Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030 - Pdf 25

Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030

i
MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1
I. SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH 1
II. CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH 2
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, BCH Trung ương Đảng, Chính phủ 2
2. Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn 3
3. Tỉnh Bắc Giang 4
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu xây dựng quy hoạch 4
2. Mục tiêu 4
3. Phương pháp nghiên cứu xây dựng quy hoạch 5
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH 5
V. SẢN PHẨM QUY HOẠCH 5
PHẦN I 6
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TỈNH BẮC GIANG 6
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH BẮC GIANG TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI 6
1. Điều kiện tự nhiên 6
2. Điều kiện kinh tế-xã hội 7
3. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp 9
4. Sản xuất trồng trọt có liên quan đến chăn nuôi 10
5. Điều kiện hạ tầng liên quan đến phát triển chăn nuôi 10

1. Quan điểm phát triển 51
2. Mục tiêu phát triển chăn nuôi 51
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2030 54
1. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu giá trị chăn nuôi 54
2. Quy hoạch phát triển đàn vật nuôi và sản phẩm (phương án chọn) 55
3. Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa 63
4. Quy hoạch phát triển sản xuất giống vật nuôi 72
5. Quy hoạch vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi 72
6. Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh 75

Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030

ii
V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 76
1. Các tác động môi trường 76
2. Các phương án giảm thiểu tác động môi trường 77
VI. ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 79
1. Các chương trình phát triển 79
2. Các dự án ưu tiên đầu tư 79
VII. VỐN ĐẦU TƯ, PHÂN KỲ VỐN ĐẦU TƯ 79
1. Tổng vốn đầu tư, cơ cấu các nguồn vốn 80
2. Nguồn vốn đầu tư 80
PHẦN III 82
CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 82
I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 82
1. Giải pháp về phân vùng và cân đối quỹ đất đai cho phát triển chăn nuôi 82
2. Giải pháp về khoa học - công nghệ 83

DT Diện tích
NS Năng suất
SL Sản lượng
GTSX Giá trị sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
NLTS Nông lâm thuỷ sản
CNXD Công nghiệp, xây dung
TMDV Thương mại dịch vụ
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
HTX Hợp tác xã
SX Sản xuất
APEC Hiệp hội các nước Châu Á - Thái bình dương
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BVTV Bảo vệ thực vật
ĐBSH Đồng bằng sông hồng
KHKT Khoa học kỹ thuật
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
XNK Xuất nhập khẩu
LMLM Lở mồm long móng
BCH
Ban chấp hành
KT-XH
Kinh tế - xã hội
SPS Cam kết trong các lĩnh vực kiểm dịch động thực vật
TDMNPB
Trung du miền núi phía Bắc
KTTTBB

Bảng 20: Dự kiến số lượng trang trại chăn nuôi đến năm 2020 71
Bảng 21: Dự kiến nhu cầu thức ăn thô xanh đến năm 2020 72
Bảng 22: Dự kiến nhu cầu thức ăn tinh cho gia súc gia cầm đến năm 2020 72
Bảng 23: Dự kiến diện tích cỏ trồng mới đến năm 2020 75
Bảng 24: Dự kiến nguồn vốn và phân kỳ vốn đến năm 2020 80

Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030
T r a n g 1
MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Bắc Giang có tổng diện tích tự nhiên 3.849,71 km
2
, với đặc điểm địa hình có
nhiều vùng sinh thái: vùng núi, vùng đồi gò, đồng bằng, bãi ven sông; điều kiện
khí hậu và đất đai; nguồn lao động đang làm việc ở nông thôn khá dồi dào, năm
2012 khoảng 909,8 ngàn người chiếm 57,2% dân số toàn tỉnh, là động lực thúc đẩy
ngành chăn nuôi của tỉnh phát triển.
Ngành chăn nuôi của Bắc Giang không ngừng phát triển và đóng góp ngày
càng cao hơn vào giá trị GDP của ngành nông nghiệp, nếu năm 2001 tỷ trọng
ngành chăn nuôi mới chỉ chiếm 30,6% thì đến năm 2012 tăng lên 51,97%. Chăn
nuôi của tỉnh phát triển cả về tổng đàn và sản phẩm, luôn đứng ở tốp đầu các tỉnh,
thành phố trên cả nước. Năm 2012 toàn tỉnh có tổng đàn lợn và trâu bò đạt 1,38
triệu con (đàn lợn có 1,17 triệu con, đàn trâu bò 202 nghìn con), tổng đàn gia cầm
15,6 triệu con, trong đó riêng huyện Yên Thế với tổng đàn gần 4,8 triệu con; tổng
sản lượng thịt hơi xuất chuồng 197 nghìn tấn (chiếm khoảng 4,61% tổng sản lượng
thịt hơi xuất chuồng cả nước). Sản phẩm chăn nuôi đã đáp ứng cho thị trường tiêu
dùng tại chỗ của Bắc Giang và một phần cho các tỉnh như Hà Nội, Quảng Ninh,
Hải Phòng,
Trong những năm qua chăn nuôi của tỉnh Bắc Giang đạt tốc độ tăng trưởng
cao so với vùng TDMNPB và toàn quốc theo công bố của Tổng cục thống kê năm

thực hiện hàng loạt các cam kết, trong đó có cam kết bỏ ngay trợ cấp xuất khẩu
nông sản và không áp dụng hạn ngạch thuế suất. Đây vừa là thách thức vừa là cơ
hội đối với sản xuất nông nghiệp nói chung, đối với ngành chăn nuôi nói riêng.
Trong nông nghiệp, sẽ thực hiện những cam kết trong các lĩnh vực kiểm dịch động
thực vật (SPS), đầu tư, dịch vụ; tiếp tục ký các Hiệp định bảo vệ và kiểm dịch thực
vật, thú y với các nước nhập khẩu nông sản Việt Nam. Những nhân tố này đòi hỏi
các nhà sản xuất và quản lý phải tạo ra được những sản phẩm hàng hóa có sức
cạnh tranh cao. Muốn vậy, ngoài yếu tố về con giống, kỹ thuật cần điều chỉnh lại
cơ cấu đối tượng nuôi đáp ứng với nhu cầu thị trường, gắn với lợi thế sản xuất từng
vùng sinh thái trên cơ sở xác định các định hướng chính sách làm điểm tựa chắc
chắn cho chăn nuôi phát triển bền vững.
Với những lý do trên việc “ Quy hoạch phát triển chăn nuôi đến năm
2020, định hướng đến năm 2030” là hết sức cần thiết. Nhằm khai thác thế mạnh
về điều kiện tự nhiên và tài nguyên cho phát triển chăn nuôi hàng hoá, tập trung,
quy mô lớn, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, phù hợp với kinh tế thị trường và
hội nhập quốc tế; đóng góp tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và công
tác xoá đói, giảm nghèo của tỉnh.
II. CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, BCH Trung ương Đảng, Chính phủ
- Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/03/2004;
- Pháp lệnh thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/04/2004
- Luật số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 Luật an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính
sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;
- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
chính sách hỗ trợ khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở chăn nuôi,
chế biến, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp.
- Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính

- Quyết định số 1948/QĐ-BNN-CN ngày 23/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi gà an toàn trong
nông hộ.
- Quyết định số 67/2002/QĐ-BNN ngày 16 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và PTNT về “Quy định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối
với giống vật nuôi”.
- Quyết định số 66/2008/QĐ – BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày
26/3/2008 về việc ban hành quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
- Quyết định số 1683/QĐ-BNN-CN ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Quy hoạch hệ thống sản xuất giống
một số vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Thông tư số 22/2009/TT-BNN ngày 28/04/2009 của Bộ nông nghiệp &
phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn yêu cầu về giống vật nuôi, kiểm dịch vận
chuyển giống vật nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh phát triển chăn nuôi.
- Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 3 năm 2011 quy định
việc kiểm tra đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm
nông lâm thuỷ sản; Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/08/2011 sửa đổi
Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư
nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản;
- Thông tư liên tịch số 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày
01/03/2012 của liên Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tài Chính, Kế hoạch
& Đầu tư về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi
Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030
T r a n g 4
cho Đề án phát triển giống cây nông nghiệp, lâm nghiệp, giống vật nuôi và thuỷ
sản đến năm 2020;
3. Tỉnh Bắc Giang
- Quy hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2006-2020 (ban hành kèm theo quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày

- Về thời gian:
+ Số liệu để đánh giá thực trạng được thống kê xử lý trong giai đoạn 2001-
2012.
+ Quy hoạch được tính toán ở các năm mốc 2015, 2020 và định hướng năm
2030.
2. Mục tiêu
- Đánh giá phân tích thực trạng chăn nuôi tỉnh Bắc Giang; làm rõ những kết
quả đạt được; những tồn tại, khó khăn và thách thức.
Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030
T r a n g 5
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi theo hướng chuyển dần từ quy mô nhỏ,
phân tán sang chăn nuôi gia trại, trang trại, chăn nuôi tập trung bán công nghiệp và
công nghiệp, nâng cao năng suất-chất lượng và hiệu quả theo hướng tăng giá trị,
bền vững, an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Đề xuất các dự án ưu tiên để thực hiện nội dung quy hoạch cho các giai
đoạn.
- Xây dựng các giải pháp để phát triển chăn nuôi bền vững-hiệu quả; giảm
thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.
3. Phương pháp nghiên cứu xây dựng quy hoạch
- Phương pháp thu thập tài liệu, kế thừa các nguồn thông tin, tư liệu hiện có;
- Phương pháp phân tích thống kê, phân tích hệ thống, phân tích chuỗi sản
phẩm;
- Phương pháp điều tra, đánh giá, nghiên cứu ở các điểm đại diện, kết hợp
phỏng vấn chuyên gia;
- Phương pháp điều tra đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người
dân (PRA);
- Phương pháp ma trận phân tích chính sách (PAM).
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
Gồm 5 phần:
1. Mở đầu,

2
.
Vị trí địa lý của tỉnh nằm liền kề với khu tam giác kinh tế phía Bắc (Hà Nội,
Hải Phòng, Quảng Ninh), gần các trung tâm đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ
Long, Thái Nguyên, là điểm trung chuyển giữa thủ đô Hà Nội với cửa khẩu Lạng
Sơn. Mặt khác trên địa bàn tỉnh có các tuyến đường giao thông thủy, bộ và đường
sắt khá thuận lợi tạo điều kiện cho việc giao lưu giữa tỉnh với vùng đồng bằng sông
Hồng và khu vực Cửa khẩu phía Bắc, Đông - Bắc,
1.2. Địa hình
Tỉnh Bắc Giang có 9 huyện (huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động, Yên
Thế, Hiệp Hòa, Lạng Giang, Tân Yên, Việt Yên, Yên Dũng) và một thành phố
(thành phố Bắc Giang), có đặc điểm địa hình đa dạng và phức tạp, vừa có đồng
bằng, trung du và miền núi.
1.3. Khí hậu
Khí hậu tỉnh Bắc Giang mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một
năm có 4 mùa rõ rệt (Xuân, Hạ, Thu, Đông). Mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm;
mùa Thu và mùa Xuân khí hậu ẩm ướt.
- Nhiệt độ bình quân hàng năm khoảng 23-24
o
C, nhiệt độ thấp nhất: 4
o
C,
nhiệt độ cao nhất 39
o
C.
- Độ ẩm không khí trung bình 83%; các tháng về mùa khô có độ ẩm không
khí thường thấp khoảng từ 70-80%.
- Lượng mưa trung bình năm 1.533mm, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 9,
lượng mưa bình quân trong các tháng này từ 200–300 mm/tháng.
- Chế độ gió cơ bản chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam về mùa hè và gió

cỏ mới đáp ứng được nhu cầu thức ăn cho vật nuôi,
2. Điều kiện kinh tế-xã hội
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế của tỉnh Bắc Giang
2.1.1. Quy mô tăng trưởng và cơ cấu kinh tế
Bảng 1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế qua các năm
Thực hiện qua các năm
Tốc độ PTBQ
hàng năm (%)
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2001 2005 2012
2001-
2005
2001-
2012
A. Các chỉ tiêu về kinh tế

I. Tổng sản phẩm trong tỉnh
(GDP)

1. GDP (giá so sánh năm 2010)
3043,8

9251,6

23.500,7

24,90


26,90

18,68

3. GDP (giá hiện hành) tỷ đồng 3926,48

7565,4

30338,8

14,02

18,58

Chia ra:

Nông lâm nghiệp &thủy sản tỷ đồng 1913,79

3184,4

8421,3

10,72

13,14

Công nghiệp-xây dựng tỷ đồng 595,20


100Chia ra:

Nông lâm nghiệp &thủy sản % 48,74

42,09

27,76
Công nghiệp-xây dựng % 15,16

23,34

38,66
Dịch vụ % 36,10

34,18

31,59
2.1.2. Các chỉ tiêu kinh tế khác
GDP bình quân đầu người đã được cải thiện, năm 2001 đạt 2,58 triệu
đồng/người, năm 2010 đạt 12,45 triệu đồng/người, năm 2012 đạt 19,1 triệu
đồng/người. Chênh lệch GDP bình quân đầu người của Bắc Giang so với mặt bằng
chung của cả nước được thu hẹp đáng kể (Chi tiết xem phụ lục 3).
2.1.3. Dân số, lao động
a. Dân số
Dân số trung bình năm 2012 toàn tỉnh là 1,59 triệu người (chiếm 1,79% dân
số toàn quốc- xếp thứ 1 trong vùng TDMNPB và xếp thứ 16 cả nước), trong đó dân
số đô thị là 154,34 nghìn người, dân số nông thôn là 1.434,14 nghìn người, tỷ lệ đô
thị hóa đạt 9,72% Tổng dân số.
Tỷ suất sinh năm 2012 là 1,76%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,20% thấp
hơn năm 2001 là 1,24%. (Chi tiết xem phụ lục 3)
b. Lao động và việc làm
Lực lượng lao động toàn tỉnh năm 2012 là 1.259.891 người trong đó: lao
động thành thị với 126.586 lao động, chiếm 10,05% so với lực lượng lao động toàn
tỉnh; lao động nông thôn với 1.133.305lao động chiếm 89,95% so với lực lượng
lao động toàn tỉnh (trong đó lao động nông thôn đang làm việc tại thời điểm là
909.845 người).
Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030
T r a n g 9
Kết quả chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn những năm qua diễn ra còn
chậm so với yêu cầu, chưa đều giữa các vùng và các địa phương nhưng cũng có
điểm mới là xu hướng hoạt động đa dạng ngành nghề của lao động ở khu vực nông
thôn ngày càng tăng.
Chất lượng lao động từng bước được nâng cao đáp ứng nhu cầu sử dụng lao
động. Tuy nhiên đào tạo còn nhiều bất cập về số lượng và cơ cấu ngành nghề, chủ
yếu là đào tạo ngắn hạn, trình độ sơ cấp và lao động đơn giản; một số nghề khó tìm

tích đất các loại.
- Đất trồng cây hàng năm: toàn tỉnh có 78.665,41 ha chiếm 20,46% diện tích
đất tự nhiên của tỉnh.
- Đất trồng lúa: Toàn tỉnh diện tích đất trồng lúa hiện có là 71.625,47 ha
chiếm 18,63% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh.
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi với diện tích 333,5ha chiếm 0,12% diện tích đất
nông nghiệp, diện tích cỏ dùng vào chăn nuôi của tỉnh là quá ít so với số lượng đàn
gia súc của tỉnh.
Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030
T r a n g 10
- Đất trồng cây lâu năm: toàn tỉnh có 48.594,13 ha chiếm 12,64% diện tích đất
tự nhiên toàn tỉnh. Trong đó diện tích trồng nhãn, vải 37.443 ha chiểm 77,05%
diện tích cây lâu năm toàn tỉnh. Vải thiều là loại cây đặc sản của tỉnh do vậy hầu
như diện tích tương đối ổn định.
- Đất lâm nghiệp: toàn tỉnh có 140.748,26 ha chiếm 36,62% diện tích đất tự
nhiên toàn tỉnh. Trong đó rừng sản xuất 106.297,71 ha; rừng phòng hộ 20.677,17
ha. Còn lại trên 13 ngàn ha rừng đặc dụng.
(Chi tiết xem phụ lục 4)
4. Sản xuất trồng trọt có liên quan đến chăn nuôi
Diện tích gieo trồng lúa cả năm 2012 là 112.155 ha, sản lượng là 629,15
nghìn tấn; trong đó, vụ Đông Xuân là 53,23 nghìn ha, sản lượng 316,04 nghìn tấn
và vụ Mùa 58,92 nghìn ha, sản lượng 313,11 nghìn tấn. Diện tích đất lúa là đồng
bãi chăn thả vịt, tận dụng lượng lúa rơi vãi sau khi thu hoạch, đem lại thu nhập
đáng kể cho người chăn nuôi thủy cầm; đồng thời, với sản lượng lúa trên 660
nghìn tấn qua xay xát có thể thu được cám là nguyên liệu để chế biến thức ăn gia
súc hoặc sử dụng trực tiếp cho chăn nuôi (lợn, gà) làm giảm được giá thành sản
phẩm chăn nuôi. Mặt khác, đồng ruộng trồng lúa cũng cung cấp nguồn rơm sử
dụng làm thức ăn thô cho trâu bò; song hiện tại lượng rơm sử dụng làm thức ăn thô
cho trâu bò còn ít so chủ yếu sử dụng rơm vụ Mùa, còn phần lớn người nông dân
để lại rơm tại đồng ruộng. Khi Bắc Giang phát triển mạnh đàn trâu, đàn bò, cần

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn những hạn chế
cần được khắc phục. Tỷ lệ thôn, bản của các xã vùng cao, vùng sâu, vùng đồng bào
dân tộc ít người của tỉnh được phủ mạng điện lưới quốc gia chỉ đạt ở mức 98,03%.
Nhìn chung về hệ thống điện của tỉnh đảm bảo đủ cung cấp cho các cơ sở
chăn nuôi.
5.3. Về hệ thống chợ
Toàn tỉnh có 105 xã có chợ, chiếm 50,72% số xã. Tỷ lệ xã có chợ chênh lệch
khá xa giữa các vùng kinh tế của tỉnh, như: xã miền núi chiếm 50,76%, xã vùng
cao 35,71%, xã đồng bằng – trung du 69,70%.
Hiện nay số chợ được xây dựng kiên cố và bán kiên cố đạt 66,6%. Tỷ lệ xã
có chợ họp hàng ngày được xây dựng kiên cố, bán kiên cố cũng có sự chênh lệch
giữa các vùng. Cụ thể: xã miền núi 8,33%; xã vùng cao 2,38%; xã đồng bằng –
trung du đạt 18,18% thấp hơn mức bình chung cả nước. Số xã trong tỉnh có chợ
chỉ chiếm tỷ trọng tuy chưa cao (50,72%), tuy nhiên các chợ đều có khu vực bán
sản phẩm chăn nuôi riêng, ngoài ra mỗi thôn xóm đều hình thành các chợ tạm, chợ
cóc, góp phần phát triển tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI CỦA TỈNH BẮC GIANG
1. Vị trí vai trò của ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp và
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Bảng 2: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2001-2012
Đơn vị tính: tỷ đồng
Tốc độ tăng BQ (%/năm)
TT Hạng mục
Năm
2001
Năm
2005
Năm
2012
2001-

1

Trồng trọt 1.678,90 2.630,99 8.793,12
9,40 18,81 14,80
2

Chăn nuôi 782,12 1.456,70 10.277,41
13,24 32,20 23,94
3

Dịch vụ NN 95,05 130,20 705,72
6,50 27,31 18,18
III Cơ cấu GTSX (%) 100

100

1001

Trồng trọt 65,68 62,38 44,46

2

Chăn nuôi 30,60 34,54 51,97

3

Dịch vụ NN 3,72 3,09 3,57

- Chăn nuôi gia cầm giai đoạn 2001-2005 giảm 10,07%/năm, nguyên nhân
giảm do từ năm 2004 sự xuất hiện của dịch cúm gia cầm đã gây tổn thất nặng nề
đến chăn nuôi gia cầm; giai đoạn 2005-2012 đạt 29,14%/năm, trong đó giai đoạn
2010-2012 đạt 3,55%/năm, tổng giai đoạn 2001-2012 tốc độ tăng trưởng đàn gia
cầm đạt 11,06%.
Như vậy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chăn nuôi gia cầm có ưu thế phát triển,
nhất là phát triển chăn nuôi gà đồi.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành chăn nuôi
- Năm 2012, trong nội bộ ngành chăn nuôi, giá trị sản xuất (giá so sánh năm
2010) chăn nuôi gia súc đạt 3.897,98 tỷ đồng (trong đó: chăn nuôi trâu bò đạt
240,57 tỷ đồng, chăn nuôi lợn đạt 3657,41 tỷ đồng) chiếm 62,80% tổng giá trị sản
xuất ngành chăn nuôi, chăn nuôi gia cầm chỉ chiếm 33,92% (đạt 2105,62 tỷ đồng),
chăn nuôi khác chiếm 3,28% (đạt 203,78 tỷ đồng). Các loại vật nuôi chủ lực của
tỉnh Bắc Giang là: lợn, gà, bò.
Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030
T r a n g 13
Bảng 3: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2001-2012 (giá ss 2010)
Đơn vị tính: tỷ đồng
Tốc độ tăng BQ (%/năm)
TT Hạng mục
Năm
2001
Năm
2005
Năm
2012
2001-
2005
2005-
2012

1.444,17

1.594,87 3.657,41
2,00 12,59

8,05
2

Gia cầm
597,66

351,49 2.105,62
-10,07 29,14

11,06
3

Chăn nuôi khác và sản
phẩm chăn nuôi
68,65

276,73 203,78 32,15 -4,28

9,49
II

Cơ cấu (%)
100,00

100,00 100,00


3

Chăn nuôi khác và sản
phẩm chăn nuôi
3,21

12,25 3,28

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2012
- Trong giai đoạn 2001-2012, cơ cấu nội bộ ngành chăn nuôi có sự chuyển
dịch theo hướng giảm cơ cấu đàn gia súc, tăng cơ cấu đàn gia cầm, cụ thể:
- Năm 2001 cơ cấu giá trị chăn nuôi gia súc chiếm 68,89%, năm 2005 cơ cấu
giá trị chăn nuôi gia súc chiếm 72,2%, đến năm 2012 chỉ tiêu này là 62,80%.
Trong thời gian này đa phần chăn nuôi trâu, bò giảm, do sức kéo dần được thay thế
bằng cơ giới hóa, bên cạnh đó các bãi chăn thả ven rừng được người dân sử dụng
trồng cây hoặc cải tạo thành đất canh tác, đồng cỏ cũng như đất đai ngày càng thu
hẹp nên ảnh hưởng đến tổng đàn trâu giảm mạnh, mặt khác chăn nuôi lợn trên địa
bàn tỉnh lại tăng do chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại, gia
trại.
- Cơ cấu giá trị đàn gia cầm năm 2001 chiếm 27,91%, năm 2005 cơ cấu giá
trị đàn gia cầm đạt 15,56%, đến năm 2012 tăng lên 33,92% vào năm 2012. Giai
đoạn 2001-2005 cơ cấu đàn gia cầm giảm, nguyên nhân chủ yếu là do dịch cúm gia
cầm năm 2004 làm cho người dân không an tâm đầu tư và chăn nuôi gia cầm. Giai
đoạn 2006-2012 cơ cấu đàn gia cầm tăng, nguyên nhân trong vài năm gần đây dịch
cúm gia cầm ít diễn ra trên địa bàn, phong trào chăn nuôi gà đồi phát triển, đặc biệt
là gà đồi Yên Thế, các trang trại chăn nuôi gia cầm quy mô lớn ngày càng nhiều
dẫn đến giá trị sản xuất chăn nuôi gia cầm tăng.
3. Thực trạng quy mô phát triển và biến động đàn, sản lượng thịt,
trứng

1

Tổng đàn con 100.824

91.991

68.816

-1,82

-3,41
Trâu cái con 29.239

26.677

18.581

-1,82

-4,04
Trâu đực con 49.404

45.076


Nguồn: Niên Giám thống kê, tổng hợp từ các huyện năm 2012
Sơ đồ 2. Diễn biến tổng đàn trâu và sản lượng thịt trâu của tỉnh Bắc Giang

- Cả giai đoạn 2001-2012, đa phần các huyện đều có tổng đàn giảm, huyện
có tốc độ đàn trâu giảm mạnh như Yên Dũng, Việt Yên, Tân Yên, Yên Thế,
* Nguyên nhân: Nhu cầu sức kéo phục vụ sản xuất nông nghiệp giảm, đất
nông nghiệp ngày bị thu hẹp bởi tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa đồng thời diện
tích cỏ tự nhiên, bãi chăn thả bị thu hẹp. Lao động phổ thông ở nông thôn ngày
càng giảm do chuyển ra làm việc ở các khu công nghiệp, thị trấn, TP. Bắc Giang,
(Chi tiết xem phụ lục 6,7)
Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030
T r a n g 15
3.1.2. Phân bố đàn trâu
Bảng 5: Phân bố đàn trâu tỉnh Bắc Giang năm 2012
Trong đó
STT Hạng mục
Tổng đàn (con)

Trâu
đực
Trâu cái Nghé
1

TP. Bắc Giang 411

206

111

95


5

H. Yên Thế 7.292

3.646

1.969

1.677

6

H. Hiệp Hoà 4.284

2.142

1.157

985

7

H. Lạng Giang 8.425

4.213

2.275

1.938


Tổng cộng 68.816

34.408

18.581

15.827

Nguồn: Niên Giám thống kê năm 2012 và tổng hợp từ các huyện
Đàn trâu số lượng đầu con nhiều ở các huyện miền núi như: Lục Ngạn, Lục
Nam, Sơn Động, Yên Thế, Lạng Giang, chiếm 81% tổng đàn của tỉnh.
3.1.3. Qui mô, phương thức, thức ăn chăn nuôi trâu
- Qui mô chủ yếu là nhỏ lẻ, phân tán trong các hộ gia đình.
- Phương thức, thức ăn chăn nuôi 100% là tận dụng phụ phẩm nông nghiệp
và chăn thả đối với các xã trung du, miền núi.
3.2. Chăn nuôi bò
3.2.1. Diễn biến đàn bò và sản lượng thịt
- Tổng đàn bò: năm 2001 có 75,1 nghìn con; Năm 2005 tăng lên 99,8 nghìn
con và năm 2012 tổng đàn bò là 132,75 nghìn con.
- Sản lượng thịt bò liên tục tăng: năm 2001 sản lượng thịt hơi đạt 974 tấn
đến năm 2012 sản lượng thịt hơi đạt 5.016 tấn (số con xuất chuồng năm 2012 đạt
30.773 con/năm, trọng lượng bình quân đạt 150-160kg/con).
- Trong đó giai đoạn 2005 - 2010, đàn bò tăng 51.174 con. Nguyên nhân do
giá bán bò sinh sản và bò thịt tăng nên nông dân chuyển dịch từ chăn nuôi lấy sức
kéo sang chăn nuôi lấy thịt là chính. Giai đoạn 2010-2012, đàn bò giảm 18.234
con, nguyên nhân chủ yếu do lợi nhuận chăn nuôi không cao như giai đoạn trước,
đồng thời bãi chăn thả bị thu hẹp, lao động chuyển dịch mạnh sang khu vực công
nghiệp. Tuy nhiên xu hướng giữ ổn định về tổng đàn trong những năm tới do giá
bán bò thịt hiện tại khá cao, bò ít bị mắc dịch bệnh hơn so với lợn và gia cầm, rủi


Trong đó: - Bò lai con 7.510

34.934

87.309

36,00

22,68
Tỷ lệ bò lai % 10,0

35,0

66,0 Bò cái sinh sản con
15.019 16.968 26.550 2,47 4,86
2

SL thịt hơi tấn 974

1.045

3654

1409

65

2

H. Lục Ngạn 3.695

111

2587

997

30

3

H. Lục Nam 9.653

290

6757

2606

40


25380

9789

71

7

H. Lạng Giang 22.421

673

15695

6053

80

8

H. Tân Yên 20.348

610

14244

5494

65


35.840

66

Nguồn: Niên Giám thống kê, tổng hợp từ các huyện năm 2012
Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030
T r a n g 17
Đàn bò số lượng đầu con nhiều ở các huyện: Hiệp Hòa, Lạng Giang, Tân
Yên, Việt Yên, (Chi tiết xem phụ lục 8,9,10,11)
3.2.3. Qui mô, phương thức chăn nuôi:
+ Chủ yếu hình thức nông hộ, chưa phát triển chăn nuôi trang trại.
+ Chăn nuôi chủ yếu là thả rông, gia súc tự kiếm ăn, chưa chú trọng việc bổ
sung thức ăn tinh, đầu tư chăm sóc;
+ Chuồng trại tạm bợ, không có mái che, vách ngăn, vì vậy những đợt rét
đậm, rét hại thường bị bệnh và chết;
+ Chuồng trại thường làm trước nhà, thậm chí không làm chuồng, thả rông
quanh trong sân nên gây ô nhiễm cho gia đình và cộng đồng;
3.3. Chăn nuôi lợn:
3.3.1. Diễn biến đàn lợn và sản lượng thịt
Bảng 8: Diễn biến đàn lợn và sản lượng thịt hơi giai đoạn 2001-2012
Tốc độ tăng
trưởng BQ/năm
(%)
Hạng mục ĐVT
Năm
2001
Năm 2005 Năm 2012
2001-
2012
2005-


+ Lợn đực giống con 1.052

1.295

1.370

2,23

0,81

Số con xuất chuồng con 880.700

1.260.462

2.179.652

7,84

8,14

SL thịt hơi tấn 52.842

81.930

150.396

9,11

9,06


196,86

1,37

1

TP. Bắc Giang 50,54

46,73

3,80

0,01

2

H. Lục Ngạn 134,96

123,00

11,87

0,09

3

H. Lục Nam 115,64

99,72


31,14

0,25

7

H. Lạng Giang 186,55

151,68

34,58

0,28

8

H. Tân Yên 202,72

166,48

36,07

0,18

9

H. Việt Yên 141,37

112,67

trại nuôi lợn nái tập trung tại Hiệp Hòa, Việt Yên, Lục Nam, có chất lượng giống
tốt, song số lượng lợn con được sản xuất ra chủ yếu phục vụ yêu cầu chăn nuôi tại
trại, lượng xuất bán từ các trại còn hạn chế.
Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030
T r a n g 19
- Năng suất, sản lượng thịt: Sản lượng lợn hơi năm 2012 đạt 150,4 nghìn tấn,
trọng lượng xuất chuồng bình quân tăng từ 60 kg/con năm 2005 lên đạt 70 kg/con
năm 2012, số lứa đẻ đàn nái tăng từ 2 lên 2,2 lứa/năm, lợn nuôi thịt xuất chuồng
bình quân 2,99 lứa/năm.
- Bên cạnh chăn nuôi lợn thịt, Bắc Giang đã chuyển hướng phát triển đàn
lợn giống để cung cấp con giống cho thị trường, số lợn con giống hàng năm đạt
trên 4 triệu con; đây là một trong những hướng phát triển chăn nuôi lợn có hiệu
quả.
- Sử dụng thức ăn trong chăn nuôi lợn: Các doanh nghiệp Nhà nước, liên
doanh với công ty CP và các trại chăn nuôi dùng 100% thức ăn công nghiệp hỗn
hợp hoặc đậm đặc phối trộn cho ăn (Chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp); các
hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bên cạnh việc sử dụng thức ăn công nghiệp còn tận dụng phụ
phẩm nông nghiệp để làm thức ăn chăn nuôi.
- Tiêu thụ sản phẩm: Trên địa bàn tỉnh chưa có doanh nghiệp đầu tư tạo
được chuỗi khép kín từ chăn nuôi- giết mổ- chế biến- tiêu thụ sản phẩm. Đối với
các trang trại việc tiêu thụ sản phẩm theo phương thức: Một số ít thực hiện việc
xuất khẩu lợn có liên doanh, liên kết với các điểm giết mổ; một số sau khi giết mổ
cung cấp cho siêu thị, nhà hàng, khu công nghiệp, Đối với các hộ dân việc tiêu
thụ sản phẩm theo phương thức bán trực tiếp cho các tư thương, giết mổ bán nhỏ lẻ
tại các chợ.
3.4. Chăn nuôi gia cầm:
3.4.1. Diễn biến đàn gia cầm, sản lượng thịt hơi:
Bảng 10: Thực trạng tổng đàn, cơ cấu đàn gia cầm giai đoạn 2001-2012
Tốc độ tăng
trưởng

6.649,1

7.804,5

13.756,00

6,25

12,00

- Tỷ trọng đàn gà
%
86,03

86,00

87,96

0,45

-
Trong đó: gà đẻ
trứng 1000 con
531,9

624,4

1.502,0

9,04


3
Sản lượng thịt hơi
xuất chuồng tấn
9.751,0

12.166,0

39.209,0

12,30

26,37

4 Sản lượng trứng
1000 quả
5.319

8.117

14.176

8,51

11,80

Nguồn: Niên Giám thống kê năm 2012, tổng hợp từ các huyện
Tổng đàn gia cầm có tốc độ tăng trưởng tương đối cao, bình quân tăng
6,05%/năm giai đoạn 2001 - 2012. Về sản lượng thịt tăng trưởng cao hơn so với
Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030


Toàn Tỉnh
15.639

13.756

87,96

1.883

1

TP. Bắc Giang
259

209

80,7

50,0

2

H. Lục Ngạn
1.653

1.532

92,7



94,5

262,0

6

H. Hiệp Hoà
1.553

1.272

81,9

281,0

7

H. Lạng Giang
1.436

1.036

72,1

400,0

8

H. Tân Yên

Nguồn: Niên Giám thống kê 2012, tổng hợp từ các huyện
Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng năm 2030
T r a n g 21
- Phân bố: đàn gia cầm chủ yếu tập trung ở các huyện Yên Thế, Tân Yên,
Lục Ngạn, Lục Nam, Hiệp Hòa, Lạng Giang, Đàn vịt chủ yếu phân bổ ở Lạng
Giang, Hiệp Hòa, Yên Thế,
3.4.4. Quy mô chăn nuôi gà trong nông hộ
Tổng số hộ nuôi gà trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện tại là 237.387 hộ,
chiếm 87,3% hộ sản xuất nông nghiệp, 63,47% tổng số hộ nông thôn: (Chi tiết xem
phụ lục 24,25)
- Số hộ nuôi đến dưới 100 con năm 2012 chiếm tỷ lệ 89,07% tổng số hộ
nuôi Gà.
- Số hộ nuôi đến từ 100 con đến 500 con năm 2012 chiếm tỷ lệ 8,30% tổng
số hộ nuôi Gà.
- Số hộ nuôi từ 500 con trở lên năm 2012 chiếm tỷ lệ 2,63% tổng số hộ nuôi
Gà trong đó:
+ Số hộ nuôi gà có quy mô từ 2.000- trên 5.000con/ lứa có 495 hộ ( Yên Thế
281 hộ, Tân Yên 61 hộ, Lạng Giang 60 hộ, Lục Nam 31 hộ, Hiệp Hòa 45 hộ, Việt
Yên 11 hộ, )
3.5. Chăn nuôi khác
3.5.1. Đàn dê
Nuôi dê ít bệnh tật, tốc độ sinh sản nhanh, sinh lợi cao, thịt dê được người
tiêu dùng ưa chuộng và thích hợp với các tiểu vùng sinh thái của địa phương Đàn
dê của tỉnh tương đối ổn định qua các năm. Năm 2012 đàn dê của tỉnh phát triển
khá ổn định, tổng đàn duy trì từ 12-13,4 nghìn con tập trung ở các huyện miền núi
như Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi của tỉnh thì
đàn dê phát triển như một ngành chăn nuôi bổ sung để tận dụng nguồn thức ăn mà
các gia súc khác không sử dụng. Do đó cần phát huy lợi thế của tiểu vùng, đặc biệt
các huyện miền núi để tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và bãi chăn thả để phát
triển chăn nuôi dê, tránh phát triển ồ ạt, thiếu cân đối giữa các loại vật nuôi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status