Một số vấn đề phát triển và quản lý phát triển kinh tế xã hội vùng tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia - Pdf 29


1
Bộ khoa học và công nghệ
Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu
đề tài độc lập cấp nhà nớc
Mã số ĐTĐL. 2008 t/06 Một số vấn đề phát triển và quản lý phát triển
kinh tế x hội vùng tam giác phát triển
Việt Nam - Lào - Campuchia C
ơ quan chủ trì: Viện nghiên cứu Đông Nam á
Viện Khoa học x hội Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Duy Dũng
Th ký đề tài: TH.S lê Hoàng Anh
8946

Hà Nội năm 2011

2
Nh÷ng ng−êi tham gia chÝnh


18
1. Tính cấp thiết 18
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài 21
II. Mục tiêu, phương pháp, nội dung của đề tài

1. Mục tiêu của đề tài
2. Đối tượng
3. Phạm vi
29
29
29
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Nội dung
29
29
PHẦN I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển và quản lý
phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam
– Lào – Campuchia
32
CHƯƠNG I. Một số khía cạnh lý luận về phát triển và quản
lý phát triển vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào –
Campuchia
32
I.Phát triển
32
1. Khái niệm phát triển và các quan điểm khác nhau về phát
triển
32
2. Khái niệm phát triển bền vững 35
3. Quản lý phát triển 40

I.Thực tiễn xây dựng tam giác tăng trưởng ở ASEAN và kinh
nghiệm cho Việt Nam – Lào – Campuchia
71
1. Tam giác tăng trưởng Indonesia – Malaysia – Singpore
(IMS-GT)
1.1 Các tiền đề cho việc xây dựng IMS-GT
72

5
1.2 Quá trình thành lập IMS-GT 72
1.3 Tình hình hợp tác trong tam giác tăng trưởng IMS 75
1.3.1 Những biện pháp thúc đẩy hợp tác của Chính phủ 3
nước
75
1.3.2 Thực trạng phát triển trong IMS-GT 79
2. Tứ giác tăng trưởng BIM-EAGA 82
3. Một số kinh nghiệm xây dựng ASEAN GTs đối với việc
xây dựng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào –
Campuchia
85
II. Hợp tác Việt Nam – Lào - Campuchia: cơ sơ thực tiễn
quan trọng phát triển tam giác phát triển
87
1. Những kết quả hợp tác 3 nước tạo tiền đề cần thiết để
phát triển tam giác phát triển
88
2. Sự thống nhất và đồng thuận cao về phát triển tam giác
phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia
93
PHẦN II. Phát triển và quản lý phát triển kinh tế - xã hội, an

137
6. Các vấn đề văn hóa, giáo dục, y tế trong khu vực tam giác 141
6.1 Thực trạng giáo dục 142
6.2 Thực trạng về y tế 148
6.3 Thực trạng văn hóa 150
III. Thực trạng phát triển quan hệ hợp tác trong Tam giác
151
1. Các quan hệ về thương mại và đầu tư 151
1.1 Các thể chế và chính sách hỗ trợ cho khu vực Tam giác 151
1.1.1 Các chính sách khuyến khích đầu tư 151
1.1.2 Các chính sách thúc đẩy thương mại 156
1.2 Sự phát triển của hợp tác thương mại và đầu tư tại khu
vực Tam giác
162
2. Hợp tác phát triển cơ sở hạ tầng trong khu vực Tam giác 166
CHƯƠNG IV. Thực trạng quản lý phát triển kinh tế - xã hội
169

7
vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia
I.Thực trạng quản lý phát triển của Tam giác phát triển
169
1. Vấn đề quản lý các cửa khẩu quốc tế 169
1.1 Thực trạng 169
1.2 Tổ chức phối hợp, hợp tác quản lý khu kinh tế cửa khẩu 171
2. Thực trạng hợp tác quản lý các rủi to và tình huống đột xuất 174
2.1 Định nghĩa và phương pháp xác định rủi ro 174
2.2 Quản lý rủi to và mục tiêu quản lý rủi ro 174
2.3 Đánh giá mức độ tác hại của các rủi ro đối với sự ổn
định, an ninh xã hội và phát triển khu vực Tam giác phát

triển
196
1. Tiếp cận vấn đề 196
2. Thực trạng quản lý phát triển dân số, lao động và việc làm 196
3. Thực trạng quản lý phát triển các lĩnh vực y tế, giáo dục, du
lịch
202
3.1 Về y tế 202
3.2 Về giáo dục 203
3.3 Về du lịch 204
IV. Quản lý ứng dụng, chuyển giao và phát triển khoa học
công nghệ và môi trường
206
1. Quản lý và ứng dụng, chuyển giao và phát triển khoa học
công nghệ
210
2. Quản lý tài nguyên môi trường 210
CHƯƠNG V. Vấn đề an ninh chính trị đối ngoại trong phát
triển vùng tam giác phát triển
215
I.Vị trí, vai trò của Tam giác phát triển đối với an ninh, chính
trị đối ngoại của Việt Nam, Lào và Campuchia
215
1. Vị trí vai trò của Tam giác phát triển đối với an ninh, chính
trị đối ngoại của Lào
215
2. Vị trí vai trò của Tam giác phát triển đối với an ninh, chính
trị đối ngoại của Campuchia
220


giác phát triển
237
2.3 Vai trò của Mỹ 242
3. Vai trò của các tổ chức tài chính quốc tế 244
PHẦN III. Định hướng và giải pháp phát triển Tam giác phát
triển Việt Nam – Lào – Campuchia
246

10
CHƯƠNG VI. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn và kết
quả bước đầu phát triển Tam giác phát triển
246
I.Những yếu tố thuận lợi góp phần thúc đẩy quá trình phát
triển khu vực Tam giác phát triển Việt Nam – Lào –
Campuchia
246
1. Sự gia tăng hợp tác ngày càng hiệu quả của quốc tế và các
nước trong khu vực
246
2. Sự đồng thuận và hỗ trợ tích cực của Chính phủ Việt Nam,
Lào và Campuchia đối với sự phát triển Tam giác phát triển
247

II. Những khó khăn của khu vực trong quá trình phát triển
250
1. Tam giác phát triển là vùng đất rộng, người thưa, là khu
vực có nhiều dân tộc ít người sinh sống
252
2. Kinh tế kém phát triển và trình độ phát triển khá chênh lệch 252
3. Chất lượng nguồn nhân lực thấp, dịch vụ y tế kém phát

261
263

263
264

265
CHƯƠNG VII. Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế -
xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia
267
I.Mục tiêu, quan điểm và định hướng phát triển vùng Tam
giác phát triển
267
1. Mục tiêu và quan điểm phát triển 267
2. Định hướng phát triển 267
3. Các lĩnh vực và các dự án ưu tiên 268
II. Điều chỉnh quan điểm và mục tiêu phát triển, hợp tác
270
1. Điều chỉnh mục tiêu phát triển và hợp tác 270
1.1 Mục tiêu tổng quát 271
1.2 Các mục tiêu cụ thể 271
2. Điều chỉnh quan điểm phát triển và hợp tác 271
3. Một số điều chỉnh, bổ sung phương hướng phát triển 272
3.1 Điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu 272

12
kinh tế
3.2 Phương hướng phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng 273
3.2.1 Mạng lưới giao thông đồng bộ 273
3.2.2 Giao thông hàng không 278

290
290 292

13
người dân trong vùng nhÊt lµ cña c− d©n b¶n ®Þa vào phát triển
của vùng, nhất là nông lâm nghiệp và nông thôn.
2.3. Giải pháp thứ ba: Cần nhanh chóng xây dựng và thực
hiện các cơ chế và chính sách ưu đãi cho khu vực Tam giác phát
triển.
2.4 Giải pháp thứ tư: Tạo cực tăng trưởng làm động lực phát
triển cho cả vùng.
2.5. Giải pháp thứ năm: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả quản lý
phát triển kinh tế xã hội vùng Tam giác phát triển.
2.6. Giải pháp thứ sáu: Tiếp tục coi phát triển Tam giác phát
triển là ưu tiên chính trong chính sách phát triển xã hội của các
nước V-L-C và tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế
2.7. Giải pháp thứ bảy: Tăng cường vai trò của Việt Nam
trong phát triển tam giác phát triển.
2.8. Giải pháp thứ tám: Tăng cường phối hợp quản lý môi
trường, an ninh chính trị vùng Tam giác phát triển.

Kết luận và kiến nghị
ACMECS Chiến lược hợp tác kinh tế Ayeyarwady- Chao Plrây-
Mekong
WEC Hành lang kinh tế Đông Tây
CLMV Campuchia, Lào, Mianma, Việt Nam
WCED Uỷ ban thế giới về môi trường và phát triển
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
WB Ngân hàng thế giới
UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc
SOM Hội nghị các quan chức cấp cao
HDI Chỉ số phát triển con người
QHQT Quan hệ quốc tế
ASEM Hội nghị Á-Âu
EU Liên minh châu Âu
NAFTA Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
MERCOSUR Khối thị trường chung Nam Mỹ
WTO Tổ chức thương mại thế giới
FAO Tổ chức lương thực thế giới
UNIDO Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc

15
UNEP Chương trình môi trường Liên hợp quốc
UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên hợp quốc
GATT-WTO Hiệp định chung về thuế quan và thương mại-Tổ chức
thương mại thế giới
BIMP-EAGA Khu vực tăng trưởng Đông ASEAN
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GT Tam giác phát triển
IMS-GT Tam giác phát triển Indonesia-Malaysia-Singapore
BKPM Cục điều phối quốc gia ở Jakarta, Indonesia
NICS Các nước công nghiệp mới


17

Danh môc c¸c b¶ng biÓu

Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng GDP của các tỉnh Tây Nguyên
Bảng 2 Cơ cấu kinh tế của bốn tỉnh Tây Nguyên 2001-2007
Bảng 3 Xác suất xảy ra và mức độ nguy hiểm của các loại rủi ro
Bảng 4 Ý kiến về quản lý cơ cấu kinh tế, ngành nghề, các thành phân kinh
tế tại khu vực Tam giác phát triển
Bảng 5 Cam kết viện trợ của Nhật Bản cho vùng Tam giác phát triển theo
thời gian (đã ký và chưa ký)
Bảng 6 Dự kiến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trớc đây, hiện nay cũng nh trong tơng lai. Làm thế nào phối hợp khai
thác đợc thế mạnh của ba nớc? Hình thức hoặc mô hình nào thích hợp để
cùng nhau hợp tác phát triển? Đây là bài toán luôn nhận đ
ợc sự quan tâm
của lãnh đạo ba nớc. Do vậy, sáng kiến ti cuc gp cp cao gia Th
tng ba nc Vit Nam, Lo, Campuchia t chc Viờn Chn thỏng 10/
1999 ca Th tng Campuchia Hunsen về thnh lp Khu vc Tam giỏc
phỏt trin ó nhn c phn ng tớch cc ca cỏc nh lónh o Vit Nam v

19
Lo. Về hợp tác phát triển vùng Tam giác phát triển đợc coi nh sự lựa
chọn cần thiết và có đầy đủ cơ sở để ba nớc hiện thực hoá các sáng kiến về
phát triển vùng của mỗi nớc, cũng nh của cả ba quốc gia, nhất là ở những
vùng giàu tiềm năng, song đang gặp nhiều khó khăn. Khu vực Tam giác phát
triển là vùng đất khá đặc biệt cú nhiu nột tng ng v c im t nhiờn
văn hoáá v ti nguyờn phong phỳ, a dng nhng cha c khai thỏc v cú
v trớ chin lc quan trng i vi c ba nc v chớnh tr, kinh t, xó hi v
mụi trng sinh thỏi. Vì thế, mc ớch ca vic xõy dng Tam giỏc phỏt
trin l khai thác tim nng th m
nh, cỏc ngun lc ca mi nc trong khu
vc nhm mc tiờu tng trng kinh t nhanh v bn vng, rỳt ngn khong
cỏch phỏt trin so vi cỏc vựng khỏc ca mi nc, tạo động lực cho cả vùng
và các khu vực khác của ba nớc.
xõy dng Tam giỏc phỏt trin, ba bờn ó nht trớ phi hp xõy
dng Quy hoch tng th phỏt trin kinh t xó hi khu vc Tam giỏc phỏt
trin n nm 2020 v ó c 3 Th tng thụng qua vo thỏng 11 nm
2004, trc thm H
i ngh cp cao ASEAN hp ti Viờn Chn. Ti Hi
ngh, ba bờn ó ký Tuyờn b Viờn chn v Khu vc Tam giỏc phỏt trin
VLC v ó nhn c s ng h ca nhiều nớc, nhiều tổ chức quốc tế, đặc

của vùng, mà còn phải làm rõ đợc những nội dung của việc quản lý kinh tế -
xã hội vùng đất giàu tiềm năng này. Tập trung khai thác các lợi thế của vùng
cũng có nghĩa là các nớc sẽ đầu t một lợng vốn và vật cht khá lớn vào
đây, điều đó không chỉ thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội của vùng mà sẽ
phải giải quyết nhiều vấn đề đối với sự phát triển hiện tại và lâu dài. Làm thế
nào để quản lý đất đai, rừng, nguồn nớc có hiệu quả, lựa chọn giải pháp
nào để giải quyết vấn đề di dân, lao động Quy hoạch vùng này ra sao để
không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, dịch vụ, du lịch mà còn bảo

21
vệ môi trờng sinh thái. Rõ ràng cần phải có điều tra khảo sát nghiên cứu để
đa ra những luận cứ xác đáng cho việc phát triển và quản lý phát triển kinh
tế - xã hội trong vùng.
d. Để giúp các nớc trong Tam giác phát triển, nhất là với Việt Nam xây
dựng quy hoạch và đề xuất các giải pháp phát triển vùng này không chỉ cần
phải làm rõ cơ sở khách quan của việc phát triển và quản lý phát triển mà cần
phân tích đầy đủ những tác động của vùng (với mỗi nớc, với cả ba nớc và
tiểu vùng sông Mê Kông cũng nh trong khuôn khổ các hợp tác với ASEAN)
cả ở khía cạnh tích cực và hạn chế. Việc thực hiện quy hoạch vùng này sẽ
không hiệu quả, nếu không dự báo đợc sự phát triển và quản lý phát triển
kinh tế - xã hội của vùng, trong đó có cả việc thu hút sự giúp đỡ hợp tác của
các tổ chức quốc tế và của các nớc lớn. Hơn nữa, nghiên cứu vùng tam giác
phát triển sẽ góp phần vào việc xây dựng quy hoạch phát triển chung của các
nớc trong đó có Việt Nam cả về trung hạn và dài hạn.
Từ những lý do trên việc thực hiện đề tài này là hết sức cần thiết xét ở
góc độ lợi ích phát triển của vùng cũng nh mỗi quốc gia và của cả ba nớc
hiện nay và trong thời gian tới.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài.
Việt Nam - Lào - Campuchia đã có mối quan hệ từ lâu đời và đặc biệt
những năm gần đây quan hệ kinh tế ba bên ngày càng đợc phát triển với

cách tiếp cận và quan niệm về vấn đề này vẫn còn cha đợc thống nhất. Tuy
nhiên, bàn luận về phát triển và quản lý phát triển cũng đã có nhiều công
trình trong nớc và ngoài nớc đợc công bố. Đó là các công trình: Định
hớng về phát triển bền vững (Http: // www.vcci.com.vn), Hớng đến phát
triển bền vững: Kinh nghiệm thực tế từ các địa phơng Việt Nam, Bộ KH và
ĐT, và GIZ, 2005, Chiến lợc hớng tới phát triển bền vững ở Việt Nam,

23
UNDP, 2004, Chiến lợc bảo tồn thế giới, Tiến tới môi trờng bền vững
của Trung tâm tài nguyên môi trờng Đại học tổng hợp Hà Nội, 1995, Phạm
Xuân Nam : Đổi mới chính sách xã hội: Luận cứ và giải pháp (1997) Lu
Đức Hải: Quản lý môi trờng cho sự phát triển xã hội (2000), Đặng Ngọc
Dinh: Tiếp cận xã hội trong phát triển bền vững, hoặc các cuốn: T duy
phát triển hiện đại: một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn, NXBKHXH, Hà
Nội, 2003, Nguyễn Văn Dân: Văn hoá và phát triển trong bối cảnh toàn
cầu hoá, NXBKHXH Hà Nội, 2006, Toàn cầu hoá: chuyển đổi và phát
triển tiếp cận đa chiều, NXB Thế giới, 2006.
Nội dung chủ yếu của các công trình này là bàn về khái niệm: Phát
triển, Phát triển bền vững và phân tích các mô hình phát triển của WCED
(1987), Jacobs và Salder (1990), mô hình của Villen (1990). Kết luận quan
trọng rút ra từ các công trình này là khái niệm phát triển và quản lý phát triển
cần đợc hiểu một cách toàn diện trong đó: từ phát triển kinh tế, văn hoá, xã
hội, an ninh con ngời, môi trờng không chỉ trong một quốc gia mà còn cả
khu vực và thế giới. Vì thế, khi giải quyết vấn đề này cần có các giải pháp
tổng thể và đòi hỏi sự phối hợp của các lĩnh vực khác nhau.
2. Dù không bàn luận trực tiếp, song khi nghiên cứu phát triển và quản lý
phát triển vùng tam giác phát triển VLC không thể không đề cập đến các lý
thuyết liên quan đến phát triển kinh tế.
Đáng chú ý là trong bối cảnh mới việc ra đời các lý thuyết tăng trởng
mới có ý nghĩa rất quan trọng và đáp ứng đợc yêu cầu phát triển mới của

ơng, Hà
Nội, 2004 The first Meeting of the Joint Co-ordination Committe on the
Cambodia-Laos-Vietnam Development Triangle. Conference Documents
Kon Tum: May, 2007.
Các công trình trên đã làm rõ sự cần thiết phải tăng cờng hợp tác liên kết
khu vực, tiểu khu vực, coi đó nh là đòi hỏi tất yếu của các nớc trong bối

25
cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá đang tăng lên mạnh mẽ cha từng thấy. Nói
đến hợp tác giữa các nớc cũng nh trong một quốc gia nhiều nghiên cứu
gần đây đã nhấn mạnh tầm quan trọng đến phát triển và hợp tác vùng. Có thể
nói đây là một trong những hình thức hợp tác có hiệu quả cao và có thể sớm
đợc thực hiện trong điều kiện trình độ kinh tế của các vùng phát triển còn
chậm và gặp nhiều khó khăn. Sự bổ sung các lợi thế giữa các vùng sẽ đem lại
những lợi ích cho từng vùng và cả quốc gia.
4. Khi bàn luận về phát triển tam giác phát triển không thể không đề cập đến
các công trình nghiên cứu về hợp tác phát triển tiểu vùng sông Mê Kông.
Điều đáng chú ý là đây không chỉ là chủ đề thu hút sự quan tâm của các học
giả, các cơ quan hoạch định chính sách và chuyên môn của các nớc lu vực
sông Mê Kông mà cả của các cơ quan tổ chức quốc tế : Ngân hàng phát triển
Châu á (ADB), Ngân hàng thế giới (WB), cơ quan phát triển Liên hợp Quốc
(UNDP). Các công trình nghiên cứu đựơc công bố đã chỉ rõ cơ sở khoa học
và thực tiễn cũng nh đề xuất các dự án cụ thể để khai thác thế mạnh giàu tài
nguyên thiên nhiên của 6 nớc thuộc khu vực sông Mê Kông gồm Trung
Quốc, Mianma, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam. Các chơng trình
dự án đang triển khai tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng, thơng mại, nhân
lực, môi trờng sinh thái, nguồn nớc có ý nghĩa kinh tế xã hội hết sức
quan trọng đối với cả khu vực cũng nh từng quốc gia. Do vậy, việc phát
triển tam giác phát triển hoàn toàn phù hợp với những mục tiêu cơ bản của
các chơng trình hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông và của 3 nớc Đông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status