VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
----------------------
LÊ PHƢƠNG HÒA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - LÀO – CAMPUCHIA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
----------------------
LÊ PHƢƠNG HÒA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG
TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO – CAMPUCHIA
Chuyên ngành
Mã số
: Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế
: 62.31.07.01
1.2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu ............................................... 21
1.2.1. Cơ sở lý thuyết ................................................................................ 21
1.2.1.1.Một số lý thuyết liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế ... 21
1.2.1.2. Một số lý thuyết liên quan đến phát triển vùng ................. 27
1.2.2. Khung nghiên cứu ........................................................................... 31
1.2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 32
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI VÙNG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO CAMPUCHIA.................................................................................................... 36
2.1. Một số vấn đề lý luận phát triển vùng tam giác phát triển........................... 36
2.1.1. Lý luận chung ................................................................................. 36
2.1.1.1. Lý luận về phát triển kinh tế - xã hội ................................ 36
2.1.1.2. Lý luận về hội nhập kinh tế ............................................... 38
2.1.1.3. Lý luận về phát triển vùng ................................................. 41
2.1.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế - xã hội vùng .................... 44
2.2. Cơ sở hình thành và phát triển Tam giác phát triển Việt Nam – Lào –
Campuchia. .......................................................................................................... 48
2.2.1. Xu hướng hình thành và phát triển các tam giác phát triển ở Đông
Nam Á ....................................................................................................... 48
2.2.2. Các yếu tố cơ bản để hình thành nên vùng Tam giác phát triển Việt
Nam – Lào - Campuchia ........................................................................... 53
2.2.3. Nhu cầu hợp tác và phát triển tại vùng biên giới chung ba nước Việt
Nam, Lào và Campuchia .......................................................................... 57
2.2.3.1. Thực tiễn hợp tác phát triển của ba nước Việt Nam, Lào,
Campuchia. ..................................................................................... 57
2.2.3.2. Lợi ích của sự hợp tác tại Tam giác phát triển Việt Nam –
Lào - Campuchia ............................................................................ 61
2.2.4. Tổng quan về Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia . 63
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG
4.1. Đánh giá kết quả hợp tác phát triển CLVDT ............................................. 126
4.2. Một số luận bàn về hướng phát triển kinh tế - xã hội CLVDT trong thời gian
tới....................................................................................................................... 133
4.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác
phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia trong thời gian tới. ............................ 136
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 145
CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN
ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ HOẶC THAM GIA
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê kim ngạch xuất, nhập khẩu giữa Lào và Việt
Nam giai đoạn 2001-2009
56
Bảng 2.2 : Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam và Campuchia
qua các năm
58
Bảng 2.3: Diện tích, dân số và mật độ dân số các tỉnh thuộc vùng
CLVDT (2009)
65
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của các tỉnh Tây Nguyên
Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng trung bình của CLVDT giai đoạn
2005-2009
70
Hình 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực CLVDT giai
đoạn 2002-2009
71
Hình 3.3. cơ cấu sản lượng nông nghiệp tại vùng CLVDT tại
Campuchia 2009
77
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
ADB
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
The Asian Development
Ngân hàng phát triển Châu Á
Bank
AMECS
CLVDT
Cambodia-Lao-Vietnam
Tam giác phát triển Việt Nam
Develpoment triangle
- Lào - Campuchia,
Cambodia-CLVDT
Khu vực tam giác phát triển
ASEAN
C-CLVDT
CLV thuộc Campuchia
BIPM-EAGA
Brunei-Indonexia-
Khu vực tăng trưởng ĐÔng
Malaixia-Philippine - The
ASEAN - Brunei-Indonexia-
East
Mekong
Khu vực tiểu vùng sông Mê
Subregion
Kông
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
IMT GT
Indonexia,
Tam
Thailand
KCN
Malaixia,
giác
tăng
trưởng
USD
V-CLVDT
United States dollar
Vietnam-CLVDT
Đô la Mỹ
Khu vực tam giác phát triển
CLV thuộc Việt Nam
WEC
West - East Corridor
Sáng kiến hành lang Đông Tây
WEF
World Economic Forum
Diễn đàn kinh tế thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
giữa ba nước vì lợi ích của các bên và của khu vực. Tại hội nghị cấp cao 2004,
lãnh đạo ba nước đã chính thức đưa ra tuyên bố hình thành CLVDT với 10 tỉnh
thuộc khu vực biên giới liền kề của ba nước. Đến 2009, CLVDT kết nạp thêm
ba tỉnh từ ba nước và trở thành vùng phát triển của 13 tỉnh. Đây là vùng giàu
tiềm năng, song kém phát triển nhất của ba nước. Đây đồng thời là vùng có vị
trí chiến lược trọng yếu cho mỗi nước và cho cả ba quốc gia. Song, với cơ sở
hạ tầng yếu kém, trình độ dân trí thấp, sản xuất mang tính chất manh
mún…vùng này lại là trở ngại cho sự phát triển của mỗi quốc gia và cả khu
vực.
Khu vực tam giác phát triển là vùng đất khá đặc biệt có nhiều nét tương
đồng về đặc điểm tự nhiên, văn hoá với nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng
nhưng chưa được khai thác, đây cũng là vùng có vị trí chiến lược quan trọng
đối với cả ba nước về chính trị, kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. Vì thế,
mục đích của việc xây dựng tam giác phát triển là khai thác tiềm năng, thế
mạnh, các nguồn lực của mỗi nước trong khu vực nhằm mục tiêu tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các vùng
khác của mỗi nước, tạo động lực cho cả vùng và các khu vực khác của mỗi
nước.
Trong những năm gần đây, một số Tam giác tăng trưởng đã được hình
thành giữa các vùng tiếp giáp quốc gia nhằm tận dụng khả năng, thế mạnh của
mỗi địa phương và vùng biên giới chung để phục vụ mục tiêu tăng trưởng và
phát triển cho vùng nói chung và lãnh thổ quốc gia nói riêng. Hợp tác trong
khuôn khổ tam giác tăng trưởng được xem như là một phương thức hợp tác
quốc tế mới nhằm khai thác và phát huy hiệu quả những lợi thế và hạn chế
những bất lợi của mỗi vùng thông qua quá trình tương tác, bổ sung và cùng
phát triển.
Hợp tác phát triển là cần thiết nhưng làm thế nào để hợp tác có hiệu quả
mới là điều quan trọng. Với tư cách một vùng phát triển, CLVDT đã hình thành
tâm sau:
3
- Xác định khung nghiên cứu phù hợp với đề tài, lựa chọn cách tiếp cận
và phương pháp nghiên cứu phù hợp;
- Hệ thống hóa khung lý luận liên quan đến đề tài
- Phân tích và đánh giá thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của CLVDT
- Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của
CLVDT
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu được xác định là sự phát triển kinh tế - xã hội
vùng tam giác phát triển Việt Nam - Lào – Campuchia trong mối quan hệ quốc
tế theo hướng phát triển bền vững. Do vậy luận án sẽ tập trung vào những chỉ
báo kinh tế - xã hội của vùng để xem xét sự phát triển của vùng. Các chỉ báo
này được xác định trong khung nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu 13 tỉnh thuộc khu
vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. Đây là những tỉnh được
xác định trong các văn kiện ký kết giữa thủ tướng ba nước về xây dựng tam
giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. Luận án giới hạn nghiên cứu từ
năm 1999 (thời kỳ hình thành sáng kiến về phát triển tam giác phát triển Việt
Nam - Lào - Campuchia) đến 2012.
4. Những đóng góp của luận án
Nghiên cứu về phát triển kinh tế xã hội vùng Tam giác phát triển Việt
Nam - Lào - Campuchia dưới góc độ phát triển vùng là một đề tài nghiên cứu
có nhiều ý nghĩa về lý luận và thực tiễn. Về mặt khoa học, đề tài sẽ góp phần
làm phong phú thêm kho tàng các công trình nghiên cứu về hợp tác phát triển
của chuyên ngành kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế trong bối cảnh
khu vực hóa và toàn cầu hóa hiện nay. Nó sẽ là nguồn tư liệu tham khảo cho
các tiêu chí này. Sau khi phân tích đánh giá thực trạng phát triển của CLVDT,
trên cơ sở bảy nhân tố đã được xác định trọng khung nghiên cứu, luận án đi sâu
phân tích tác động của từng nhân tố tới sự phát triển của vùng. Cuối chương,
luận ánh đáng giá năng lực phát triển của vùng thông qua tổng hợp điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và thách thức của vùng.
Chương 4: Kết quả và bàn luận
5
Trong phần này sẽ bàn luận về tam giác phát triển dựa trên những phân
tích ở các chương trước. Từ khung lý thuyết được nêu ra cùng với việc nhìn
nhận lại về sự phát triển của CLVDT, luận án đánh giá lại những giả thuyết
nghiên cứu đã đặt ra, đồng thời bàn luận về định hướng phát triển của vùng
trong thời gian tới. Cuối cùng, trên cơ sở những nghiên cứu của mình, NCS đề
xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển vùng CLVDT.
6
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Thông qua nghiên cứu những tài liệu liên quan đến vấn đề của luận án,
có thể khái quát tình hình nghiên cứu về phát triển kinh tế - xã hội vùng biên
giới CLVDT như sau:
Đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về khu vực này, tuy nhiên
trên thực tế việc đi sâu xem xét và phân tích vấn đề hợp tác phát triển kinh tế
vùng tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia dưới góc độ vùng thì hầu
như chưa được đề cập một cách đầy đủ và hệ thống. Sau đây là một số tổng
quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.
1.1.1. Các công trình lý luận
động lực. Tuy đề cập khá toàn diện về phát triển vùng nhưng cách tiếp cận phát
triển vùng của tác giả là phát triển vùng động lực để thúc đẩy phát triển kinh tế
chung trong một quốc gia.
Liên quan đến phát triển vùng của Việt Nam, đã có khá nhiều công
trình nghiên cứu, trong đó phải kể đến một số công trình nghiên cứu độc lập
như của tác giả Nguyễn Trần Quế: Các xu hướng chủ yếu của việc lựa chọn
chiến lược phát triển kinh tế của các quốc gia trong 20 năm đầu của thế kỷ
XXI, đăng tại Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới số 1- 2001; bài viết của tác
giả Ngô Văn Doanh, Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam - Học hỏi và sáng tạo, Nhà xuất bản chính trị quốc gia; hay
của Viện chiến lược Phát triển (2004), Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia; bài viết
của TS. Ngô Thắng Lợi về Những khía cạnh thiếu bền vững trong phát triển
kinh tế vùng trọng điểm ở Việt Nam và một số khuyến cáo chính sách đăng tại
Tạp chí Quản lý Kinh tế (2011) và Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung
ương (2004 với công trình Các quá trình chuyển đổi về kinh tế vĩ mô và kinh tế
vùng ở Việt Nam. Bộ Kế hoạch và Đầu tư với Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 2011 - 2020 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011 8
2015, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010, Báo cáo tầm nhìn kinh
tế Việt Nam đến năm 2020: Tổng quan chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thời kỳ 2011-2020, …. Các tài liệu này đã phân tích những điều kiện cụ thể của
Việt Nam trên cơ sở đối chiếu những lý thuyết đã có để đề xuất những định
hướng về quy hoạch và phát triển vùng. Đây là những công trình tham khảo có
giá trị cho việc nghiên cứu phát triển vùng CLVDT nhưng nó chỉ chuyên biệt
cho việc phân tích ở Việt Nam, còn nhìn rộng ra vùng quốc tế thì cần phải có
những sự phối kết hợp riêng và sâu hơn.
Như vậy, các công trình nghiên cứu về vùng hiện nay đã bao quát khá
toàn diện về lý thuyết, một số công trình nghiên cứu về quy hoạch và phát triển
vùng cụ thể. Tuy nhiên đến nay chưa có tài liệu nào nghiên cứu về CLVDT
Nam. Chủ đề này cũng được rất nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đề
cập đến. Tiêu biểu phải kể đến các công trình như GS.TS. Nguyễn Xuân Thắng
với Việt Nam và các nước châu Á -Thái Bình Dương: các quan hệ kinh tế hiện
nay, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, năm 2006. Hoặc sách Công nghiệp hoáhiện đại hoá ở Việt Nam: Phác thảo lộ trình của TS. Trần Đình Thiên, Nhà
xuất bản Khoa học xã hội, năm 2002 hay của GS. Vũ Dương với cuốn sách:
Việt Nam - ASEAN: Quan hệ đa phương và song phương, Hà Nội năm 2004,
Akira Suehito, Susumu Yamakage chủ biên tác phẩm Kinh tế chính trị Á Châu,
Nhà xuất bản NTT, 2001...
Các công trình trên đã làm rõ sự cần thiết phải tăng cường hợp tác liên
kết khu vực, tiểu khu vực…coi đó như là đòi hỏi tất yếu của các nước trong bối
cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá đang tăng lên mạnh mẽ chưa từng thấy. Nói
đến hợp tác giữa các nước cũng như trong một quốc gia nhiều nghiên cứu gần
đây đã nhấn mạnh tầm quan trọng đến phát triển và hợp tác vùng. Có thể nói
đây là một trong những hình thức hợp tác có hiệu quả cao và có thể sớm được
thực hiện trong điều kiện kiện trình độ kinh tế của các vùng phát triển còn
chậm và gặp nhiều khó khăn. Sự bổ sung các lợi thế giữa các vùng sẽ đem lại
những lợi ích cho từng vùng và cả quốc gia.
1.1.2. Các công trình liên quan đến hợp tác tiểu vùng xuyên biên
giới
Để hiện thực hóa các mục tiêu hợp tác kinh tế giữa các nước các khu
vực người ta đã thực hiện khá nhiều hình thức hợp tác có hiệu quả. Đặc biệt
gần đây các nhà nghiên cứu và lãnh đạo bắt đầu nói đến hình thức hợp tác giữa
10
các vùng kinh tế của các nước. Vấn đề kết nối trong phát triển cũng được TS.
Nguyễn Huy Hoàng đề cập đến trong Vai trò của các hành lang kinh tế trong
kết nối ASEAN và Đông Á, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới,
số 8/2012; Bài viết của TS. Nguyễn Mạnh Hùng với Xây dựng khu kinh tế
xuyên biên giớ‖, của nhóm nghiên cứu của ADB…đã cho nhiều gợi mở cần
&
Partnership
Instrument:Cross-border cooperation stratery paper 2007-2013. Cross-border
co-operation: the case of the Northewest Region,…
Các công trình trên đã đưa ra nhiều cách tiếp cận và đã nghiên cứu các
khía cạnh hợp tác xuyên biên giới của một số nước EU và Bắc Mỹ. Điều có thể
11
nhận thấy là sự khác biệt trong hợp tác phụ thuộc rất nhiều yếu tố và các điều
kiện cũng như khả năng hợp tác và nhất là đặt trong khu vực hợp tác chung của
nhiều nước.
Tuy nhiên, các công trình trên nghiên cứu cho từng trường hợp phát
triển vùng cụ thể, còn hợp tác kinh tế-xã hội xuyên biên giới với sự tham gia
của ba quốc gia (trường hợp vùng CLVDT) thì hầu như chưa có công trình nào
bàn luận về các khía cạnh lý thuyết.
Khi nghiên cứu về hợp tác của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia
không thể không quan tâm đến các công trình về hợp tác Tiểu vùng Mê Kông
mở rộng. Đây là nội dung đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Có thể nêu
lên một số công trình đáng chú ý như: ADB với Economic Cooperation in the
Greater Mekong Subregion Facing the; Fidel V. Ramos với Cross-Border
“Growth Triangles” Promote Prosperity in East Asia (2005); Massami Ishida
với Effectiveness and Challenges of three Economic Corridors of Greater
Mekong Sub-region, Institute of Developing Economies, Nhật Bản, (2008);
Mitsuhiro Kagami với GMS economic cooperation and its impact on CLMV
Development; (2010), BRC Research Report với In Economic Relations of
China, Japan and Korea with the Mekong River Basin Countries, No. 3,
các tiểu vùng qua các giai đoạn và thực trạng phát triển của vùng này. Trong đó
tập trung vào một số nội dung hợp tác của các nước, các địa phương trong tiểu
vùng. Cách nhìn nhận của các công trình là đối với các tiểu vùng là sự kết nối,
mục đích của hợp tác là liên kết những khu vực liền kề của các tiểu vùng mỗi
nước để phát triển. Tuy nhiên, nếu nhìn sâu hơn về bản chất thì những liên kết
kể trên giường như phục vụ ý chí của các tác nhân bên ngoài nhiều hơn là lợi
ích phát triển của các tiểu vùng hợp tác. Hơn nữa những công trình nghiên cứu
kể trên mang tính đơn lẻ cho các trường hợp cụ thể với những vấn đề cụ thể mà
thiếu tính hệ thống.
Trong những năm qua, một phương thức hợp tác vùng quốc tế đã và
đang phát triển và hợp tác giữa các tỉnh thuộc vùng biên giới của ba hoặc bốn
quốc gia mà được biết đến với tên gọi tam giác tăng trưởng. Đã có một số công
trình trong và ngoài nước nghiên cứu đề đề tài này. Nổi bật lên là một số công
13
trình như Hroshi Kakazu với Growth Triangles in ASEAN - A New Approach to
Regional Cooperation, GSID, Nagoya University, 3/1997; Chia Siow Yue, The
Indonexia-Malaysia-Singpore Growth Triangle. Singapore: Institute of
Southeast Asian Studies, 2002; Sau Sisovanna, A studu on Cross-Border Trade
Facilitation and Regional Development along Economic Corridors in
Cambodia, trong báo cáo Emerging Economic Corridors in the Mekong
Region, Bangkok Research Center, Thái Lan; Nguyễn Hải Yến. Tam giác tăng
trưởng và
sự phát triển nền kinh tế quốc gia
,
khu vực ,
hơn về các nước này trong đó có các tỉnh trong vùng Tam giác phát triển.
Trực tiếp nghiên cứu về đề tài CLVDT của Viện Nghiên cứu Đông
Nam Á bắt đầu từ năm 2008 với một loạt các công trình như công trình nghiên
cứu cấp Bộ: Điều tra cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội của Tam giác phát triển Việt
Nam, Lào, Campuchia do PGS.TS. Phạm Đức Thành làm chủ nhiệm. Công
trình thực hiện trong hai năm (2006 - 2007). Ngoài các báo cáo có giá trị được
thảo luận tại hội thảo được tổ chức tại Hà Nội với sự tham gia của các nhà khoa
học ba nước, tháng 11/2007 còn có nhiều bài báo liên quan đến nội dung trên
đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành. Trong đó đáng chú ý là bài viết
của PGS.TS. Phạm Đức Thành đăng trên tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á số
tháng 11 năm 2007: Tam giác phát triển góp phần tăng cường hợp tác Việt
Nam - Campuchia. Công trình giới thiệu một cách tổng quát về Tam giác phát
triển Việt Nam, Lào, Campuchia, phân tích những kết quả hợp tác ban đầu và
nêu lên một số vấn đề cần giải quyết trong thời gian tới.
Đáng chú ý nhất trong thời gian qua là công trình nghiên cứu cấp nhà
nước ―Một số vấn đề phát triển và quản lý phát triển vùng tam giác phát triển
Việt Nam - Lào - Campuchia‖ do PGS.TS Nguyễn Duy Dũng làm chủ nhiêm.
Công trình đã trực tiếp nghiên cứu bàn luận về các nội dung phát triển và quản
lý phát triển vùng này. Một số kết quả nổi bật của công trình này cũng như các
công bố có liên quan do nhóm tác giả công bố: 1, Phân tích các khía cạnh lý
thuyết về phát triển, hội nhập, quản lý phát triển và đặc trưng chủ yếu của các
tam giác tăng trưởng; 2, Phân tích và làm rõ hiện trạng phát triển của vùng tam
giác phát triển trên nhiều khía cạnh khác nhau: từ chính trị an ninh, kinh tế đến
xã hội văn hóa...Đề tài nhấn mạnh đến tầm quan trọng của hợp tác khu vực ở
15