phòng về
các bệnh Tụ huyết trùng trâu, bò, dịch tả, dịch LMLM không xảy ra, phạm
vi tiêm phòng chỉ định hạn chế nên tiêm phòng LMLM chỉ đạt 95,99%
(Bệnh Tụ huyết trùng trâu, bò xảy ra trên phạm vi hẹp ở một số địa phơng
nh huyện Định Hóa, Phú Lơng và huyện Võ Nhai, với 76 con mắc bệnh)...
Dịch bệnh lợn: Năm 2008 dịch đã xảy ra tại 478 hộ, 88 xóm, 21 xã, 03
huyện (huyện Phú Bình, TP. Thái Nguyên và huyện Võ Nhai) với tổng số
lợn bị bệnh buộc tiêu hủy là 2.523 con, tổng trọng lợng lợn tiêu hủy là
109.564,5 kg. Dịch tai xanh ở lợn bắt đầu đợc phát hiện ở huyện Phú Bình
ngày 17/4/2008, sau đó lây lan sang một số hộ ở huyện Võ Nhai (ngày
27/4/2008) và ở TP Thái Nguyên (ngày 6/5/2008).
Dịch bệnh gia cầm: Từ ngày 01/01/2008 đến 14/02/2008 dịch đã xảy ra tại
05 hộ, 05 xóm, 04 xã, phờng thuộc thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông
Công. Với tổng số gia cầm ốm chết buộc tiêu huỷ là 5.752 con (trong đó
4.193 gà, 834 vịt, 725 ngan). Ngày 25/12/2008, phát hiện ổ dịch cúm gia
cầm tại 01 hộ chăn nuôi 148 con ngan thuộc xã Lơng Sơn thành phố Thái
Nguyên. Toàn bộ số gia cầm trong đàn mắc bệnh đã đợc tiêu hủy. Dịch đã
kịp thời đợc dập tắt ngay. Bệnh Newcattle ở gia cầm cũng xảy ra rải rác ở
hầu hết các huyện, thành phố, Chi cục thú y cũng kịp thời phát hiện và dập
tắt dịch.

III.2. Công tác thú y

Hoạt động của ngành thú y tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua
khá tốt, về cơ bản đã hoàn thành nhiệm vụ chính là triển khai thực hiện
pháp lệnh thú y, tiêm phòng cho đàn gia súc gia cầm trong tỉnh với 3 loại

về việc phê duyệt dự án xây dựng vùng, cơ sở ATDB gia súc, gia cầm tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2006 2010. Đến năm 2008 toàn Tỉnh đã xây
dựng đợc 68 cơ sở chăn nuôi đợc Cục thú y công nhận là cơ sở ATDB. Tuy
nhiên mới chỉ xây dựng thành công cơ sở ATDB là các trại chăn nuôi tập
trung, cha có xã, phờng, thị trấn là cơ sở ATDB.
Công tác kiểm dịch KSGM KTVSTY động vật và sản phẩm động
vật: đợc thực hiện đúng yêu cầu của ngành.

III.4. Mạng lới thú y và nguồn lực hỗ trợ chăn nuôi





Hệ thống thú y tỉnh Thái Nguyên đợc hình thành theo 3 cấp: ở tỉnh có
Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, ở huyện, thành phố có
các trạm thú y trực thuộc UBND huyện, thành phố, mỗi trạm thú y đợc 3
4 biên chế hởng lơng ngân sách; thú y cơ sở xã, phờng (ban chăn nuôi
thú y hoặc thú y viên).
Chi cục Thú y và các trạm thú y huyện, thị, thành phố có 107 ngời trong đó
40 ngời biên chế và 67 hợp đồng. Trong số 40 nhân viên biên chế có 39 ngời có trình độ đại học trở lên, 1 trung cấp, trong số 67 nhân viên hợp đồng
có 39 ngời có trình độ đại học, 4 ngời có trình độ cao đẳng, 24 ngời trình
độ trung cấp
Tổng số ngời tham gia công tác thú y cơ sở xã, phờng là 180 ngời/180 xã
phờng thị trấn của toàn tỉnh, trình độ cán bộ thú y cấp xã phờng thị trấn từ
trung cấp trở lên.
Thực hiện đề án xây dựng mạng l ới thú y cơ sở từ tháng 3 năm 2008
đã: lựa chọn quyết định bổ nhiệm 180 trởng thú y cấp xã; tổ chức 9 lớp tập
huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn đối với trởng thú y tại 9 huyện,
thành, thị; triển khai các hoạt động giám sát dịch bệnh, tổ chức tiêm phòng

Sở nông nghiệp & PTNT Thái nguyên

Trang 14


Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

cha hết công suất (10 con/ngày đêm) nhng mức độ ô nhiễm khá nghiêm
trọng.
Bảng 14. Số điểm giết mổ và tiêu thụ sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh năm 2009
Số lợng GS, GC giết mổ
(con/tháng)

Trâu,


Lợn

Gia
cầm

Trâu,


Lợn

Gia
cầm

Số


219

3.401

11.720

20

159

3.350

29.490

2

Đng Hỷ

5

118

6

45

1.996

990


126

3.042

2.840

22

240

20

414

7.849

1.735

80

194

4.767

20.210

14
4



26

113

3.565

4.500

30

26

3.642

4.273

71

47

2.642

1.694

21

10

1.726

9
Võ Nhai
148
1.486
141
1.183
29.405 25.889
Cộng
Nguồn: số liệu điều tra tại các Chi cục, UBND các huyện, thị xã

Các điểm giết mổ gia súc gia cầm hiện tại hầu hết không đạt yêu cầu
vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm nh: xây dựng tại nhà ở, chật hẹp, nguồn nớc không đảm bảo vệ sinh, bố trí gần chuồng nuôi nhốt gia súc, trang thiết
bị giết mổ không đầy đủ, không có đầu t xử lý ô nhiễm môi trờng
Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm: còn hạn chế; qua dịch cúm gia cầm
H5N1, với sự nỗ lực tích cực của ngành thú y trong công tác tuyên truyền,
ngời tiêu dùng đã có nhận thức khá hơn về vấn đề an toàn vệ sinh thực
phẩm, nhng sau khi dịch cúm gia cầm đợc khống chế, một số ngời dân và
chính quyền địa phơng đã có biểu hiện tâm lý chủ quan, buông lỏng quản lý
an toàn vệ sinh thực phẩm.



V.

Hạ TầNG V NHN LựC hỗ trợ phát triển chăn nuôi



Sản xuất và dịch vụ phối giống
Sản xuất và dịch vụ phối giống lợn

Sản xuất tinh lợn: năm 2008 ngành chăn nuôi vẫn chịu ảnh hởng nặng nề
của dịch tai xanh, sau đó biến động thị trờng khi hội nhập nên đàn nái
trong dân không tăng, mặt khác số lợng con đực réo trong dân khá nhiều
nên ảnh hởng rất lớn đến kết quả tiêu thụ liều tinh lợn. Số đực ngoại làm
việc 60 con, sản xuất 153.187 liều tinh/150 liều KH; số liều tinh tiêu thụ
109.081 liều/110.000 liều so KH, doanh thu 1,52 tỷ đồng.



Nuôi đực giống và dịch vụ TTNT: Hầu hết do t nhân đảm nhận, ngoài hình
thức nuôi đực nhảy trực tiếp, ở những vùng chăn nuôi phát triển nh: Phú
Bình, Phổ Yên, Sông Công, Đại Từ, Phú Lơng, Đồng Hỷ, Định Hoá và Tp
Thái Nguyên còn có những hộ chuyên nuôi đực lấy tinh cho phối nhân tạo.
Sản xuất giống và dịch vụ phối giống bò




Trại giống bò Đim Thụy năm 2007, Trại đã thực hiện truyền tinh nhân tạo
thành công cho 1.000 con bò thuộc địa phận huyện Phú Bình và Phổ Yên.
Hầu hết các hộ dân sau khi đợc tập huấn, tuyên truyền để tham gia dự án
đều khẳng định u thế vợt trội của bò lai.



Thái Nguyên đã xây dựng đợc hệ thống mạng lới truyền tinh nhân tạo bò
đến tất cả các huyện, thành, thị. Cơ cấu giống của đàn bò cũng đã chuyển
dịch đáng kể. Mỗi năm, với việc cho ra đời từ 8 ngàn đến 10 ngàn bò lai, tỷ
lệ bò lai trong tổng đàn của tỉnh Thái Nguyên đã chiếm 24,7%. Bò lai đợc
truyền tinh nhân tạo chủ yếu là giống Bradman của Mỹ hoặc giống Zebu


Trang 16


Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020




Các giống vịt, ngan trên địa bàn vẫn chủ yếu là giống vịt xiêm, vịt cỏ...
riêng giống vịt Chiết Giang cha đợc phép đa vào nuôi đại trà do cha đợc
khảo nghiệm, tuy nhiên một số hộ cũng đã nuôi và cho năng suất khá cao,
chất lợng tốt.
Hệ thống chuồng trại



Chăn nuôi phân tán ở các hộ gia đình: chuồng trại đợc xây dựng trong
khuôn viên gia đình theo từng đối tợng gia súc, gia cầm và quy mô nuôi. Thờng theo khả năng về mặt bằng đất đai mà xây dựng mang tính chất tận
dụng, tạm thời, không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật. ở các trang trại và
gia trại: đã chú ý cải tiến, áp dụng một số mô hình mới, quan tâm tới nhiều
yếu tố về chuồng trại nh: diện tích, ô lồng, sâu, hớng gió cho từng loài đối tợng vật nuôi. Song về quy hoạch vị trí chuồng trong tổng thể mặt bằng trang
trại thì cha đợc quan tâm.



Trong những năm gần đây, những cơ sở chăn nuôi quy mô công nghiệp, các
trang trại vừa và nhỏ đã bớc đầu xây dựng đồng bộ hệ thống chuồng trại,
máng ăn, máng uống, thức ăn chăn nuôi, hệ thống xử lý môi trờng xa khu
dân c (có sử dụng Bioga tránh ô nhiễm môi trờng) và đảm bảo an toàn dịch

nuôi bò sinh sản nhằm mục đích bán bò giống hoặc để tăng quy mô đàn.
Tuy nhiên ở thời điểm điều tra, hiệu quả kinh tế của mô hình này đạt thấp
hơn nuôi bò thịt, hạch toán giá thành sản xuất 1 con bò giống 3,42 triệu
đồng, giá bán bò giống trung bình là 4,5 triệu đồng, thu nhập 2,64 triệu
đồng, lợi nhuận 1,15 triệu đồng
Mô hình lợn:




Lợn thịt: chi phí bình quân 1,6 1,65 triệu đồng/con, bán thịt hơi với giá
tại thời điểm điều tra là 30.000 đồng/kg, thu nhập đạt 420 450 ngàn
đồng/con, lợi nhuận 350 400 ngàn đồng/con, tỷ suất lợi nhuận 21,75%.
Tuy nhiên do giá thức ăn cao nên ngời chăn nuôi quy mô nhỏ sẽ lãi rất ít
hoặc không có lãi

Sở nông nghiệp & PTNT Thái nguyên

Trang 17


Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020






Lợn sinh sản: theo khảo sát thực tế tại các cơ sở chăn nuôi lợn nái, hạch toán
lợi nhuận 7.300 8.000 đ/kg và 120.000 150.000 đồng/con, lợi nhuận


Hình thức chăn nuôi trang trại phát triển nhanh về số lợng và quy mô, đây là
loại hình sản xuất đem lại hiệu quả cao.



Chăn nuôi chuyển dịch mạnh theo hớng sản xuất hàng hoá, từng bớc chuyển
dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ tận dụng sang chăn nuôi trang trại quy mô lớn đầu
t có hiệu quả.



Các tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi công nghệ mới đợc tiếp thu vận dụng, chất lợng con giống và kỹ thuật chăn nuôi đã đợc cải thiện một bớc.
Những thuận lợi và cơ hội




Vị trí địa lý của Thái Nguyên khá thuận lợi cho phát triển chăn nuôi hàng
hoá, nằm gần thủ đô Hà Nội là thị trờng tiêu thụ sản phẩm lớn, đồng thời
tỉnh Thái Nguyên cũng là tỉnh công nghiệp lớn của vùng Đông Bắc.



Điều kiện đất đai, khí hậu - thuỷ văn của tỉnh thuận lợi cho phát triển sản
xuất nông - lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm

Chăn nuôi tập trung quy mô lớn ở Thái Nguyên bớc đầu đã hình thành vùng
chăn nuôi hàng hoá với hình thức tổ chức sản xuất trang trại với phơng thức
chăn nuôi công nghiệp. Đây là tiền đề quan trọng để phát triển ngành chăn




Thị trờng tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi vẫn còn gặp khó khăn, giá cả thị trờng không ổn định đã ảnh hởng đến thu nhập của ngời chăn nuôi.



Giá thức ăn cao, thức ăn chiếm tới 65 70% giá thành sản phẩm, nhng
nguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn luôn bị phụ thuộc vào các liên doanh
sản xuất thức ăn có vốn nớc ngoài, từ đó làm tăng giá thành chăn nuôi...giá
bán sản phẩm không ổn định đã tác động bất lợi cho phát triển chăn nuôi.



Chất lợng con giống nâng lên chậm, cha theo kịp với yêu cầu của thị trờng,
nhất là thị trờng nớc ngoài



Tỷ lệ tiêm phòng thấp, dịch bệnh vẫn xảy ra thờng xuyên đặc biệt là các
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nh bệnh cúm gia cầm, lợn tai xanh, bệnh tụ
huyết trùng trâu bò cha đợc khống chế là nguyên nhân gây rủi ro và thiệt hại
về kinh tế cho ngời chăn nuôi



Cơ sở giết mổ chủ yếu là thủ công, tỷ lệ cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y
thấp, công nghệ giết mổ thủ công, cha đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Sản phẩm thịt đợc tiêu thụ chủ yếu dạng tơi sống, cha có nhiều sản phẩm đợc chế biến công nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm đang là mối nguy cơ lớn
cho sức khoẻ ngời tiêu dùng.

Phần thứ ba
QUY HOạCH PHáT TRIểN CHĂN NUÔI
tỉnh thái nguyên đến năm 2020
I.

một số dự báo có liên quan đến phát triển ngành chăn
nuôi tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 15. Dự báo nhu cầu tiêu thụ một số sản phẩm chăn nuôi chính của tỉnh

TT

1
2











Hạng mục
Thịt các loại (thịt
xô lọc)
Trong đó:
Tht bò (xô lọc)
Thịt trâu (xô lọc)

32,8

34.800,0

Kg
Kg
Kg
Kg
1000q

2,80
2,50
4,50
16,90
0,10

2.470,0
2.300,0
4.000,0
14.870,0
11.500

3,2
2,8
5,5
18,9
0,12

2.960,0
2.400,0

vệ sinh thực phẩm để hàng hoá có sức mạnh cạnh tranh cao và tiến tới xuất
khẩu thịt lợn (thịt lợn sữa và thịt lợn mảnh đông lạnh).
Dự báo tiến bộ khoa học công nghệ áp dụng vào sản xuất ngành chăn nuôi
Thái nguyên đến 2020:
Nghiên cứu lai tạo và khảo nghiệm thành công các cặp lợn lai 3 - 5 máu
ngoại có tỷ lệ nạc 56 - 60%, khối lợng xuất chuồng 90 95 kg. Trên cơ sở
nguồn gen quý của các giống heo nhập nội từ Mỹ và từ Australia nh
Ladrace, Yorkshire, Duroc, qua nhiều thí nghiệm lai chéo dòng, đã xác định
đợc công thức lai tối u tạo con lai thơng phẩm 3 máu ngoại là [đực Duroc x
cái (Ladrace x Yorkshire)], đã góp phần cải tiến năng xuất đàn heo
Yorkshire nuôi (số con sơ sinh tăng 0,4 - 0,47 con/lứa, tăng khối lợng

Sở nông nghiệp & PTNT Thái nguyên

Trang 20


Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

47g/ngày, tỷ lệ nạc tăng thêm 2,9%). Khả năng sinh trởng và chất lợng của
lợn đực lai hai máu PD và DPD tốt, đời con của chúng có khối lợng tăng:
653 - 661 g/ngày, độ dày mỡ lng: 10,3 - 11,9 mm.


Phát triển đàn bò thịt lai với các giống Charolais, Hereford, Limóuine, Red
Brahman. Quy trình nuôi bò lai lấy thịt, lúc 22 tháng tuổi đạt khối lợng 250
- 300kg. Quy trình vỗ béo bò thịt và bò loại thải nuôi thịt bằng phụ phế
phẩm nông nghiệp, bò vỗ béo tăng trọng 350 - 800g/con/ngày, khối lợng thịt
tinh từ 60 - 65kg/bò sau khi vỗ béo tăng lên 100 - 110 kg/bò, đạt lợi nhuận
tăng thêm: 160.000 - 350.000 đồng/bò.



Môi trờng VCN dùng pha loãng và bảo tồn tinh dịch lợn đạt 36 - 48 giờ còn
đủ khả năng thụ thai cao hoặc môi trờng của Pháp bảo tồn tinh lợn lên đến
72 giờ. Đang thử nghiệm môi trờng pha loãng bảo tồn tinh dịch lợn đạt 5 - 7
ngày nhằm phục vụ cho sản xuất, nhất là vùng vận chuyển đi xa và lâu dài.
Chất lợng tinh bò đông lạnh của Trung Tâm MONCADA mang thơng hiệu
VINALICA đã đợc công nhận đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ NN&PTNT
(tiêu chuẩn đánh giá chất lợng tinh bò sữa, bò thịt Mã số 10 TCN531 2002) và đợc phép lu thông trong phạm vi toàn quốc, nếu có điều kiện sẽ
xuất khẩu sang nớc khác, trớc mắt là Lào, Campuchia, Trung Quốc.



Các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm đợc xây dựng với các trang thiết bị
hiện đại nh hệ thống điều khiển tự động phân phối thức ăn, cung cấp nớc,
thu gom chứng, vắt sữa, đã đem lại lợi nhuận cao hơn 15 - 30% so với
chăn nuôi bằng phơng pháp truyền thống.



Xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ sinh học: chất thải chăn nuôi theo
hệ thống ống dẫn kín áp lực âm (chìm dới đất) chuyển về giếng thu chất
thải, ở đấy các chất thải rắn đợc tách ra để sản xuất phân hữu cơ, chất thải
lỏng đợc chuyển vào hệ thống yếm khí, sau đó đợc bổ sung các men sinh

Sở nông nghiệp & PTNT Thái nguyên

Trang 21



bằng ozone trớc khi đóng gói. Hệ thống giết mổ heo (của khoa công nghệ
thực phẩm - Trờng Đại học Nông Lâm TP.HCM) công suất 50 - 60con/giờ.

II.

định hớng và mục tiêu phát triển chăn nuôi tỉnh thái
nguyên giai đoạn 2008 - 2020

II.1. Định hớng phát triển








Tận dụng tối đa các lợi thế, huy động tối đa các nguồn lực, đa chăn nuôi
trở thành ngành sản xuất hàng hoá quan trọng trong nông nghiệp, phát
triển bền vững trong cơ chế kinh tế thị trờng. Đặc biệt coi trọng việc
chuyển từ hình thức chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ lẻ ở nông hộ lên hình
thức chăn nuôi trang trại tập trung với phơng thức chăn nuôi bán công
nghiệp và công nghiệp.
Phát triển chăn nuôi hàng hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ từ khâu sản xuất
- thu mua - chế biến - bảo quản - tiêu thụ trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ
kỹ thuật mới và công nghệ cao, đồng thời với công nghiệp hoá - hiện đại
hoá toàn ngành chăn nuôi. Tiến hành xây dựng vùng chăn nuôi thâm canh
kết hợp với xây dựng vùng an toàn dịch bệnh để tạo ra ngày một nhiều sản
phẩm (thịt, trứng) có chất lợng cao và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
phục vụ tiêu dùng trong nớc và hớng tới xuất khẩu.

II.2.1.Mục tiêu chung

Xây dựng các vùng chăn nuôi tập trung lợn, gia cầm, trâu bò thịt. Tạo ra bớc đột phá về phơng thức và kỹ thuật chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ. Nâng
cao hiệu quả và gia tăng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi. Sản xuất ra sản
phẩm chăn nuôi có chất lợng cao, giá thành hợp lý, có khả năng cạnh tranh
trên thị trờng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

Khai thác triệt để các lợi thế, đất đai, lao động và các giống vật nuôi phù
hợp ở các vùng sinh thái để đẩy nhanh tốc độ phát triển chăn nuôi, đa tỷ
trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp lên 32% năm 2010,
chiếm 37,1% vào năm 2015 và 45,0% năm 2020.

Chủ động kiểm soát và khống chế đợc các dịch bệnh nguy hiểm, nhất là
dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng, giảm đến mức thấp nhất thiệt
hại do dịch bệnh gây ra, đảm bảo an toàn dịch tễ, khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trờng từ những hoạt động chăn nuôi, giết mổ động vật, vận
chuyển và kinh doanh thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối
với các sản phẩm chăn nuôi, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, đồng thời bảo vệ
tốt nhất đàn gia súc - gia cầm.
II.2.2.Mục tiêu cụ thể
2.2.1.




2.2.1.


Giai đoạn 2008 - 2010 - 2015
Đẩy mạnh tốc độ tăng trởng sản xuất ngành chăn nuôi bình quân đạt

Đến năm 2020: giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (giá TT) đạt khoảng
6.541.832,5 triệu đồng, chiếm 45,0% tổng giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp. Các chỉ tiêu đạt đợc nh sau:
Quy hoạch phát triển các loại vật nuôi

III.1. Dự kiến tăng tr ởng và cơ cấu GTSX ngành chăn nuôi

Bảng 16. Dự kiến giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020
TT

Chỉ tiêu

2008

1
2
3
-

GTSX (giá TT)
Trồng trọt
Chăn nuôi
Dịch vụ
GTSX (CĐ 94)
Trồng trọt
Chăn nuôi
Dịch vụ
Cơ cấu (giá TT)
Trồng trọt
Chăn nuôi

2.014.731,1 3.712.011,5 6.541.832,5
365.900,8
562.983,8
886.270,9
2.415.824
3.649.011
5.557.690
1.645.763,9 2.308.269,0 3.237.466,6
652.582
1.175.973 2.072.467,1
117.478,0
164.769,0
247.756,0
62,2
32,0
5,8

56,2
38,0
5,8

7,0
6,5
8,5
6,0

8,6
7,0
12,5
7,0


1.701.990

2.014.731

3.712.013

6.541.839

Sở nông nghiệp & PTNT Thái nguyên

Đơn vị: tr.đ
TĐ tăng BQ (%/năm)
2008
2011
2016-2010 -2015
2020
8,50
12,00
10,00

Trang 24


Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
-

Gia súc
Gia cầm
SP không qua GT

12,80
12,00

12,50
11,50
10,00

46.280

54.136

84.715

116.831

8,16

9,37

6,64

GTSX (giá 1994)
Gia súc
Gia cầm
SP không qua GT

552.743
400.406
84.120
55.089


-

SP phụ + chăn
nuôi khác

13.128

15.547

27.586

44.418

8,82

12,15

10,00

3
-

Cơ cấu (giá TT)
Gia súc
Gia cầm
SP không qua GT

100,0
69,9


III.2. Quy hoạch phát triển đàn

III.2.1.

Chăn nuôi bò

Tiếp tục Zebu hoá đàn bò trên toàn tỉnh nhằm cải tạo tầm vóc đàn bò
cái nền, đồng thời tạo ra bò thịt cải tiến có trọng lợng xuất chuồng cao, tỷ
lệ thịt xẻ khá và một phần đực lai Zebu làm sức kéo cho nông nghiệp.
Dự báo trong 10 năm tới tổng đàn bò thịt sẽ không tăng mạnh. Lý do: vì
giá bò giống đang xuống, giá thịt bò cũng không tăng cao, nguồn thức ăn
chính của đàn bò thịt là đồng cỏ chăn thả, cỏ trồng thâm canh cũng không
thể tăng nhanh. Vì vậy dự báo tốc độ tăng trởng đàn bò 4,5%/năm giai
đoạn 2008 - 2010; đạt 8,4%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 4,1%/năm giai
đoạn 2016 - 2020.



Bảng 18. Dự kiến quy mô phát triển đàn bò đến năm 2020
TT

Huyện, TP
Tổng đàn bò

2008

2010

2015

3.000

-8,4

0,0

0,0

2

Tx Sông Công

3.074

3.000

3.000

3.000

-1,2

0,0

0,0

3

H. Định Hoá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status