Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây hồi nước làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc tỉnh bắc kạn - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KIỀNG VĂN VŨ

Tên đề tài
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY HỒI
NƯỚC (Limnophila rugosa (Roth) Merr. 1917 ) LÀM CƠ SỞ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
LOÀI TẠI KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH
NAM XUÂN LẠC TỈNH BẮC KẠN ”

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khoá học

: 2009-2013

Giảng viên hướng dẫn

: Th.S. Nguyễn Việt Hưng

không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Kiềng Văn Vũ


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung
thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 5 năm 2014
Người viết cam đoan

XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!

Kiềng Văn Vũ

Th.S Nguyễn Việt Hưng

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


: Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế

LSNG

: Lâm sản ngoài gỗ

ÔDB

: Ô dạng bản

ÔTC

: Ô tiêu chuẩn

STT

: Số thứ tự

VQG

: Vườn quốc gia


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Tình hình dân số xã Xuân Lạc và xã Bản Thi ..........................................14
Bảng 4.1. Thống kê Sự hiểu biết của người dân về loài cây Hồi nước.....................22
Bảng 4.2.Một số đặc điểm về sử dụng loài cây Hồi nước` .......................................23

Phần 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................3
1.4. Ý nghĩa của khóa luận ..........................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.................................................3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................3
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ...........................................................................4
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam .................................................5
2.2.1. Trên thế giới ......................................................................................................5
2.2.2. Ở Việt Nam .......................................................................................................7
2.3. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu ..........................11
2.3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ..........................................................11
2.3.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................11
2.3.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn .........................................................................12
2.3.1.3. Đặc điểm địa hình ........................................................................................12
2.3.1.4. Đặc điểm hệ động thực vật...........................................................................13
2.3.2. Tình hình dân cư kinh tế .................................................................................14
2.3.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp ......................................................................14
2.3.3.1. Tình hình phát triển ngành trồng trọt ...........................................................14
2.3.3.2. Tình hình phát triển lâm nghiệp ...................................................................14
2.3.4. Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương ..................15
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............16
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ...................................................16
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................16
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................16
3.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................16
3.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................16
3.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn ở địa phương ...........................................16

4.6.1. Đề xuất biện pháp bảo tồn ...............................................................................36
4.6.2. Đề xuất biện pháp phát triển loài ....................................................................36
PHẦN 5. KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................38
5.1. Kết luận ..............................................................................................................38
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................38


1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của trái đất nói chung và của
mỗi quốc gia nói riêng. Ngoài chức năng cung cấp những lâm sản phục vụ nhu cầu của
con người, rừng còn có chức năng bảo vệ môi trường và rừng là nơi lưu giữ các nguồn
gen động thực vật, phục vụ cho cho các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp. Rừng có
được những chức năng đó là nhờ có đa dạng sinh học (ĐDSH). ĐDSH là một trong
những nguồn tài nguyên quí giá nhất, vì nó là cơ sở của sự sống còn, thịnh vượng và
tiến hoá bền vững của các loài sinh vật trên hành tinh chúng ta. Nhưng hiện nay dân số
thế giới tăng, nhu cầu về lâm sản tăng dẫn đến khai thác rừng quá mức và không khoa
học làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng kéo theo suy giảm ĐDSH. Chính
vì vậy loài người đã, đang và sẽ phải đứng trước một thử thách, đó là sự suy giảm về
ĐDSH dẫn đến làm mất trạng thái cân bằng của môi trường kéo theo là những thảm
họa như lũ lụt, hạn hán, lở đất, gió bão, cháy rừng, ô nhiễm môi trường sống, các căn
bệnh hiểm nghèo…xuất hiện ngày càng nhiều. Tất cả các thảm họa đó là hậu quả, một
cách trực tiếp hay gián tiếp của việc suy giảm ĐDSH.
Việt Nam được coi là một trong những trung tâm ĐDSH của vùng Đông
Nam Á. Từ kết quả nghiên cứu về khoa học cơ bản trên lãnh thổ Việt Nam, nhiều
nhà khoa học trong và ngoài nước đều nhận định rằng Việt Nam là một trong 10
quốc gia ở Châu Á có tính đa ĐDSH cao do có sự kết hợp của nhiều yếu tố.
Tuy nhiên, tài nguyên rừng Việt Nam đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng

Núi đá vôi là hệ sinh thái rất đặc biệt của nước ta, nó chứa đựng một nguồn
tài nguyên sinh học vô cùng quí giá. Nằm trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt
Nam, KBTL&SC NXL là vùng núi đá vôi liền kề với VQG Ba Bể, KBT Nà Hang
Tuyên Quang. Tuy nhiên trong thực tế nguồn tài nguyên rừng tại đây đang bị tác
động mạnh bởi sức ép của các làng bản xung quanh. Vì vậy, công tác bảo tồn tính
đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen quí cũng như các nguồn tài nguyên thiên nhiên
khác tại KBT đã được tỉnh Bắc Kạn rất quan tâm. Cũng như các KBT khác, KBTL
& SCNXL huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn là nơi lưu giữ những nguồn gen và các
loài động thực vật có giá trị, đặc biệt loài cây Hồi nước. Để tìm hiểu một số loàithực
vật quý, hiếm đó tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu một số đặc điểm sinh
học loài cây Hồi nước (Limnophila rugosa (Roth) Merr. 1917) làm cơ sở đề xuất
các biện pháp bảo tồn và phát triển loài tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam
Xuân Lạc Tỉnh Bắc Kạn ”
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm đề xuất một số biện pháp nhằm bảo vệ Loài Hồi nước
và bảo tồn nguồn gen loài thực vật quý hiếm còn tồn tại trong KBT.


3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu được sự hiểu biết của người dân địa phương về loài Hồi nước
trong khu vực nghiên cứu.
- Xác định được một số đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của loài Hồi
nước, từ đó đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hồi
nước, một trong những loài cây rừng quý hiếm có trong KBT .
1.4. Ý nghĩa của khóa luận
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Việc nghiên cứu giúp tôi củng cố lại và bổ sung thêm kiến thức đã học. Qua đó
giúp tôi làm quen với việc nghiên cứu khoa học, viết và trình bày báo cáo khoa học.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

Nam cũng công bố trong Sách đỏ (Sách đỏ Việt nam, 1986) [2] để hướng dẫn,
thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia ra các thứ
hạng sau:
+ Bị tuyệt chủng (EX)
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên(EW)
Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hàng đầu gồm các phân hạng
chính sau:
+ Cực kì nguy cấp(CR)
+ Nguy cấp (EN)
+ Sắp nguy cấp (VU)
Nhóm các loài ít nguy cấp:


5
+ Ít nguy cấp: (LR)
- Phụ thuộc bảo tồn: (LR/cd)
- Sắp bị đe dọa: (LR/nt)
- Ít quan tâm: Least Concern (LR/lc)
+ Thiếu dẫn liệu: Data Deficient (DD)
+ Không đánh giá: Not Evaluated (NE)
Để bảo vệ và phát triển các loài Động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban
hành (Nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [11]. Nghị định quy định các loài động, thực
vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính:
+ IA,B Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục
đích thương mại (IA đối với thực vật rừng).
+ IIA,B Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích
thương mại (IIA đối với thực vật rừng).
Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH tại KBTL&SCNXL huyện
Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo
tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn, nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho

rừng đem lại hiệu quả về mặt quản lí, rừng không bị suy giảm, con người được
hưởng lợi nhiều từ rừng. Trong các chương trình các nước quy định quyền sử dụng
đất của người dân. Tại Ấn Độ, nhà nước chỉ giao đất không có rừng cho các cộng
đồng địa phương, đất Lâm nghiệp do nhà nước quản lý hoặc theo hình thức cộng
quản. Hiện nay Philippines, Thái Lan, Trung Quốc đã cấp giấy phép sử dụng đất
cho các cá nhân theo các chương trình lâm nghiệp xã hội.
Các tổ chức hợp tác bảo vệ rừng như chương trình hợp tác của TFAP
(Tropical Forestry Action Plan), kế hoạch hành động bảo vệ rừng nhiệt đới và
ITTA, Hiệp ước quốc tế về gỗ nhiệt đới. Các công ước quốc tế đã được ký kết nhằm
mục đích bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học như: công ước Cites
1973, IUCN (International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources) - liên minh quốc tế về bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.Nghị định
Thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng Ozon (1987). Tháng 9 năm 1991, hội
nghị lâm nghiệp thế giới lần thứ X tại Pari đã vạch ra chiến lược toàn cầu hóa về
bảo vệ rừng. Năm 1991, Hiệp hội thế giới về bảo vệ thiên nhiên (IUCN) và quỹ bảo
vệ động vật hoang dã (WWF) đã đưa ra đề xuất tăng diện tích rừng được bảo vệ lên
10% vào thế kỷ XXI. Những công ước quốc tế đã được kí kết nhằm mục đích bảo
vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới như: Công ước bảo vệ
di sản văn hóa thế giới (1973), công ước về buôn bán các loài đang có nguy cơ tuyệt
chủng (Công ước Cites, 1973) , công ước bảo vệ các vùng đất ướt Ramar, Nghị định
thư montreal về các chất làm suy giảm tầng Ozone (1987), ngày 5/6/1992 Công ước
đa dạng sinh học được kí kết và có 170 nước tham gia.
Limnophila rugosa là một loài thực vật có hoa trong họ mã đề Loài này
được (Roth) Merr. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1917. có tên khoa học là


7
Limnophila rugosa (Roth) Merr. Loài này được phân bố ở các nước trên thế giới
như: Ấn Độ, Nê pan, Mianma, Nam Trung quốc, Thái Lan, Lào, bán đảo Malaixia,
Inđônêxia, Philippin, Tân Ghinê và đến Polynêdi. Người ta thường gặp chúng trong

quý hiếm cần được bảo vệ. Theo Nghị định này, các loài thực vật được chia thành 2


8
nhóm; nhóm Ia là nhóm thuộc diện nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương
mại, nhóm IIa là nhóm bị hạn chế khai thác sử dụng. Nhóm Ia có 15 loài và tất cả các
loài trong hai chi: Lan kim tuyến (Anoectochilus spp.), chi Lan hài (Paphiopedilum
spp.). Nhóm IIa có 37 loài và và tất cả các loài trong hai chi: Tuế (Cycas spp.) Và chi
Lan một lá (Nervilia spp.) (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Tổng cục lâm
nghiệp, tháng 12 năm (2010) [1].
Đến năm 2008, hệ thống KBT thiên nhiên của Việt Nam gồm 164 khu rừng đặc
dụng (bao gồm 30 Vườn quốc gia, 69 khu dự trữ thiên nhiên, 45 khu bảo vệ cảnh quan,
20 khu nghiên cứu thực nghiệm khoa học) và 03 KBT biển chứa đựng các hệ sinh thái,
cảnh quan đặc trưng với giá trị đa dạng sinh cao, với diện tích trên 2,26 triệu ha, đại diện
cho hầu hết các hệ sinh thái quan trọng trên cạn, đất ngập nước và trên biển. Tuy nhiên
hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng chưa mang lại hiệu quả
thiết thực, tác động của người dân tới nguồn tài nguyên rừng là rất lớn, nhiều vụ vi phạm
lâm luật vẫn xảy ra, hàng ngàn ha rừng vẫn đang bị tàn phá, các hoạt động buôn bán
động thực vật quý hiếm ngày càng trở nên gay gắt đẩy nhiều loài đến nguy cơ tuyệt
chủng cao (Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN Việt Nam (2008), Cục kiểm
lâm và viện điều tra quy hoạch rừng) [13].
KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc theo đánh giá của WWF Chương trình
Việt Nam (2008) [14]. Đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cho KBT có giá trị bảo tồn cao
liên quan đến việc duy trì đa dạng sinh học ở mức độ loài. Có ba tiêu trí mà Bộ
Công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam đã đề ra: (1) Là khu rừng
đặc dụng, (2) Có nhiều loài bị đe dọa và nguy cấp, (3) Có các loài đặc hữu.
Các mối đe dọa đối với tài nguyên thực vật hiện nay là rất lớn không loại trừ
các KBT và VQG. Để đánh giá mức độ tác động của con người đã có nhiều tài liệu
đã đề cập tới. Bộ Công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam đã khuyến
cáo nên đánh giá theo các tiêu chí chính sau:

qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh. Mỗi loài cây sống trên mặt đất đều trải qua quá
trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh sống khác nhau các loài thực vật
thích ứng và hình thành những đặc tính sinh thái riêng, dần dần những đặc tính
được di truyền và trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh.
Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm sóc,
nuôi dưỡng, sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ đồng thời lợi dụng
các đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên và môi trường (Lê Mộng Chân, 2000) [6]. Cây
Huỳnh đường một loài cây quý hiếm có giá trị kinh tế cao cần được nghiên cứu bảo
vệ và chăm sóc nhằm lưu giữ và phát triển nguồn gen cây rừng.
Việt Nam là một trong những nước có tốc độ suy giảm với tốc độ rất nhanh
nhiều loài động thực vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong đó có rất nhiều
loài quý hiếm không chỉ ở Việt Nam mà trên cả thế giới, hiện nay với sự tác động
mạnh mẽ của con người với cái lợi ích trước mắt mà đã quên hết đi tất cả những gì
mà thiên nhiên đã mang lại cho chúng ta, sự cấp bách như vậy tôi đã tiến hành
nghiên cứu tại KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc thuộc tỉnh Bắc Kạn, tại KBT


10
này nhiều khu rừng nhiều loài động thực vật bị tàn phá và săn bắt không thương
tiếc. Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu đặc tính sinh học nhằm bảo tồn các loài quý
hiếm là một vấn đề rất được chú ý nó chỉ là giúp một phần nhỏ vào công tác bảo tồn
nhưng qua hoạt động này sẽ giúp ta duy trì và bảo tồn được thêm một loài thực vật
đang bị khai thác nhiều chỉ còn lại số lượng ít, hy vọng sau kết quả nghiên cứu này,
nhiều loài cây khác cũng sẽ được nghiên cứu và bảo tồn.
Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của các loài thực vật bản địa hoang
dại hữu ích, ngay từ những năm đầu thế kỷ XX, Lecomte - một nhà nghiên cứu của
Pháp đã đề cập, xác định được nhiều loài thực vật bản địa hoang dại hữu ích có giá
trị trong cuốn “Thực vật chí đại cương Đông Dương” trong đó có ở Việt Nam [15].
Đỗ Tất Lợi (1991) [9] trong “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - tái
bản lần 3 có sửa đổi bổ sung đã mô tả nhiều loài thực vật bảm địa hoang dại hữu ích

Cụm hoa hình đầu, ngắn, mọc ở kẽ lá; hoa màu hồng lam, họng vàng, môi dưới có
lông. Quả thuôn dài, nhẵn. Hạt có cánh, đầu bằng. Mùa hoa và quả: tháng 4 – 6.
Cây mọc hoang ở các ruộng nước, suối. có nhiều ở Quảng Ninh, Bình Định,
Thanh Hóa. Cả cây Hồi Nước phơi khô chứa tinh dầu với hàm lượng 3,27% (ở thời
điểm cây ra hoa). Thành phần chính của tinh dầu là anethol với hàm lượng 96,4%.
Nhân dân địa phương thường hái phần thân mọc vượt ra khỏi mặt nước của
cây Hồi Nước, rửa sạch, phơi trong râm hay sấy nhẹ cho khô. Mỗi ngày dùng 8 –
10g dược liệu băm nhỏ, hãm với nước sôi, uống để chữa đau bụng. Có thể cắt lấy
tinh dầu và dùng theo giọt.
Thành phần hóa học: Lá chứa tinh dầu có mùi như mùi Húng quế, Hồi.
Thành phần, tác dụng: Hồi nước có vị cay, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt
giải biểu, khư phong trừ thấp, làm ngừng ho và giảm đau.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cây thường được dùng làm rau gia vị ăn
với bánh xèo, dùng làm thơm thức ăn và gội đầu cho thơm tóc.
Các công trình nghiên cứu loài cây Hồi nước tại KBT loài và sinh cảnh
Nam Xuân Lạc hiện nay chưa có công trình nào. Chính vì vậy, để bảo Loài cây
quý hiếm này cần phải có kế hoạch đầu tư khoa học và công nghệ để khảo sát,
đánh giá, và bảo vệ cây Hồi nước để nguồn lợi trên mang lại lợi ích về kinh tế và
đồng thời góp phần gìn giữ một nguồn gen cây rừng quý hiếm một cách chủ
động và tích cực.
2.3. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu
2.3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.3.1.1. Vị trí địa lý
KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc có diện tích là: 1.788 ha, diện tích
vùng đệm 7.508ha. Diện tích rừng tự nhiên chiếm trên 92% tổng diện tích KBT,
diện tích rừng ở đây chủ yếu nằm trên núi đá. KBT Loài và sinh cảnh Nam Xuân


12
Lạc nằm chủ yếu trên địa phận các xã Bản Thi, Xuân Lạc, Đồng lạc huyện Chợ Đồn



13
đi lại khó khăn, tài nguyên rừng khu vực này nhìn chung đã bị tác động bởi người
dân địa phương.
- Vùng núi đất: Nằm tập trung ở các thung lũng giữa các đỉnh núi cao, độ cao
trung bình từ 400 ÷ 600m, vùng này có tiềm năng để phát triển nông - lâm nghiệp.
2.3.1.4. Đặc điểm hệ động thực vật
* Về thực vật
KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc là hệ sinh thái rừng kín thường xanh
cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam có giá trị bảo tồn cao. Tại đây có
nhiều loài cây gỗ quý, các loại cây có giá trị dược liệu, các loài đặc hữu như: Các
loài gỗ quý Thông pà cò (Pinus kwangtungensis) Thường tập trung trên các đỉnh núi
KBT, Chò đãi (Annamocarya sinensis) thường tập trung dọc các khe suối ẩm và
thung lũng, Huỳnh đường (Dysoxylum loureiri), Nghiến (Excentrodendron
tonkinense) là loài đặc hữu của miền Bắc Việt Nam và miền Nam của Trung Quốc,
Đây cũng là loài chiếm ưu thế ở các sườn núi đá vôi khu vực Nam Xuân Lạc. Các
loài cây dược liệu quý Mã hồ (Mahonia nepalensis), Hồi nước (Limnophila rugosa

(Roth) Merr. 1917), Bát giác liên (Podophyllum tonkinense)..., Hoàng tinh cách
(Disporopsis longifolia) phân bố rải rác trong KBT. Các loài Lan Hài: Tiên hài
(Paphiopedilum hirsutissimum), Hài mạng đỏ tía (Paphiopedilum micranthum), Lan
Kim tuyến (Anoectochilus setaceus)..., và Tuế (Cycas balansae) cũng là những đối
tượng quan trọng của công tác bảo tồn trong khu vực.
* Về động vật
Theo kết quả nghiên cứu sơ bộ của tổ chức BirdLife năm 2000 đã ghi nhận
tổng số 373 loài động vật thuộc 70 họ, 22 bộ, 5 lớp trong đó 34 loài thú (có 8 loài
Dơi), 159 loài chim, 19 loài bò sát, 14 loài ếch nhái và 150 loài bướm ở khu vực
Nam Xuân Lạc. Trong đó có 20 loài quý hiếm bao gồm 9 loài thú, 1 loài chim, 9
loài bò sát và 1 loài ếch nhái. Có 11 loài bị đe dọa cấp toàn cầu ghi trong Danh lục


Xuân lạc

628

3247

38

340

54,14

2

Bản Thi

358

1503

23

105

29,3

986

4750



15
dân chủ yếu thu hái nguồn lâm sản ngoài gỗ phục vụ nhu cầu tại chỗ.Hoạt động
khai thác củi đun: người dân thường lấy cành khô, cây khô từ KBT, đặc biệt để có
củi khô thì sau những lần đi lấy củi họ đều chặt một số cây tươi trong khu vực để
lần sau lại có củi khô.
Người dân địa phương đặc biệt là người dân tộc thiểu số thường thu hái các loại
thảo dược để dùng cho mục đích chữa bệnh. Nhìn chung, việc thu hái cây thuốc của
các thầy Lang là không nhiều và không ảnh hưởng lớn đến sự đa dạng sinh học, sự bền
vững vì nó phụ thuộc vào nhu cầu của người bệnh đi tìm thầy Lang.
2.3.4. Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương
* Thuận lợi:
- KBT Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn có diện tích đất đai
rộng lớn và tính chất đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi
cho sự đa dạng về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương.
- KBT có hệ thống ban quản lý với số lượng lớn và chất lượng cao do vậy việc
bảo tồn được duy trì và phát triển tốt, đóng góp lớn vào công tác bảo tồn đa dạng
sinh học cho KBT.
- Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt động
làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít.
- Khí hậu là điều kiện thuận lợi để KBT lưu giữ và bảo tồn một số loài động
thực vật đặc hữu.
* Khó khăn:
- Một số hộ dân còn sống và làm nương bãi trong vùng lõi KBT khu vực
Lũng Trang Và Khuổi Lịa.
- KBT có hệ động thực vật còn tương đối phong phú là nơi nhòm ngó của
các đối tượng khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên.
- Địa hình hiểm trở khiến cho công tác quản lý và bảo vệ còn gặp khó khăn.
- KBT rộng nhưng số kiểm lâm viên địa bàn thì quá ít không đáp ứng được

- Tác động của con người tới khu bảo tồn và loài cây nghiên cứu.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài Hồi nước tại khu
vực nghiên cứu.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
Công tác chuẩn bị
- Giấy bút, bảng hỏi , địa bàn, GPS, phấn, dây nylon...và liên hệ với chính
quyền ở địa điểm thực tập.
3.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn ở địa phương
- Thu thập các số liệu có sẵn: Bản đồ, các tài liệu nghiên cứu về thực vật, hệ sinh thái
rừng ,... tại KBT và các nghiên cứu có liên quan từ trước đến nay.


17
3.3.2. Ngoại nghiệp
3.3.1.1. Phỏng vấn người dân
- Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sử dụng các loài thực vật trong khu
vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn. Tôi sử dụng
công cụ RRA để đánh giá, những người được phỏng vấn gồm những người đã từng
khai thác và sử dụng các loài cây gỗ và lâm sản ngoài gỗ trong khu vực để sử dụng
cho sinh hoạt, phục vụ sản xuất cũng như để trao đổi và mua bán. những người am
hiểu các loài cây tại khu vực như các cụ già, các cán bộ tuần rừng, cán bộ Kiểm lâm
trong khu bảo tồn (bảng phỏng vấn tại phụ lục 1).
3.3.1.2. Phương pháp lập điều tra theo tuyến
- Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng. Tiến
hành lập OTC đại diện cho các trạng thái rừng trong khu vực. Theo điều kiện thực tế tiến
hành lập các tuyến điều tra theo 2 khu vực chính Lũng Trang và Lũng Lỳ .
Trên tuyến điều tra đánh dấu toạ độ các loài quý hiếm. Các số liệu thu thập
được ghi vào mẫu bảng:
Mẫu bảng 3.1: Mẫu bảng điều tra các loài cây theo tuyến (Phụ lục 2)
- Loài cây sinh sống cùng loài Hồi nước đang điều tra trong tuyến điều tra:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status