ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH
LƯƠNG THỊ A LÚA
VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC TÀY
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
Ở HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH
LƯƠNG THỊ A LÚA
VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC TÀY
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
Ở HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG
Nguyên, Chi cục Thống kê huyện Na Rì, phòng Nông Nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Na Rì, Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Na Rì và UBND các xã
thuộc huyện Na Rì… đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên
hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Gấm, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và và tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Tác giả
Lương Thị A Lúa
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ............................................................................ 3
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin ............................................................ 32
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 32
2.2.4.1. Phương pháp thống kê mô tả ............................................................. 32
2.2.4.2. Phương pháp thống kê so sánh........................................................... 32
2.3. Hệ thống hóa các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................... 33
2.3.1. Nhóm các chỉ tiêu chung....................................................................... 33
2.3.2. Nhóm các chỉ tiêu về kinh tế................................................................. 33
2.3.3. Nhóm các chỉ tiêu về xã hội .................................................................. 33
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu về vai trò ra quyết định của người phụ nữ trong
gia đình.................................................................................................. 34
Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC TÀY
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH Ở HUYỆN NA RÌ,
TỈNH BẮC KẠN ............................................................................................. 35
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................... 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Na Rì............................................................ 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Na Rì................................................. 45
3.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ............................................................. 45
3.1.2.2. Hệ thống giáo dục, y tế ...................................................................... 49
3.1.2.3. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật........................................................................ 51
3.1.2.4. Kết quả phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện qua
3 năm 2015 - 2017 .............................................................................. 52
3.1.2.5. Cơ cấu hộ, cơ cấu nguồn thu nhập chính của các hộ ở khu vực
nông thôn có sự chuyển biến tích cực................................................. 53
3.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội........................... 56
3.1.3.1. Những thuận lợi ................................................................................. 56
3.1.3.2. Khó khăn ............................................................................................ 56
5
huyện Na Rì trong phát triển kinh tế gia đình .................................... 96
6
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN
TỘC TÀY TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH Ở HUYỆN
NA RÌ,
TỈNH BẮC KẠN .............................................................................................. 98
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu nâng cao vai trò của phụ nữ dân
tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình........................................ 98
4.1.1. Quan điểm nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế
gia đình Huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn .................................................. 98
4.1.2. Định hướng, mục tiêu nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát
triển kinh tế gia đình trên địa bàn huyện Na Rì .................................. 99
4.2. Giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển
kinh tế hộ gia đình............................................................................. 100
4.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của phụ nữ Tày trong phát triển
kinh tế hộ gia đình............................................................................. 100
4.2.2. Giải pháp chung về chính sách nhằm tạo điều kiện cho phu nữ
Tày phát kinh tế gia đình phát triển kinh tế hộ ................................. 101
4.2.2.1. Chính sách tín dụng, vốn.................................................................. 101
4.2.2.2. Chính sách về phát triển khoa học công nghệ.................................. 102
4.2.2.3. Tăng cường các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
nghề đến các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa .................................. 103
4.2.3. Giải pháp về chính sách xã hội nhằm hỗ trợ phụ nữ Tày nâng cao
năng lực quản lý kinh tế hộ gia đình................................................. 103
4.2.3.1. Nâng cao kiến thức cho phụ nữ........................................................ 103
4.2.2.2. Các hoạt động huy động nguồn lực hỗ trợ phụ nữ phát triển .......... 104
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
46
Tình hình dân số và lao động huyện Na Rì giai đoạn 2015-2017 ...
Bảng 3.2.
Số hộ dân tộc Tày của huyện Na Rì ........................................... 47
Bảng 3.3.
48
Kết quả rà soát hộ nghèo và cận nghèo huyện Na Rì năm 2017 .....
Bảng 3.4.
Một số chỉ tiêu về hệ thống giáo dục huyện Na Rì giai đoạn
2015-2017 .................................................................................... 49
Bảng 3.5.
Một số chỉ tiêu về hệ thống Y tế huyện Na Rì giai đoạn
2015-2017 ................................................................................... 50
Bảng 3.6.
các công việc trồng lúa ở các xã nghiên cứu .............................. 72
Bảng 3.18. Vai trò của phụ nữ Tày trong hoạt động trồng ngô .................... 73
9
Bảng 3.19. Vai trò của phụ nữ trong hoạt động trồng ngô ........................... 74
Bảng 3.20. Phân tích ANOVA sự khác biệt về số ngày công thực hiện
các công việc trồng ngô ở các xã nghiên cứu ............................. 76
Bảng 3.21. Phân công lao động trong hoạt động lâm nghiệp ....................... 78
Bảng 3.22. Vai trò của phụ nữ Tày trong việc phân công lao động và
điều hành hoạt động sản xuất của hộ .......................................... 80
Bảng 3.23. Vay vốn ngân hàng ..................................................................... 81
Bảng 3.24. Vai trò của phụ nữ trong quản lý vốn ......................................... 81
Bảng 3.25. Tham gia các lớp tập huấn để nâng cao trình độ và tiếp cận
khoa học kỹ thuật ........................................................................ 83
Bảng 3.26. Tiếp cận thông tin của hộ gia đình.............................................. 84
Bảng 3.27. Vai trò của phụ nữ Tày trong việc ra quyết định của hộ ............ 85
Bảng 3.28. Phân công các hoạt động gia đình .............................................. 86
Bảng 3.29. Mức độ đóng góp của người vợ so với chồng ............................ 89
Bảng 3.30. Tham gia các lớp tập huấn để nâng cao trình độ và tiếp cận
khoa học kỹ thuật ........................................................................ 92
1
2
MỞ ĐẦU
huyện Na Rì còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, tỷ lệ hộ nghèo chiếm
32,16%, tỷ lệ hộ cận nghèo chiếm 16,45%.
Những năm qua, huyện Na Rì đã có nhiều chính sách hỗ trợ các hộ gia
đình phát triển kinh tế, mục đích nhằm xóa đói giảm nghèo bền vững. Trong
phát triển kinh tế hộ gia đình không thể không nhắc đến vai trò của người phụ
nữ. Huyện Na Rì có tỷ lệ nữ giới chiếm 49,9%, lực lượng này là một trong
những lao động chính của mỗi gia đình, tham gia tích cực vào các hoạt động
làm ra của cải, vật chất, đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
huyện nhà. Đặc biệt, phụ nữ dân tộc Tày chiếm phần đông số phụ nữ các dân
tộc sinh sống trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, sự đóng góp của phụ nữ lại chưa
được ghi nhận một cách xứng đáng, chưa tương xứng với vị trí, vai trò của họ
trong nền kinh tế - xã hội và trong đời sống gia đình. Đặc biệt, trong nền kinh
tế thị trường, người phụ nữ phải "nặng gánh hai vai", vừa phải làm tốt công
việc xã hội, vừa đảm nhiệm vai trò làm vợ, làm mẹ trong khi thời gian của họ
cũng chỉ có như mọi người và sức khoẻ lại hạn chế... Để cố gắng làm tốt, họ
phải nỗ lực và hy sinh, nhưng quyền lợi về mọi mặt của họ lại chưa được
quan tâm đúng mức.
Qua nghiên cứu thực tế về phát triển kinh tế hộ gia đình tại huyện Na Rì,
nhiều câu hỏi đặt ra cho bản thân tôi là: Thực trạng vai trò của phụ nữ dân tộc
Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình hiện nay như thế nào? Những yếu tố
nào tác động đến việc nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát
triển kinh tế hộ gia đình? Giải pháp nào nhằm tháo gỡ những khó khăn trong
quá trình nâng cao năng lực cho phụ nữ?
Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên và sự nhận thức sâu sắc về những
tiềm năng to lớn của phụ nữ, cũng như những cản trở sự tiến bộ của phụ nữ
trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế hộ gia đình, vì vậy, tôi chọn đề
đề tài “Vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình
ở huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn” để nghiên cứu.
năm 2017.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh
Bắc Kạn.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài là công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn
thiết thực; là cơ sở giúp cho chính quyền địa phương huyện Na Rì đánh giá
thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình, những thuận
lợi và khó khăn của họ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, phụ nữ tày đóng vai trò quan trọng trong
các hoạt động quản lý và điều hành hoạt động của hộ. Họ là lao động chính
trong gia đình, vừa làm các việc đồng áng, chăn nuôi nhưng cũng là người
thực hiện các công việc nội trợ, chăm sóc con cái, gia đình. Kết quả khảo sát
cho thấy vai trò của người phụ nữ trong ra quyết định của chiếm tỷ lệ lớn, góp
phần cùng chồng quyết định các hoạt động sản xuất của hộ.
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, luận văn đã đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao vai trò của người phụ nữ dân Tày sinh sống trên địa bàn
huyện Na Rì, góp phần sử dụng và phát huy có hiệu quả nguồn lực này trong
sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng như góp phần thúc đấy sự
phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo của huyện Na Rì.
Kết quả nghiên cứu luận văn là tài liệu cho các cơ quan chức năng của
địa phương, đặc biệt là Ủy ban nhân tỉnh, Ủy ban nhân huyện Na Rì, Hội Phụ
nữ huyện Na Rì tham khảo trong việc xây dựng chính sách về phụ nữ và động
viên phụ nữ tham gia xây dựng kinh tế gia đình và phát triển kinh tế địa
phương góp phần đưa huyện Na Rì tiến kịp các huyện các trong tỉnh cũng như
khu vực. Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu giúp cho Ban quản lý dự án 3PAD Bắc Kạn, nơi tôi đã từng
công tác một thời gian khá dài xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao vai trò
của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện nói riêng và các
nghiệp, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nông
thôn nhưng khó phân biệt các hoạt động có liên quan với nông nghiệp và
không có liên quan với công nghiệp. Hay nói cách khác, nông hộ có phương
tiện kiếm sống từ ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình và sản xuất;
luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưng
tham gia một phần vào thị trường với mức độ chưa hoàn chỉnh.
* Kinh tế hộ gia đình:
Kinh tế hộ gia đình nông dân là một cơ sở kinh tế có đất đai, các tư liệu
sản xuất thuộc sở hữu csủa hộ gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia
đình để sản xuất và thường nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng
chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt
động với mức độ hoàn hảo không cao. Hộ gia đình nông thôn thường sản
xuất, kinh doanh đa dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, tiểu thủ công
nghiệp và kinh doanh ngành nghề phụ.
Có thể hiểu kinh tế hộ gia đình là một tố chức kinh doanh thuộc sở hữu
của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp
công sức đế hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định. Sự tồn
tại của kinh tế hộ chủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác đất đai và
tài nguyên khác nhằm phát triển sản xuất, thoát nghèo bền vững và vươn lên
làm giàu chính đáng [8].
* Phát triển kinh tế hộ gia đình: là những hoạt động sản xuất kinh
doanh do các thành viên gia đình thực hiện nhằm mang lại (hoặc đạt được)
những lợi ích kinh tế cho hộ gia đình như của cải vật chất, thu nhập, việc
làm cùng với lợi ích phi kinh tế nhằm nâng cao địa vị kinh tế xã hội của
thành viên gia đình và hộ gia đình.
* Đặc điểm:
Có thể nhận diện kinh tế hộ gia đình qua các đặc điểm chủ yếu sau:
a. Khái niệm về dân tộc
- Nghĩa hẹp: Dân tộc chỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ
và bền vững, có chung sinh hoạt kinh tế, có ngôn ngữ riêng, có những nét đặc
thù về văn hoá; xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc; kế thừa phát triển cao hơn những
nhân tố tộc người ở bộ lạc, bộ tộc và thể hiện thành ý thức tự giác tộc người
của dân cư cộng đồng đó.
Theo nghĩa này dân tộc là một bộ phận của quốc gia, là dân tộc - tộc
người.
- Nghĩa rộng: Dân tộc chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân
dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung
và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính
trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung trong suốt
quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước.
Theo nghĩa này dân tộc là dân cư của một quốc gia nhất định, là quốc gia
- dân tộc.
b. Khái niệm dân tộc thiểu số
Theo Khoản 2, Điều 4, Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011 của
Chính phủ về công tác dân tộc. Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít
hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả
nước, theo điều tra dân số quốc gia.
c. Thành phần dân tộc
Các dân tộc ở Việt Nam đã xuất hiện và hình thành trong hàng nghìn
năm lịch sử dựng nước và giữ nước. Dân số Việt Nam gồm 54 dân tộc. Dân
tộc đông nhất là dân tộc Kinh (Việt), chiếm 85,73% dân số. Các dân tộc thiểu
số đông dân nhất: Tày, Thái, Mường, Khmer, Tày, Nùng, Hoa, Dao. Đa số
các dân tộc này sống ở miền núi và vùng sâu vùng xa ở miền Bắc, Tây
1.1.3. Vị trí, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình
a. Vị trí, vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
Trước thế kỷ 21, Ở khu vực Á Đông, hiếm có dân tộc nào phụ nữ lại
đóng vai trò quan trọng trong xã hội như ở Việt Nam. Trong suốt chiều dài
lịch sử dân tộc, phụ nữ Việt Nam đã có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp
đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước. Ngay từ những buổi đầu
lập nước, khi gặp nạn ngoại bang xâm lược, bà Trưng bà Triệu đã dấy binh
khởi nghĩa đánh đuổi quân thù. Thế kỷ 20, qua hai cuộc kháng chiến chống
Pháp, chống Mỹ, lịch sử lại ghi nhận hàng vạn tấm gương phụ nữ, các chị, các
mẹ không ngại gian khổ, không tiếc máu xương, sẵn sàng chiến đấu, lao
động, hy sinh, cống hiến không chỉ cuộc đời mình mà cả con em cho độc lập
tự do của Tổ quốc. Phụ nữ không chỉ chiến đấu anh hùng mà đã lao động cần
cù, gian khó để vượt lên cảnh đói nghèo và lạc hậu, góp phần xây dựng đất
nước ngày càng to đẹp và đàng hoàng hơn. Đảng, Bác Hồ phong tặng phụ nữ
Việt Nam tám chữ vàng “Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang” trong
thời kỳ kháng chiến và “Trung hậu, đảm đang, tài năng, anh hùng” trong thời
kỳ đổi mới đất nước không chỉ là sự khích lệ, động viên mà còn là sự thừa
nhận và đánh giá vai trò to lớn của phụ nữ Việt Nam. Với truyền thống đó,
phụ nữ Việt Nam “giỏi việc nước, đảm việc nhà” tiếp tục vượt qua mọi thành
kiến và thử thách, vươn lên đóng góp tích cực vào các hoạt động xã hội, duy
trì ảnh hưởng rộng rãi vai trò của mình trên nhiều lĩnh vực như: tham gia quản
lý nhà nước; tham gia xóa đói giảm nghèo; xây dựng gia đình no ấm, bình
đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; tham gia phòng chống tệ nạn xã hội; thúc đẩy hoạt
động đối ngoại nhân dân… Có thể nói, vai trò của phụ nữ Việt Nam được thể
hiện ngày càng sâu sắc và có những đóng góp quan trọng trong thành tựu của
cách mạng Việt Nam.
Khi đất nước bước vào kỷ nguyên hội nhập với thế giới, trong công cuộc
xây dựng đất nước trên con đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay,
sĩ 25,69%. Ngay trong giới báo chí, tỷ lệ các nhà báo nữ cũng ước tính tới gần
30%. Phụ nữ chiếm ưu thế trong một số ngành như giáo dục, y tế, và dịch vụ.
Trong công tác chuyên môn, phụ nữ chiếm số đông trong các bộ môn văn
học, ngôn ngữ, y dược, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kinh tế. Nếu
tính tổng số giờ làm việc của nữ giới (kể cả ở nhà và bên ngoài) cao hơn rất
nhiều so với nam giới. Có tới 71% phụ nữ từ 13 tuổi trở lên là những người
có thu nhập. Đây là những con số sinh động, là bằng chứng chứng minh hiệu
quả của những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện cho
phụ nữ Việt Nam phát triển.
Tại huyện Na Rì, có tỷ lệ nữ giới chiếm 49,9 % dân số, tỷ lệ phụ nữ
tham gia cấp ủy cấp xã 17,35%, cấp huyện 9,76% (trong đó giữ một số vị trí
lãnh đạo quan trọng như bí thư cấp huyện, cấp xã); tỷ lệ nữ tham gia đại biểu
Hội đồng nhân dân cấp huyện nhiệm kỳ 2016 - 2021 là 33,33%, cấp xã
22,28% [6].
Quyền của phụ nữ về kinh tế đã được nâng lên thông qua việc pháp luật
quy định phụ nữ cùng đứng tên với nam giới trong giấy chứng nhận quyền sở
hữu đất đai, nhà ở, và tài sản. Việt Nam cũng là một trong số ít các quốc gia
đã hoàn thành báo cáo về tình hình thực hiện Công ước về xóa bỏ mọi hình
thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW). Đặc biệt, hệ thống các ban Vì sự
tiến bộ của phụ nữ đã được thành lập ở 45 bộ, ngành và toàn bộ 64 tỉnh, thành
phố. Mạng lưới cán bộ tư vấn về giới hoạt động hiệu quả, hệ thống pháp luật
bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ được tăng cường, Luật Bình đẳng giới
chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2007.
Trong bài phát biểu tại buổi toạ đàm “Vai trò của Phụ Nữ Việt Nam
Trong Thế Kỷ XXI” do Quỹ Phát triển Phụ Nữ Liên Hợp Quốc UNIFEM và
Hội phụ nữ Việt Nam tổ chức dưới sự hỗ trợ của các tổ chức Liên Hợp Quốc
tại Việt Nam, Chủ tịch Hội phụ Nữ Việt Nam Hà Thị Khiết đã tôn vinh người
phụ nữ Việt Nam: “Trong thành tựu chung của đất nước, có sự đóng góp tích