mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở việt nam - Pdf 35

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

TRẦN THỊ THÙY TRANG

MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp HCM, tháng 3/2016


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

TRẦN THỊ THÙY TRANG

MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Trần Thị Thùy Trang


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ……………………………………………………..……..1
1.1.

Lý do chọn đề tài................................................................................................2

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................3

1.3.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ......................................................................3

1.4.

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................3

1.5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ...........................................................................4

1.6.

Giới thiệu kết cấu đề tài .....................................................................................4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TĂNG


Lạm phát do chi phí đẩy .......................................................................9

2.1.4.3.

Lạm phát ỳ ..........................................................................................10


2.2.

Tăng trưởng kinh tế ..........................................................................................10

2.2.1. Khái niệm .....................................................................................................10
2.2.2. Phương pháp đo lường tăng trưởng ..............................................................10

2.3.

2.2.2.1.

Tổng sản phẩm quốc nội GDP ...........................................................10

2.2.2.2.

Tốc độ tăng trưởng GDP ....................................................................12

2.2.2.3.

GDP bình quân đầu người ..................................................................12

Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ..........................................12

3.2.6. Mô hình sai số hiệu chỉnh VECM ................................................................34
3.2.7. Hàm phản ứng IRF và phân rã phương sai ...................................................35
3.2.8. Xác định ngưỡng lạm phát theo kỹ thuật CRDL ..........................................36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................37
Thực trạng về lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam ............................37

4.1.

4.1.1. Giai đoạn 1986-1995 ....................................................................................37
4.1.2. Giai đoạn 1996 – 2005..................................................................................38
4.1.3. Giai đoạn 2006-2015 ....................................................................................39
Kết quả phân tích thực nghiệm ........................................................................42

4.2.
4.2.1

Mô tả và phân tích bộ dữ liệu nghiên cứu ....................................................42

4.2.1.1.

Thống kê mô tả về dữ liệu và hệ số tương quan giữa các biến ..........42

4.2.1.2.

Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu ..............................................44

4.2.1.3.

Xác định độ trễ tối ưu của các chuỗi dữ liệu ......................................45



5.2.

Gợi ý chính sách ..............................................................................................62

5.3.

Hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................65

5.3.1. Hạn chế của đề tài .........................................................................................65
5.3.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................66
PHỤ LỤC ......................................................................................................................70


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước đây ................................................................25
Bảng 4.1: Lạm phát và tăng trưởng kinh tế bình quân qua các giai đoạn ............ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.2: Lạm phát và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-1995 ................37
Bảng 4.3: Lạm phát và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1996-2005 ................38
Bảng 4.4: Lạm phát và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2015 ................39
Bảng 4.5. Mô tả dữ liệu nghiên cứu ..............................................................................43
Bảng 4.6. Hệ số tương quan giữa tăng trưởng và lạm phát ...........................................44
Bảng 4.7 :Kiểm định ADF Chuỗi gốc ...........................................................................44
Bảng 4.8 : Kiểm định ADF Chuỗi sai phân bậc 1 .........................................................44
Bảng 4.9: Kết quả xác định độ trễ tối ưu .......................................................................45
Bảng 4.10 : Kết quả kiểm định vết ma trận (Trace) ......................................................46
Bảng 4.11: Kiểm định giá trị riêng cực đại của ma trận (Maximum Eigenvalue) ........47
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định nhân quả Granger .........................................................47

thường
PCI: Per Capital Income - Tổng sản phẩm bình quân đầu người
VAR: Vector Autoregressive – Mô hình tự hồi quy vector
VECM: Vector Error Corection Model – Mô hình hiệu chỉnh sai số dạng vector
WTO: World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới


TÓM TẮT
Bài nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại
Việt Nam và xác định ngưỡng lạm phát tối ưu thông qua mô hình hồi quy vecto VAR
và mô hình VECM. Bài nghiên cứu dựa trên 82 quan sát, bao gồm dữ liệu hàng quý
của GDP và CPI từ quý 1 năm 1995 đến quý 2 năm 2015. Kết quả cho thấy có tồn tại
mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế, trong dài hạn mối quan hệ này là
ngược chiều. Đồng thời bài nghiên cứu xác định ngưỡng lạm phát tối ưu cho Việt Nam
là 6.9%, nếu lạm phát vượt ngưỡng này thì mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng
kinh tế là ngược chiều. Kết quả phân rã phương sai và hàm phản ứng đẩy cũng cho
thấy lạm phát và tăng trưởng đều chịu tác động từ cú sốc của chính nó.

1


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1.

Lý do chọn đề tài
Tăng trưởng kinh tế bền vững, kiểm soát và duy trì lạm phát ở mức hợp lý luôn

là mục tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng hàng đầu của các quốc gia trong đó có Việt Nam.
Sau 30 năm đổi mới kể từ năm 1986, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng chú

những nội dung cơ bản nhất của chính sách kinh tế vĩ mô là tăng trưởng cao, ổn định
và lạm phát thấp. Do đó việc nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng
kinh tế là cần thiết. Từ thực tiễn trên tác giả chọn đề tài “ Mối quan hệ giữa lạm phát
và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” để nghiên cứu. Nghiên cứu này sẽ làm rõ mối
quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, đồng thời góp phần bổ sung
thêm luận cứ khoa học nhằm hoàn thiện chính sách kinh tế một cách hợp lý và đạt
được mục tiêu đề ra.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là:
+ Kiểm định mối quan hệ ngắn hạn giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế của

Việt Nam trong giai đoạn 1995 đến quý 2/2015.
+ Kiểm định mối quan hệ dài hạn giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam trong giai đoạn 1995 đến quý 2/2015.
+ Xác định ngưỡng lạm phát tối ưu của Việt Nam.
1.3.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Các chỉ số kinh tế vĩ mô của Việt Nam, cụ thể là: GDP và

CPI giai đoạn từ quý 1 năm 1995 đến quý 2 năm 2015, dữ liệu lấy theo quý.
Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế của
Việt Nam thể hiện qua 2 chỉ số tương ứng CPI và GDP trong ngắn hạn và dài hạn.
1.4.

Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp định tính, định lượng, thống kê,



4


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM
PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Chương 2 của bài viết sẽ tổng hợp lý thuyết và các nghiên cứu về mối quan hệ
giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế trên thế giới và xem xét lại các bài nghiên cứu
thực nghiệm gần đây cho trường hợp Việt Nam.
2.1.

Lạm phát

2.1.1. Khái niệm
Lạm phát là một hiện tượng kinh tế vĩ mô phổ biến và có ảnh hưởng rộng lớn
đến các mặt của đời sống kinh tế xã hội. Lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên
tục trong mức giá chung hay lạm phát là sự suy giảm sức mua của đồng tiền hay nói
cách khác là chúng ta sẽ phải chi nhiều tiền hơn để mua hàng hóa trong thời kỳ lạm
phát (Mankiw, 2010).
Muốn đánh giá mức độ lạm phát ta dựa vào chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát - phản ánh tỷ
lệ tăng thêm hay giảm bớt của giá cả ở một thời điểm nào đó so với thời điểm trước.
Tỷ lệ lạm phát
thời điểm t

=

Chỉ số giá thời điểm (t) - chỉ số giá thời điểm (t-1)
Chỉ số giá thời điểm (t-1)


0
i

0
i

 100

Mục đích của chỉ số giá tiêu dùng là phản ánh những thay đổi trong chi phí sinh
hoạt. Tuy nhiên, chỉ số giá tiêu dùng không phải là chỉ tiêu hoàn hảo về chi phí sinh
hoạt. Có ba vấn đề nảy sinh đối với chỉ số này:
Vấn đề thứ nhất là độ lệch thay thế. Khi giá cả thay đổi thì không phải tất cả
mọi giá cả đều thay đổi theo cùng một tỷ lệ. Người tiêu dùng phản ứng lại thay đổi
bằng cách mua ít hàng hóa có giá tăng mạnh, và mua nhiều hàng hóa có giá tăng chậm
hơn hoặc giảm. Tuy nhiên, chỉ số giá tiêu dùng lại được tính với gió hàng hóa cố định
ở năm gốc. Do đó, chỉ số này ước tính quá cao mức tăng chi phí sinh hoạt.
Vấn đề thứ hai là sự xuất hiện của những hàng hóa mới. Khi một hàng hóa mới
xuất hiện, người tiêu dùng có nhiều hàng hóa để lựa chọn hơn, sự lựa chọn trở nên đa
dạng hơn. Điều này làm cho đồng tiền trở nên có giá trị hơn. Nhưng do chỉ số giá tiêu
dùng dựa trên giỏ hàng hóa và dịch vụ cố định nên nó không phản ánh sự thay đổi này
trong sức mua của đồng tiền.
Vấn đề thứ ba là sự thay đổi chất lượng hàng hóa. Nếu chất lượng hàng hóa
giảm từ năm này sang năm khác thì giá trị đồng tiền sẽ giảm, thậm chí ngay khi giá
của hàng hóa đó không thay đổi. Tương tự như vậy, nếu chất lượng hàng hóa tăng từ
năm này sang năm khác thì chất lượng đồng tiền sẽ tăng. Chỉ số giá chỉ phản ánh mặt
thay đổi giá mà không thể hiện được sự thay đổi về chất lượng. Do đó, đôi khi nó thổi
phồng mức độ tăng giá.
2.1.2.2.

Chỉ số điều chỉnh GDP ( GDP deflator)

đại diện cho lạm phát.
2.1.3. Phân loại lạm phát
Lạm phát thường được phân loại theo tính chất hoặc theo mức độ của tỷ lệ lạm
phát (Vũ Kim Dung & Nguyễn Văn Công, 2012).
2.1.3.1.

Căn cứ vào mức độ của tỷ lệ lạm phát

Các nhà kinh tế thường phân biệt 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát
phi mã và siêu lạm phát.
 Lạm phát vừa phải. Lạm phát vừa phải được đặc trưng bởi mức giá tăng chậm
và nhìn chung có thể dự đoán trước được vì tương đối ổn định. Đối với các nước đang
phát triển lạm phát một con số thường được coi là vừa phải. Đó là mức lạm phát mà
bình thường nền kinh tế trải qua và ít gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế. Trong bối
cảnh đó, mọi người vẫn sẵn sàng giữ tiền để thực hiện giao dịch và ký kết các hợp
đồng dài hạn tính bằng tiền vì họ tin rằng giá và chi phí của hàng hóa mà họ mua và
bán sẽ không đi chệch quá xa.
Lạm phát vừa phải tạo ra sự chênh lệch giá cả hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng
làm cho thương mại năng động hơn. Việc chênh lệch giá thúc đẩy các doanh nghiệp
mở rộng thì trường để tìm kiếm lợi nhuận nhiều hơn ở thị trường mới tiềm năng. Việc
mở rộng thị trường của các doanh nghiệp gây ra cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,
điều này thúc đẩy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải đưa ra thị
trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao hơn, giá cả hấp dẫn hơn, từ đó thúc đẩy tăng
trưởng.
Lạm phát làm cho đồng nội tệ bị mất giá so với ngoại tệ, lạm phát ở mức vừa
phải làm cho mức độ mất giá là không cao. Điều này tạo lợi thế cho các doanh nghiệp
đẩy mạnh xuất khẩu tăng thu ngoại tệ, khuyến khích sản xuất trong nước, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế.
 Lạm phát phi mã. Lạm phát trong phạm vi hai hoặc ba con số một năm thường
được gọi là lạm phát phi mã. Việt Nam và hầu hết các nước chuyển đổi từ cơ chế kế

đầu tư vào hàng hóa có giá cả tăng cao gây nhiều rủi ro hơn, tình trạng đầu cơ, tích trữ
hàng hóa gia tăng làm mất cân đối trong lưu thông hàng hóa; nội tệ mất giá gây bất lợi
trong hoạt động nhập khẩu…
2.1.4. Nguyên nhân gây ra lạm phát
Có nhiều lý thuyết giải thích về nguyên nhân gây ra lạm phát mà dưới đây sẽ
giới thiệu những lý thuyết chính.
2.1.4.1.
1

Lạm phát do cầu kéo

Sách, J.D. and L’arrain, F.(1993), Macroeconomics in the Global economy, Harvester Wheatsheaf, New York

8


Lạm phát do cầu kéo xảy ra do tổng cầu tăng, đặc biệt khi sản lượng đã đạt
hoặc vượt quá mức tự nhiên. Tổng cầu gia tăng thì sẽ làm giá cả gia tăng vì nền kinh tế
không còn tiềm năng để tăng trưởng. Tổng cầu trong nền kinh tế được tính như sau:
AD = C + I + G + NX
Trong đó:
C: Tiêu dùng
I: Đầu tư
G: Chi tiêu chính phủ
NX: Xuất khẩu ròng
Tổng cầu có thể tăng lên do:
 Khu vực tư nhân tăng chi tiêu (C,I)
 Người trong nước giảm mua hàng hóa nước ngoài, người nước ngoài tăng mua
hàng hóa trong nước ( do giá cả, chất lượng hàng hóa thay đổi,…).
 Chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế.

vừa phải có xu hướng ổn định theo thời gian. Hàng năm, mức giá tăng lên theo một tỷ
lệ khá ổn định. Tỷ lệ lạm phát này được gọi là tỷ lệ lạm phát ỳ. Đây là loại lạm phát
hoàn toàn được dự tính trước. Mọi người đã biết trước và tính đến khi thỏa thuận về
các biến danh nghĩa được thanh toán trong tương lai.
2.2.

Tăng trưởng kinh tế

2.2.1. Khái niệm
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu
nhập quốc dân (GNP) hoặc quy mô tổng sản lượng quốc gia tính trên đầu người (PCIPer capital income) trong một thời gian nhất định. ( Mankiw, 2010).
2.2.2. Phương pháp đo lường tăng trưởng
Chỉ tiêu dùng để đo lường mức tăng trưởng kinh tế là GDP tuyệt đối, tốc độ
tăng trưởng của GDP và GDP bình quân đầu người.
2.2.2.1.

Tổng sản phẩm quốc nội GDP

Có 3 phương pháp tính GDP như sau:
 Phương pháp chi tiêu
GDP = C + I + G + NX
Với C là tiêu dùng hộ gia đình; I là đầu tư bao gồm đầu tư xây dựng cơ bản,
vốn tăng tài sản lưu động trong kỳ; G là chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ;
NX là xuất khẩu ròng, được tính bằng giá trị của hàng hóa và dịch vụ được xuất khẩu
sang các nước khác trừ giá trị hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.
 Phương pháp thu nhập
GDP được tính bằng cách cộng tất cả các thu nhập mà khu vực xí nghiệp phân
phối cho các hộ gia đình dưới hình thức tiền lương , tiền lãi, tiền thuê và lợi nhuận.

10

11


• Khấu hao tài sản cố định
• Giá trị thặng dư
• Thu nhập hỗn hợp
Giá trị gia tăng của một xí nghiệp là chênh lệch giữa giá trị sản lượng của xí
nghiệp và giá trị các yếu tố vật chất mà xí nghiệp mua của các xí nghiệp khác.
2.2.2.2.

Tốc độ tăng trưởng GDP

Tốc độ tăng GDP được tính như sau:
 GDPt

g  
 1  100
 GDPt 1 

Khi g tăng: nền kinh tế tăng trưởng
Khi g giảm: nền kinh tế có dấu hiệu suy giảm
2.2.2.3.

GDP bình quân đầu người
GDP

GDPbình quân đầu người =

Dân số
Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện mức sống dân cư cao vì giá trị hàng hóa và

và lạm phát không tồn tại mối quan hệ tác động qua lại lần nhau nhưng trong dài hạn
mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng là tỷ lệ nghịch: tăng chi phí trả lương làm
giảm lợi nhuận của nhà sản xuất và dẫn đến giảm sản lượng.
2.3.2. Lý thuyết tăng trưởng của Keynes
John Maynard Keynes (1883-1946) là nhà kinh tế học Anh, được coi là nhà
kinh tế học có ảnh hưởng lớn nhất đối với kinh tế học phương Tây hiện đại và chính
sách kinh tế của các chính phủ nhằm duy trì và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Năm 1936, John Maynard Keynes đã viết cuốn sách "Lý thuyết tổng quát về
việc làm, lãi suất và tiền tệ" dựa trên nền tảng của chủ nghĩa Keynes. Trong tác phẩm
này, Keynes đã đưa ra những nhân tố xác định mức sản lượng và việc làm trong một
quốc gia. Ông tin vào sự can thiệp của chính phủ, ông cho rằng sự can thiệp vào nền
kinh tế của chính phủ thông qua các chính sách kinh tế mở rộng sẽ thúc đẩy đầu tư và
thúc đẩy nhu cầu để đạt được sản lượng tối đa. Các mô hình Keynes được dựa trên
đường cong tổng cầu (AD) và Tổng cung (AS). Trong mô hình này, trong ngắn hạn
AS có dạng đường cong dốc lên, hệ số góc dương và nhỏ hơn 900, vì vậy khi có những
thay đổi bên Cầu sẽ tác động vào lạm phát. Nghĩa là, khi nền kinh tế tăng trưởng (AD
tăng) sẽ làm cho lạm phát tăng.

13


Nguồn: Mankiw,2010
Hình 2.1: Lạm phát do cầu kéo
Trong đồ thị tổng cung-tổng cầu ở trên, lạm phát xuất hiện khi có sự dịch
chuyển sang bên phải của đường tổng cầu. Khi đường tổng cầu dịch chuyển từ AD0
đến AD1: lạm phát sẽ khá thấp trong khi sản lượng và việc làm sẽ tăng đáng kể. Ngược
lại, lạm phát sẽ trở thành vấn đề thực sự nếu như toàn bộ nguồn lực đã sử dụng hết và
đường tổng cung trở nên rất dốc như trong trường hợp đường tổng cầu dịch chuyển từ
AD1 đến AD2. Khi đó, sự gia tăng tổng cầu chủ yếu đẩy lạm phát dâng cao trong khi
sản lượng và việc làm tăng lên rất ít. Khi nên kinh tế suy giảm, nghĩa là tổng cầu giảm,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status