ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TỐNG THỊ THÙY DUNG
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC TÀY
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
TẠI HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TỐNG THỊ THÙY DUNG
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC TÀY
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
TẠI HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
CHUYÊN NGÀNH: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
MÃ SỐ: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh Thọ
THÁI NGUYÊN - 2013
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 26 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
Tống Thị Thùy Dung
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn ........................................................................................................i
Mục lục ............................................................................................................ii
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................iii
Danh mục các bảng .........................................................................................iv
Danh mục các hình ...........................................................................................v
MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .....................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ......................................................3
5. Bố cục của đề tài ..........................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................4
1.1.1 Cơ sở lý luận chung về giới và giới tính ..................................................4
1.1.1.1 Khái niệm giới, giới tính.......................................................................4
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. 32
2.1 Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 32
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................. 32
2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................. 32
2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:.................................................. 32
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu........................................... 34
2.2.2.1. Phương pháp phân tổ thống kê........................................................... 34
2.2.2.2. Phương pháp thống kê so sánh........................................................... 34
2.2.2.3. Phương pháp phân tích giới ............................................................... 34
2.2.2.4. Phương pháp thống kê so sánh và mô tả ............................................ 34
2.2.2.5. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................... 34
2.2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................... 34
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 36
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 36
3.1.1.1 Vị trí địa lý ......................................................................................... 36
3.1.1.2 Điều kiện địa hình .............................................................................. 36
3.1.1.3 Đặc điểm thời tiết và khí hậu .............................................................. 37
3.1.1.4. Thủy văn............................................................................................ 38
3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên ........................................................................ 38
v
3.1.1.6. Thực trạng môi trường....................................................................... 42
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội, văn hóa ................................................... 43
3.1.2.1. Dân số, dân tộc và lao động ............................................................... 43
3.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế của Huyện ............................................... 47
3.1.2.3. Cơ sở hạ tầng của huyện .................................................................... 48
tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ của huyện Hàm Yên................................. 78
vi
3.4.1 Định kiến giới........................................................................................ 79
3.4.2 Gánh nặng công việc ............................................................................. 81
3.4.2.1 Công việc trong sản xuất .................................................................... 81
3.4.3 Trình độ văn hóa, chuyên môn thấp....................................................... 83
3.4.3.1 Trình độ học vấn của phụ nữ Tày ....................................................... 83
3.4.4 Quyền ra quyết định .............................................................................. 84
3.4.5 Cơ hội tiếp cận với các nguồn thông tin thấp ......................................... 85
3.4.5.1 Quyền sử dụng đất .............................................................................. 85
3.4.5.2 Cơ hội tiếp cận và kiểm soát vốn, tín dụng ......................................... 85
3.4.5.3 Cơ hội tiếp cận với kỹ thuật tiến bộ .................................................... 86
3.4.6 Vấn đề tâm lý ........................................................................................ 86
3.4.7 Không có việc làm, việc làm không ổn định, không có nghề phụ để
làm thêm ........................................................................................................ 87
3.4.8 Nguyên nhân khác ................................................................................. 87
3.5 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vao trò của phụ nữ dân tộc
Tày trong phát triển kinh tế hộ tại huyện Hàm yên, tỉnh Tuyên Quang........... 88
3.5.1 Giải pháp chung .................................................................................... 88
3.5.2 Giải pháp cụ thể..................................................................................... 90
3.5.2.1 Hướng dẫn phụ nữ Tày cách làm ăn, mở rộng ngành nghề phát triển
nông thôn. ...................................................................................................... 90
3.5.2.2 Giảm gánh nặng công việc sản xuất và nội trợ cho phụ nữ dân tộc Tày .. 91
3.5.2.3 Tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn vốn cho phụ nữ Tày đặc
biệt là nhóm hộ nghèo và cận nghèo............................................................... 92
3.5.2.4 Tăng cường khả năng tiếp cận với giáo dục, y tế, ............................... 94
3.5.2.5. Giải pháp hoạt động khuyến nông và thông tin nông nghiệp đối với
PTKTXH
UBND
BMI
CNH-HĐH
THPT
THCS
TB
TV
KHHGĐ
Xã hội
Ngân hàng thế giới
Sản xuất
Hội đồng nhân dân
Đơn vị tính
Hộ gia đình
Phân công lao động
Nghiên cứu khoa học
Lực lượng lao động
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Phát triển kinh tế
Khoa học kỹ thuật
Khuyến nông
Sản xuất kinh doanh
Phát triển kinh tế hộ gia đình
Xóa đói giảm nghèo
Bất bình đẳng
Sản xuất phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế xã hội
Bảng 3.3: Dân số huyện Hàm Yên năm 2012 chia theo dân tộc và đơn vị
hành chính ....................................................................................44
Bảng 3.4: Dân số huyện Hàm Yên phân theo đơn vị hành chính từ ................45
Bảng 3.5: Tình hình dân số và lao động huyện Hàm Yên 2010 - 2012 ...........46
Bảng 3.6 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Hàm Yên từ năm 2010-2012........47
Bảng 3.7 Tỷ lệ phụ nữ Tày của huyện Hàm Yên giai đoạn 2010-2012 ...........52
Bảng 3.8 Hộ nghèo phân theo dân tộc và đơn vị hành chính của huyện
Hàm Yên năm 2012 ......................................................................54
Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu chính của 3 nhóm hộ phụ nữ dân tộc Tày...............55
Bảng 3.11. Đóng góp của phụ nữ dân tộc Tày ở nhóm hộ điều tra trong SX
nông nghiệp ..................................................................................63
Bảng 3.12. Đóng góp của phụ nữ dân tộc Tày trong sản xuất lâm nghiệp.......66
Bảng 3.13. Đóng góp của phụ nữ dân tộc Tày trong hoạt động kinh doanh
hàng hóa và dịch vụ ......................................................................67
Bảng 3.14. Người ra quyết định trong các khâu trồng trọt, chăn nuôi, kinh
doanh, dịch vụ...............................................................................69
Bảng 3.15 Vai trò của phụ nữ Tày trong công việc gia đình ...........................71
vi
Bảng 3.16 Phụ nữ Tày với việc tiếp cận các kênh thông tin và quan hệ xã hội.....74
Bảng 3.17. Số lượng phụ nữ Tày tham gia các lớp tập huấn năm 2012...........74
Bảng 3.18 Quyền kiểm soát kinh tế và tài sản của phụ nữ Tày .......................77
Bảng 3.19 Những nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Phụ
nữ dân tộc Tày ..............................................................................79
Bảng 3.20 Thời gian làm nội trợ và nghỉ ngơi của phụ nữ Tày .......................82
Bảng 3.21 Trình độ cao nhất đạt được của phụ nữ dân tộc Tày ở Hàm Yên
năm 2012 ......................................................................................83
Bảng 3.22 Trình độ chuyên môn, kỹ thuật phụ nữ dân tộc Tày ở 3 nhóm hộ
bất cứ nước nào, dân tộc nào cũng có sự tham gia bằng nhiều hình thức của
đông đảo phụ nữ.
Tuy nhiên, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, tình trạng bất bình đẳng
giới vẫn tồn tại phổ biến trong mọi mặt của cuộc sống. Bản chất và mức độ
phân biệt đối xử giữa nam giới và phụ nữ ở các nước và các khu vực khác
nhau rất xa bởi nó mang dấu ấn của các yếu tố văn hoá, lịch sử và xã hội.
Những kinh nghiệm toàn cầu cho chúng ta thấy những quốc gia tích cực
ủng hộ cho quyền của người phụ nữ và tăng cường khả năng tiếp cận của phụ
nữ với các nguồn lực và cơ hội giáo dục sẽ phát triển nhanh hơn và có tỷ lệ
nghèo đói thấp hơn. Tuy nhiên sự bình đẳng như vậy chỉ có thể đạt được
thông qua hành động và những biện pháp cụ thể nhằm thu hẹp khoảng cách
giữa nam và nữ về giáo dục, cơ hội có việc làm, các quyền đối với tài sản, tiếp
cận với tín dụng, tiếng nói chính trị và quyền tham gia quyết định.
Những năm gần đây vấn đề giới rất được quan tâm trên thế giới cũng như
ở Việt Nam. Quan điểm giới mới được du nhập vào Việt Nam nhưng đã có
tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, tuy nhiên vẫn còn
tồn tại những khoảng trống đáng kể. Người dân sống ở vùng sâu, vùng xa còn
thiếu sự tiếp cận thông tin về dịch vụ sức khoẻ sinh sản, nhạy cảm về giới và
tình trạng bạo lực trong gia đình vẫn không có chiều hướng suy giảm. Tư
tưởng “Trọng nam khinh nữ” đã ăn sâu vào nếp nghĩ của nhiều người dân dẫn
đến tỷ lệ con gái ít được đi học, ít được va chạm nên phụ nữ còn rụt rè, e thẹn
2
khi tiếp xúc, họ chỉ làm việc nhà mà nhiều khi không được tham gia vào công
tác xã hội.
Do vậy, để nâng cao tác động của quan điểm giới, thiết thực góp phần tạo
lập sự bình đẳng giới, giải phóng phụ nữ trong đời sống xã hội, cần thực hiện
một loạt những giải pháp vừa tổng thể vừa cụ thể, vấn đề quan trọng cần xem
Quang.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu được thực trạng vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát
triển kinh tế hộ ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 – 2012.
- Phân tích được nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh hưởng đến vai
trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ tại địa phương.
- Đề xuất được giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ dân
tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ của địa phương trong những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phụ nữ dân tộc Tày trong hoạt động
phát triển kinh tế hộ huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang từ đó suy rộng kết quả nghiên cứu cho những vùng tương tự.
Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập trong 3 năm từ năm 2010 đến năm
2012.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài giúp cho việc hệ thống lại một cách khoa học các kiến thức đã
học,vận dụng linh hoạt kiến thức đó phục vụ cho thực tiễn cuộc sống. Đồng
thời giúp cho việc tìm hiểu nâng cao kiến thức chuyên môn. Đây là công trình
khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp cho huyện
Hàm Yên xây dựng giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong
hoạt động phát triển kinh tế hộ.
5. Bố cục của đề tài
Đề tài bao gồm 2 phần và 3 chương:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
cho” những người cụ thể tương ứng với vị thế của hộ. Ví dụ, nữ giới được gán
cho vai trò “nội trợ”, nam giới được gán cho vai trò “kiếm tiền”, mặc dù trong
một số trường hợp phụ nữ và nam giới không muốn thực hiện vai trò này. Vai
trò giới thể hiện rõ nhất trong sự phân công lao động theo giới trong gia đình
và trong xã hội, trong hoạt động sản xuất và trong hoạt động tái sản xuất [29]
Vai trò của giới có 3 vai trò đó là: Vai trò sản xuất, vai trò tái sản xuất,
vai trò cộng đồng:
5
Vai trò sản xuất: Đó là những công việc do cả phụ nữ và nam giới đảm
nhiệm nhằm tạo ra thu nhập bằng tiền bạc hoặc vật chất. Chúng bao gồm có
sản xuất hàng hoá có giá trị trao đổi và các loại hàng hóa có giá trị sử dụng
[14],[22], [29].
Vai trò tái sản xuất: Đó là những hoạt động tạo ra nòi giống nhằm duy
trì và tái sản xuất sức lao động. Vai trò này không chỉ bao gồm tái sản xuất
sinh học mà còn có cả việc chăm lo duy trì phát triển lực lượng lao động cho
thực tại và tương lai. Đây là vai trò quan trọng bởi nó là những công việc thiết
yếu để duy trì cuộc sống và sự tồn tại của con người [14],[17] ,[22], [29].
Vai trò cộng đồng: Thể hiện qua các hoạt động do phụ nữ và nam giới
thực hiện ở cấp cộng đồng, các tổ chức xã hội.
Tuy nhiên qua những thời kì khác nhau do những quan niệm tư tưởng về
giới mà mức độ tham gia của phụ nữ và nam giới vào các hoạt động trên cũng
khác nhau. Phần lớn phụ nữ ít có điều kiện tham gia các hoạt động xã hội, họ
chủ yếu đảm nhiệm những công việc nội trợ và chăm sóc gia đình. Đây cũng
chính là nguyên nhân gây lên hiện tượng bất bình đẳng giới [14],[17] ,[22], [29].
1.1.1.2 Khái niệm về nhu cầu giới và lợi ích giới
Nhu cầu giới (còn gọi là nhu cầu thực tế): là những nhu cầu xuất phát từ
những điều kiện cụ thể. Nó xuất phát từ các công việc và hoạt động thực tại
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp
và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông
nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân.
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao
gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.
Hộ nông dân là đơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tích kinh tế; các nguồn
lực của hộ nông dân là đất đai, tư liệu sản xuất, vốn sản xuất, sức lao động...
được góp thành vốn chung, cùng chung một ngân sách; cùng chung sống dưới
một mái nhà, ăn chung, mọi người đều hưởng phần thu nhập và mọi quyết định
đều dựa trên ý kiến chung của các thành viên và người lớn trong hộ gia đình.
Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa
là một đơn vị tiêu dùng. Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất thể hiện ở trình
độ phát triển của hộ tự cấp, tự túc. Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ
nông dân và thị trường [25].
1.1.2.2 Khái niệm kinh tế hộ nông dân
Theo Frank Ellis (1988) thì kinh tế hộ nông dân là: “Các nông hộ thu
hoạch các phương tiện sống từ đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong
sản xuất nông trại, nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản
được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường, hoạt động với
một trình độ không hoàn chỉnh cao” [25].
7
Đặc điểm kinh tế hộ nông dân được phân biệt với các hình thức kinh tế
khác trong nền kinh tế thị trường bởi các đặc điểm sau:
Đất đai: là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với quá trình sản xuất nông
nghiệp, đây là đặc điểm phân biệt hộ nông dân với những người lao động
khác. Như vậy, nghiên cứu hộ nông dân là nghiên cứu những người sản xuất
1.1.3.4 Dân tộc Tày
Dân tộc Tày là một cộng đồng tộc người thuộc nhóm ngôn ngữ Tày –
Thái. Thời Chu Tần, các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Tày – Thái và nhiều
dân tộc khác nữa ở miền nam Trung Quốc và miền bắc Việt Nam được gọi
chung là Bách Việt. Bách Việt gồm nhiều nhóm: Đông Việt, Mân Việt, Nam
Việt, Lạc Việt, Điền Việt… Đến những thiên kỉ cuối cùng trước công nguyên,
miền Nam Trung Quốc và miền Bắc Việt Nam đã là địa bàn cư trú của người
Tây Âu, Lạc Việt. Người Tây Âu – Lạc Việt chính là tổ tiên của người Thái ở
Vân Nam, người Choang ở Quảng Tây, người Lê ở đảo Hải Nam, người
Chủng Chá, Bố Y ở Quý Châu, người Tày, Nùng, Kinh ở Việt Nam. Như thế,
người Tày cổ vốn là cư dân bản địa lâu đời, xuất hiện ở vùng Đông Bắc Việt
Nam từ rất sớm, thuộc ngành Tày – Thái phía đông.
Người Tày ở vùng Đông Bắc Việt Nam hiện nay chủ yếu là sự kết hợp
của ba nhóm Tày bản địa, Tày gốc Kinh và Tày gốc Nùng. Xét từ nguồn gốc,
dễ nhận thấy đặc điểm nổi bật trong văn hóa của người Tày ở vùng Đông Bắc
là sự giao thoa của các yếu tố văn hóa Kinh – Tày – Nùng. Điểm khác biệt
của người Tày Đông Bắc với người Tày ở các khu vực khác là sự tiếp thu yếu
tố Kinh trong văn hóa của họ.
Về tên gọi, tộc danh Tày đã xuất hiện từ lâu đời.Tày được dùng làm tên
gọi chính thức cho dân tộc Tày ở Việt Nam từ sau năm 1945. Ngoài ra, dân
tộc Tày còn có tên gọi khác là Thổ.
Dân tộc Tày chiếm 20% tổng số dân tộc thiểu số, người Tày có khoảng
1,6 triệu người, và chiếm 1,89% dân số người Việt Nam, đứng thứ 2 sau
người Kinh.
Tuy dân số đông nhưng dân tộc Tày là một cộng đồng khá thuần nhất với
một ý thức rõ rệt. Ở các địa phương khác nhau, các cư dân đều thống nhất với
tên gọi là Tày và tên đó đã trở thành tên gọi chính thức của dân tộc từ ngày
cách mạng Tháng Tám thành công.
Hiện nay dân tộc Tày là cư dân đông nhất ở miền Bắc, cư trú suốt một
không có quyền sở hữu trong gia đình. Đây là sự bất công lớn đối với lao
động nữ khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước, các vùng, các miền còn
kém phát triển cả về kinh tế và nhận thức. - Ngoài việc tham gia vào lao động
sản xuất đóng góp thu nhập cho gia đình, lao động nữ còn đảm nhận chức
năng người vợ, người mẹ - đó chính là thiên chức của họ. Họ phải làm hầu
hết công việc không tên và không được trả lương, các công việc này rất quan
trọng đối với sự tồn tại, phát triển của gia đình và xã hội. Họ phải lo cơm
ngon, canh ngọt cho gia đình, chăm sóc dạy bảo con cái - những thế hệ chủ
nhân tương lai của đất nước đang ngày càng tốt hơn trong trường tiểu học đầu
tiên của con người đó chính là gia đình mà ở đó phụ nữ là người thầy tận tâm,
tận lực nhất.
10
- Trong sinh hoạt cộng đồng: lao động nữ tham gia hầu hết các hoạt động
diễn ra ở xóm, làng, thôn, bản như: việc họ, việc làng… góp phần giữ gìn và
phát triển giá trị cộng đồng.
Như vậy, dù được thừa nhận hay không được thừa nhận, thực tế cuộc
sống và những gì lao động nữ làm đã khẳng định vai trò và vị trí của họ trong
gia đình, trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong bước tiến của
nhân loại. Lao động nữ cùng lúc phải thực hiện nhiều vai trò, cho nên họ cần
được nam giới chia sẻ, thông cảm về cả hành động lẫn tinh thần, xã hội cũng
cần có những trợ giúp để họ thực hiện tốt hơn vai trò của mình [15].
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
1.2.1.1 Vai trò của phụ nữ trong quản lý xã hội và cộng đồng
Trong các nhiệm kỳ Quốc hội gần đây, tỷ lệ phụ nữ trong các cấp lãnh
đạo có xu hướng tăng cả về số lượng và vị trí công việc. Tuy nhiên, tiến trình
tham chính của phụ nữ Việt Nam không ổn định. Từ năm 1992 đến 2007, tỷ
88
73
118
136
127
122
362
366
420
424
492
496
496
395
450
498
493
500
13,54
16,94
29,76
32,31
26,83
21,77
17,74
18,48
26,22
27,31
Nam
Nữ
Nam
Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, 43,2
56,8
28,2
71,8
thiếu niên và nhi đồng
Hội đồng dân tộc
43,6
56,4
56,4
43,6
Uỷ ban về các vấn đề xã hội
40,5
59,5
37,5
62,5
Uỷ ban pháp luật
11,7
88,3
14,3
85,7
Uỷ ban đối ngoại
17,6
82,4
16,7
83,3
Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường 19,4
80,6
Hình 1.1: Cơ cấu ĐBQH khóa XII là người dân tộc [29]
1.2.1.2 Vai trò của phụ nữ trong gia đình
Gia đình là một trong những thiết chế cơ bản của xã hội. Trong xã hội
hiện đại, vị thế của người phụ nữ nói chung đã được xã hội xác nhận trên cơ
sở bình đẳng giới nhờ vào kết quả của các chính sách, pháp luật về bình đẳng
nam, nữ, cũng như các chính sách ưu tiên tạo điều kiện phát triển cho phụ nữ
của Đảng và Nhà nước ta trong nhiều năm qua. Cùng với tiến bộ xã hội, ngày
càng có nhiều công cụ và các điều kiện giúp con người giảm nhẹ sức lao
động, công việc trong gia đình. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng
và Nhà nước ta xác định rõ những định hướng cơ bản cho gia đình Việt Nam
phát triển bền vững bằng các chủ trương, chính sách. Văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: "... Xây dựng
gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, thật sự là tổ ấm của mỗi
người, là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng hình thành,
13
nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hóa
truyền thống tốt đẹp, tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc...".
Tuy nhiên, cho đến nay, mặc dù tư tưởng gia trưởng, trọng nam khinh nữ
đã dần dần mất đi, nhưng vẫn đang tồn tại quan niệm cho rằng việc nội trợ,
nuôi dưỡng con cái, chăm sóc các thành viên trong gia đình là công việc của
phụ nữ.
Định kiến giới và tư tưởng trọng nam giới hơn phụ nữ vẫn còn tồn tại khá
phổ biến ở trong gia đình và một bộ phận dân cư trong xã hội: Các biểu hiện
tập trung có thể liệt kê như: thích đẻ con trai hơn con gái, coi việc nội trợ,
chăm sóc con cái là của phụ nữ, khi chia tài sản thừa kế thường dành cho con