Giáo dục tình yêu biển đảo thông qua một số bài học trong chương trình địa lý lớp 12 - Pdf 35

S GIO DC V O TO NAM NH
TRNG THPT C NGHA HNG
----------------

Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm
Dự thi cấp tỉnh
Giáo dục tình yêu Biển - Đảo thông qua một số
bài học trong chơng trình địa lý lớp 12

Tác giả
: Nguyễn thị thu nguyệt
Trình độ chuyên môn : Đại học s phạm hà nội
Chức vụ
: Giáo viên
NơI công tác : Trờng THPTc nghĩa hng

nghĩa hng ngày 1 tháng 6 năm 2015
I.Thông tin chung về sáng kiến
1. Tên đề tài :
Giáo dục Tình yêu biển - Đảo thông qua một số bài học
trong chơng trình địa lý lớp 12
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến : Có thể áp dụng rộng rãi trong tất cả các cấp
học , bậc học , trong các tầng lớp xã hội , đặc biệt là đối với học sinh lớp 12
trong trờng THPT , vì đây là đối tợng quan trọng trong xã hội , là những ngời
chủ tơng lai của đất nớc .
3. Thời gian áp dụng sáng kiến :
Từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 4 năm 2015
1


4. Tác giả :


Giỏo dc tỡnh yờu bin o l giỏo dc tinh thn yờu quờ hng t
nc. Nhn thc t tỡnh yờu quờ hng t nc con ngi mi cú ý thc bo
v t nc nh bỏc H núi Cỏc vua Hựng ó cú cụng dng nc bỏc chỏu ta
phải cựng nhau gi ly nc .Hot ng ny nhm khi gi trong ton th thy
cụ v học sinh lũng t ho v dõn tc, lũng yờu quờ hng t nc, tuyờn
truyn c tỡnh yờu bin, o vo trong lũng hc sinh c bit l hng v
Trng Sa v Hong Sa thõn yờu vi tt c tm lòng yờu thng, trõn trng .
Bin o Vit Nam trong ú cú hai qun o Hong Sa v Trng Sa l
ca ngi Vit Nam. iu ny ó c chng minh bng lch s v cỏc ti liu
khoa hc. Cỏc t liu khoa hc v phỏp lý c cụng b hin nay, u th hin
quỏ trỡnh khai phỏ, chim hu v thc thi ch quyn liờn tc, ca Vit Nam sut
chiu di lch s. Tuy nhiờn nhng nm gn õy, Trung Quc ó cú nhiu hnh
ng , gây hấn ,xõm hi n ch quyn Bin ,Đo ca Vit Nam: bt giữ trái
phép ng dõn Vit Nam đánh bắt thuỷ hải sản trên vùng biển của mình , tn
cụng cỏc tu Vit trờn vựng bin ca chớnh Vit Nam, ngang ngc xõy dng
thnh ph Tam Sa trờn qun o Hong Sa,và gần đây nhất là việc Trung Quốc
ngang nhiên dựng dàn khoan dầu trên vùng biển thuộc vùng đặc quyền kinh tế
của Việt Nam ,xây dựng sân bay quân sự trên đá Gạc Ma thuộc cụm Sinh Tồn
thuộc quần đảo Trờng Sa và còn nhiều hành động phi nghĩa nữa của Trung
Quốc .
Nhng hnh ng núi trờn ca phớa Trung Quc ó xõm phm nghiờm
trng ch quyn ca Vit Nam i vi hai qun o Hong Sa v Trng Sa;
xõm phm quyn ch quyn, quyn ti phỏn ca Vit Nam i vi cỏc vựng bin
ca Vit Nam; vi phm Tha thun nhng nguyờn tc c bn ch o gii quyt
vn trờn bin gia Vit Nam v Trung Quc ký thỏng 10/2011; trỏi vi tinh
thn Tuyờn b v ng x ca cỏc bờn Bin ụng (DOC) v Tuyờn b cp cao
k nim 10 nm DOC, lm cho tỡnh hỡnh Bin ụng thờm phc tp.
Đứng trớc sự nguy cấp đó ,tôi nghĩ chúng ta phải hành động ngay lập
tức , đó là phải khơi dậy lòng yêu nớc trong mỗi ngời dân Việt . Hành động thiết

biển, o chng trỡnh THPT nhm giỳp cho cỏc em nõng cao ý thc v bin
o quờ hng.
S tit, bi, ni dung cp v biển o cũn ớt, m vai trũ ca biển o
i vi s phỏt trin t nc l rt quan trng, cú tớnh sng cũn i vi s phỏt
trin kinh t - xó hi, an ninh quc phũng. Vỡ vy chng trỡnh THPT , ngoi
vic cung cp cỏc cn c phỏp lý v lch s ch quyn bin o thỡ cn phi m
rng, gi m nhng giỏ tr to ln v biển, o, nhng hnh ng, bin phỏp khai
thỏc cỏc tim nng, th mnh v nhim v bo v bin, o mt cỏch hiu qu.
3. im mi ca ti.
4


Qua 7 nm thc hin sỏch giỏo khoa mi, thỡ ch Bin - o ngy
cng c chỳ trng , đợc đa vào nội dung giảng dậy nhiều hơn cho thấy vấn đề
Biển Đảo ngày càng quan trọng và cấp bách đối với thc tin ca s phỏt trin
kinh t xó hi - an ninh quc phũng ca nc ta hin nay. Xut phỏt t tình hình
đó tôi cũng nhận thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề này nên tôi đã mạnh dạn
viết một vài suy nghĩ , kinh nghiệm của bản thân đợc tích luỹ qua một số năm
giảng dậy để góp một phần nhỏ bé của mình vào việc nâng cao ý thức bảo vệ chủ
quyền thiêng liêng của tổ quốc .
Khi núi n ton vn lónh th, rt nhiu ngi vn n gin ngh ti
vựng t lin ch rt ớt chỳ ý n vựng biển o. S thiu sút trong suy ngh v
nhn thc ny bt ngun t vic nhng ni dung v biển o ớt c cp mt
cỏch bi bn, nghiờm tỳc trong chng trỡnh giỏo dc cỏc cp. Chớnh nhng
thiu sút ú cho nờn trong chng trỡnh sỏch giỏo khoa i mi nm 2008 nhiu
ni dung v bin o c cp mt cỏch sõu sc. Trớc thực tế nh vậy nên
trong quá trình giảng dạy môn địa lý , tôi đã cố gắng hết sức giành thời gian để
lồng ghép , tích hợp giáo dục tình yêu Biển , Đảo sao cho tình yêu đó đi sâu vào
nhận thức của các em hôm nay và mai sau .
III. Thực trạng

quan trng trong phỏt trin kinh t xó hi, an ninh quc phũng. Nc ta giỏp vi
bin ụng hai phớa ụng v Nam.
- Bin ụng cú din tớch hn 3,477 triu km 2( lớn thứ 2 trong các
biển Thái Bình Dơng )
- Là biển tơng đối kín , phía đông và đông nam đợc bao bọc bởi
các vòng cung đảo
- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa .
- B bin nc ta di 3.260km, t Múng Cỏi, Qung Ninh n H
Tiờn, Kiờn Giang. Nh vy c l00 km 2 thỡ cú l km b bin (trung bỡnh ca th
gii l 600km2 t lin/1km b bin).
- Tiếp giáp với 8 nớc : Trung Quốc , Campuchia, Philippin,
Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan .
- Vùng biển nớc ta bao gồm :
+ Vựng ni thy : Là vùng tiếp giáp với đất liền
+ Lónh hi : Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển ,
lãnh hải Việt Nam có chiều rộng 12 hải lý ( 1 hải lý = 1852m )
+ Tip giỏp lónh hi : Là vùng biển đợc quy định nhằm đảo bảo
cho việc thực hiện chủ quyền của nớc ven biển , vùng tiếp giáp lãnh hải của nớc
ta rộng 12 hải lý
+ Vựng c quyn kinh t : Là vùng tiếp giáp với lãnh hải và
hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đờng cơ sở , ở vùng
này nớc ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhng các nớc khác đợc đặt ống dẫn
dầu , đây cáp ngầm và tàu thuyền , máy bay nớc ngoài đợc tự do về hoạt động về
hàng hải và hàng không theo công ớc của Liên Hiệp Quốc về luật biển năm 1982
+ Thm lc a : Là phần ngầm dới biển và lòng đất dới đáy
biển thuộc phần lục địa kéo dài , mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của
rìa lục địa , có độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa . Nhà nớc ta có chủ quyền
6



- Thuỷ hải sản :

7


+ vựng bin nc ta n nay cú khong 2.040 loi cỏ gm
nhiu b, h khỏc nhau, trong ú cú giỏ tr kinh t cao khong 110 loi. Tr
lng cỏ vựng bin nc ta khong 3 triu tn/nm. 100 loài tôm , khoảng vài
chục loài mực , hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác .
+ Trờn bin nc ta cú trờn 600 loi rong bin l ngun thc
n cú dinh dng cao v l ngun dc liu phong phỳ.
+ Ven các đảo , nhất là tại hai quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa
có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật
khác .
Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và những điều kiện tự nhiên
thuận lợi Biển Đông thực sự đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế
của nớc ta hiện nay .
- Giao thông vận tải :
+ B bin nc ta chy dc t Bc ti Nam theo chiu di
t nc, vi 3.260km b bin cú nhiu cng, vnh rt thun tin cho giao
thụng, ỏnh bt, hi sn. Nm liờn trc giao thụng ng bin quc t t Thỏi
Bỡnh Dng sang i Tõy Dng, trong tng lai s l tim nng cho ngnh
kinh t dch v trờn bin (úng tu, sa cha tu, tỡm kim cu tr, thụng tin dn
dt...).
+ Hàng loạt cảng hàng hoá lớn đã đợc cải tạo , nâng cấp nh
cụm cảng Sài Gòn , cụm cảng Hải Phòng , cụm cảng Quảng Ninh , cụm cảng Đà
Nẵng ..Một số cảng nớc sâu đã đợc xây dựng nh cảng Cái Lân ( Quảng Ninh ) ,
Nghi Sơn ( Thanh Hoá ) , Vũng áng ( Hà Tĩnh ) Dung Quất ( Quảng Ngãi ) ,
Vũng Tàu ( Bà Rịa Vũng Tàu ) .. Hầu hết các tỉnh ven biển đều có cảng
->Tuyn giao thụng vn ti bin ó gúp phn vo vic phỏt trin ngnh giao

- Việc khẳng định chủ quyền của nớc ta đối với các đảo và quần
đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nớc ta đối với vùng biển và
thềm lục địa quanh đảo
c.o v qun o nc ta v tm quan trng ca nú
- o v qun o:
Vựng bin nc ta cú trờn 4000 hũn o ln nh trong ú:
+ Vựng bin ụng Bc cú trờn 3.000 o.
+ Bc Trung B trờn 40 o.
+ Cũn li vựng bin Nam Trung B, vựng bin Tõy Nam v hai
qun o Hong Sa v Trng Sa.
- Cn c vo v trớ chin lc v cỏc iu kin a lý kinh t, dõn c,
thng ngi ta chia cỏc o, qun o thnh cỏc nhúm:
+ H thng o tin tiờu cú v trớ quan trng trong s nghip xõy
dng v bo v T quc. Trờn cỏc o cú th lp nhng cn c kim soỏt vựng
bin, vựng tri nc ta, kim tra hot ng ca tu, thuyn, bo m an ninh
quc phũng, xõy dng kinh t, bo v ch quyn v ton vn lónh th ca t
nc ta.
9


Đó là các đảo, quần đảo như: Hoàng Sa, Trường Sa, Chàng Tây,
Thổ Chu, Phú Quốc, Côn Đảo, Phú Quý, Lý Sơn, Cồn Cỏ, Cô Tô, Bạch Long
Vĩ...
- Các đảo lớn có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh
tế-xã hội. Đó là các đảo như: Cô Tô, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý,
Côn Đảo, Phú Quốc. Các đảo ven bờ gần có điều kiện phát triển nghề cá, du lịch
và cũng là căn cứ để bảo vệ trật tự, an ninh trên vùng biển và bờ biển nước ta.
- TÝnh ®Õn n¨m 2026 níc ta cã 12 huyÖn ®¶o
Đảo và quần đảo nước ta có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước; vai trò lớn lao trong công cuộc bảo vệ chủ quyền và

120 Bắc và từ kinh độ 111030’ Đông đến 117020’ Đông, cách Cam Ranh 248
hải lý, cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) 595 hải lý. Quần đảo Trường Sa được
chia làm 10 cụm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa,
Thám Hiểm, Bãi Vũng Mây, Bãi Hải Sâm, Bãi Lim, Song Tử Tây là đảo cao
nhất (cao 4 đến 6 mét lúc triều xuống); Ba Đình là đảo rộng nhất (0,6km2) trong
quần đảo. Điều kiện tự nhiên và khí hậu vùng này rất khắc nghiệt: nắng gió,
giông bão thường xuyên, thiếu nước ngọt, nhiều đảo không có cây. Quần đảo
Trường Sa không chỉ là vị trí quân sự chiến lược án ngữ phía Đông Nam nước
ta, bảo vệ vùng biển và hải đảo ven bờ, mà còn là một vùng có trữ lượng lớn
phốt phát khá lớn, có nhiều loại động thực vật và có thể có nhiều dầu.
Việt Nam đang có mặt và bảo vệ 21 đảo và bãi đá ngầm trên quần đảo Trường
Sa
2. Néi dung :
a. Giíi thiÖu chung :
Vấn đề biển ,đảo trong thời gian gần đây là nội dung giáo dục được đề
cập tới trong nhiều môn học ở nhà trường phổ thông, trong đó nhiều nhất là môn
Địa lí, đặc biệt là chương trình Địa lý lớp 12. Cụ thể các bài như sau:
Trong 50 tiết ở sách giáo khoa Địa lý 12 cơ bản có gần 1/3 số tiết được
đề cập đến Biển Đông, Biển Đảo nước ta. Một số bài được đề cập râ ràng và chi
tiết về biÓn đảo, như bài “ Vị trí địa lý, phạm vi l·nh thổ” “ Vấn đề phát triển
kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo” Song bên cạnh
đó một số bài chỉ đÒ cập đến một số khía cạnh hoặc là thế mạnh để phát triển
kinh tế - xã hội. Trong quá trình giảng dạy, nếu giáo viên không chú ý giáo dục
về biÓn đảo thì vai trò của biÓn đảo sẽ không thể hiện hoặc rất mờ nhạt. Vì vậy

11


khc sõu tỡnh yờu quờ hng t nc trong mi hc sinh, ngi thy phi
lm gỡ?

12


v ton vn lónh th thiờng liờng ca t quc. Trong khuụn kh ca mt sỏng
kin kinh nghim, tụi xin nờu mt s bi hc cú tớnh giỏo dc Bin o mt
cỏch sõu sc nht trong chng trỡnh trung hc ph thụng Sỏch giỏo khoa a lý 12.
Sau đây là một số ví dụ giáo dục tình yêu Biển , Đảo qua một số
bài học trong chơng trình địa lý lớp 12
Ví dụ 1 :
Bi 2: V trớ a lý, phm vi lónh th.
I. Mục tiêu bài học :
H c xong bi ny, HS c n:
1. Ki n th c
- Trỡnh by c v trớ a lớ, gi i h n, ph m vi lónh th Vi t Nam
- Phõn tớch c ý ngha ca v trớ a lớ, phm vi lónh th i vi t nhiờn, kinh
t-xó hi v an ninh, quc phũng .
2. K n n g
- Xỏc n h c v trớ a lớ Vi t Nam trờn b n
ụ ng Nam v th gi i.
3. Thỏi
:
- Xác định đợc vị trí của Việt Nam có vai trò quan trọng nh thế nào đối với các
nớc trong khu vực và trên thế giới
- Xác định đợc phạm vi lãnh thổ của nớc ta gồm những bộ phận nào để có biện
pháp bảo vệ và giữ gìn .
C ng c lũng yờu quờ h n g t n c , s n sng tham gia xõy d ng v b o v
tổ qu c.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Giỏo viờn
Bn

về Đất nớc , con ngời Việt Nam
trong đó phần trọng tâm là giới
thiệu về hình ảnh ,những con
ngời đang sinh sống trên 2 quần
đảo , giới thiệu về các nguồn tài
nguyên trên 2 quần đảo , cảnh
quan , cuộc sống của những ngời
dân
trên
đảo
.
* Ph n g phỏp d y h c:
- m tho i g i m .
- Gi ng gi i.
S d ng ph n g ti n d y
h c tr c quan.
* Ph n g ti n d y h c:
- Công nghệ thông tin
- Sỏch giỏo khoa v b n
cỏc
n c khu v c ụ n g Nam ,Atlat
a lớ Vi t Nam.
Vào nội dung bài mới ;
B c1 :
- GVtreo b n
cỏc n c
N A.
* D a vo B n
cỏc n c
N A k t h p v i kờnh ch SG

HS quan sát trên bản đồ phát
huy những năng lực của bản
thân xác định đợc vị trí địa
lý của Việt Nam nằm ở đâu ,
ranh giới tiếp giáp , hệ tọa
độ địa lý .
( 1 HS lên bảng , cả lớp theo
dõi , nhận xét )

14


-Vit Nam nm
rỡa phía đông ca
bỏn o ụng Dng
v gn trung tõm
ca khu vc ụng
Nam .
-H ta :
+ Cc Bc: 23023
tiLng Cú ng
Vn H

Giang.

+ Cc Nam: 8034
ti t Mi- Ngc
B c2:
-GV treo b n
cỏc khu

n 6050 B v t

GV chuy n ýsang m c2
Ho t
n g 2:
Tỡm hi u v ph ạm vi lónh
1010 n 117020
th * Ph n g phỏp d y h c:
trờn bin ụng
- m tho i g i m .
-Vi t Nam n m
* Ph n g ti n d y h c:
trong múi gi s 7.
- Công nghệ thông tin
Sỏch giỏo khoa v Atlat a
lớ Vi t Nam.
B c1:
GV yờu c u HS tr l i cõu h i
u tiờn m c ny trong SGK Theo dõi đoạn phim kết hợp
15


: Hóy cho bi t ph m vi lónh
th c a m in c th n g bao
g m nh ng b ph n no?
Trong phần này tôi lại cho HS
xem. đoạn vi deo giới thiệu về
các bộ phận của Việt nam

bản đồ treo tờng HS xác

Vựng bi n n c ta g m nh ng
b ph n no v c quy n h
nh th no?

nỳi, n g s ng
núi, n g chia
n c , khe sụng su i

+ Phớa ụ ng giỏp
HS quan sát bản đồ và dựa bi n ụ ng: 3260km
vào SGK trả lời : 1 Hs lên ch y d c theo t
bảng , HS khác nhận xét
n c t Múng
Cỏi (Qu ng Ninh)
n H Tiờn (Kiờn
Giang) qua 28 t nh
thnh ph trong c
n c.
+V i 4000 o
l n nh phn ln l
cỏc o ven b, 2
qun o: Hoàng
Sa (Tp Nng),
Trng Sa (Khỏnh
Hòa).
b. Vựng biển
- Vựng bin nc ta

GV gii thớch cho hc sinh
v ng c s: ng c s



tip giỏp lónh hi, vựng c

thm lc a

quyn kinh t, thm lc a).

+ Ni thu: L

Cú 2 loi l ng c s

vựng nc tip giỏp

thng v ng c

vi t lin phớa

s thụng thng.

trong ng c s.

ng c s ca Vit Nam

+ Lónh hi: Chớnh

c xỏc nh nh sau: Ngy

l ng biờn gii


của mình HS trả lời đợc : tip lin vi lónh
Đảo Phú Quốc( Kiên Giang ) hi v hp vi lónh

mi i Lónh, Cn o,

hi thnh vựng

o Th Chu, o Phỳ Quc.
D a vo B hnh chớnh Vi t
Nam v v n hi u bi t c a mỡnh
hóy cho bi t:
+ Tên o l n nh t c a
n ta l gỡ? Thu c t nh no?

bin rng 200 hi
->Dựa vào những hiểu biết
xã hội HS trả lời : Vịnh Hạ
Long , năm 1994
-> Dựa vào những hiểu biết
xã hội HS trả lời : qđ Trờng
sa ( Khánh Hòa )

+ V nh bi n p nh t n c
Đến đây HS đã xác định
ta l v nh no? V nh ú ó
đợc lãnh thổ của nớc ta đợc
c UNESCO cụng nh n l
xác định nh thế nào , gồm
di sn thiên nhiờn TG vo
những bộ phận nào


tớch khong 1triu
Đây đúng là một điều trái
km2 Bin ụng.
đạo lý không ai chấp nhận đc. Vựng tr i
ợc
L kho ng khụng
gian bao trựm lờn l
ónh th n c ta,
trờn t li n c
->HS dựa vào át lát trả lời xỏc n h b ng cỏc
n g biờn gi i,
(1HS lên bảng)kể tên cụ thể
bờn ngoi c a lónh
nh sau :
h i v khụng gian
+ Trung Qu c: Múng cỏi,
cỏc o .
H u Ngh , TrL nh, Tõn
Bc2: GV yờu cu HS (s
dng Atlat a lớ Vit Nam)
k tờn mt s ca khu quc t
quan trng trờnng biờn gii
nc ta vi cỏc nc :

Thanh, Thanh Thu
+ Lo: Tõy Trang, Pahỏng,
Chalo, Lao B o, C u Treo,
B Y
+ Campuchia:L Thanh,

GV chia HS ra thành các
nhóm, giao nhi m v c th
cho t ng nhóm.
+ Nhóm 1,3: ¸nh giá nh ng

- N¨ng lùc sö dông b¶n
®å….

thu n l i và khó khăn của vị
trí địa lí tới tự nhiên nước ta.
=> GV gợi ý: Cần đ¸nh giá
ảnh hưởng của vị trí tới cảnh

3. Ý ngh a c a v
trí
a lí Vi t Nam

quan,khí hậu, sinh vật,khoáng s
ản.
+ Nhóm 2,4: иnh giá ảnh
hưởng của vị trí địa lý tới kinh
tế, văn hoá xã hội và quốc
phòng nước ta. Nêu những
khó khăn của vị trí địa lí tới
kinh tế -xã hội nướcta.
Bước2:
HS trong các nhóm trao đổi
, đại diện các nhóm trình bày
, các nhóm khác bổ sung ý
kiến.

triển....

b. Ý nghĩa về kin
h tế, văn hoá - x
ã
hội và quốc phòng
- Về kinh tế:
+ Có nhiều thuận
lợi để phát triển
cả về giao thông
đường bộ,đường
biển, đường không
21


vi cỏc nc trờn
th gii. To iu
kin chớnh sỏch m
ca, hi nhp
vi cỏc nc trong
khu vc v trờn th
gii.
+ Vựng bin rng
ln, giu cú, phỏt t
rin cỏc nghnh ki

GV chun kin thc: Nc ta
dintớch khụng ln, nhng cú
ng biờn gii trờn b v
trờn bin kộo di. Hn na b

gửi ra đảo xa. Dán áp phích
ở những nơi công cộng .
-> ý nghĩa to lớn đối với
phát triển kinh tế , an ninh
quốc phòng và chủ quyền

nh t (khai thỏc, n
uụi trng, ánh
bt hi sn, giao
thụng bin, du lch
)
+ V vn húa xó
hi: thun li cho
nc ta chung
sng h bỡnh,
hp tỏc hu ngh
v cựng phỏt trin
vi cỏc nc lỏng
ging v cỏc nc
trong khu vcụng
Nam .
+V chớnh tr quc
phũng: v trớ quõn s
c bit quan trng
ca vựng ông Nam
.

22




Ví dụ 2 :
Bài 8 : Thiên nhiên chịu ảnh hởng sâu sắc của biển
I. Mục tiêu bài học :
Qua bi hc, HS cn:
1. Kin thc
- Khỏi quỏt c mt s nột v bin ụng.
- Phõn tớch c nh hng ca bin n thiờn nhiờn Vit Nam, th hin
khớ hu, a hỡnh...
2. K nng
c bn ồ, nhn bit c ng ẳng sõu, phm vi thềm lc a, dũng
dng lu, hi lu, a hỡnh vựng bin...
3. Thỏi
-Cú nhn thc thế gii quan khoa hc v nh hng ca biển ụng ến
c iểm thiờn nhiờn nc ta..
-Nhận thức đợc vai trò to lớn của Biển Đông đến thiên nhiên nớc ta , từ đó có
ý thức bảo vệ , giữ gìn , và khai thác một cách hợp lý .
II. Chuẩn bị của GV và HS :
1. Giỏo viờn
-Bn

ồ cỏc n c

ụ ng Nam , B n

ồ cỏc n c trờn thế gi i,
-t lat a lớ Vi t Nam...

- M t s hỡnh nh, ti li u, video
2. H c sinh

ý nghĩa của Bđ đối với
sự phát triển kinh tế và
an ninh quốc phòng .

thuộc chủ quyền của Việt Nam.
Với nội dung những bài trớc đã
học đến bài này nói đến Biển
Đông các em xác định ngay đợc
mục tiêu của bài học là thông
qua bài này các em nhận thức đợc vai trò to lớn của Biển Đông
đối với sự phát triên kinh tế , xã
hội , và an ninh quốc phòng .
HS: Xác nh trên bn ranh
gii, mô t c im ca bin

- GV đặt câu hỏi :

ông. ( 1 HS lên bảng xác định
Bin ụng cú nhng dựa vào bản đồ và những kiến
thức trong SGK )
c im no?.
HS khác nhận xét bổ sung
GV kết luận :

- L vựng bin rng ln,
vi 3,477 triu km2.
Câu hỏi tích hợp :
*Với những hiểu biết
khái quát về Biển
Đông cho cô biết Biển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status