ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯƠNG THỊ A LÚA
VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC TÀY
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
Ở HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯƠNG THỊ A LÚA
VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC TÀY
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
Ở HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Gấm
THÁI NGUYÊN - 2018
hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Gấm, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và và tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Tác giả
Lương Thị A Lúa
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ............................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 4
5. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA
PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH............................ 6
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu về vai trò ra quyết định của người phụ nữ trong
gia đình .................................................................................................. 34
Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC TÀY
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH Ở HUYỆN NA RÌ,
TỈNH BẮC KẠN ............................................................................................. 35
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Na Rì............................................................ 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Na Rì................................................. 45
3.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ............................................................. 45
3.1.2.2. Hệ thống giáo dục, y tế ...................................................................... 49
3.1.2.3. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật........................................................................ 51
3.1.2.4. Kết quả phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện qua
3 năm 2015 - 2017 .............................................................................. 52
3.1.2.5. Cơ cấu hộ, cơ cấu nguồn thu nhập chính của các hộ ở khu vực
nông thôn có sự chuyển biến tích cực ................................................. 53
3.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội........................... 56
3.1.3.1. Những thuận lợi ................................................................................. 56
3.1.3.2. Khó khăn ............................................................................................ 56
v
3.1.4. Phát triển kinh tế của huyện .................................................................. 57
3.1.5. Khái quát về thực trạng vai trò của phụ nữ huyện Na Rì ..................... 59
3.1.5.1. Số lượng lao động nữ ......................................................................... 59
3.1.5.2. Tỷ lệ phụ nữ huyện Na Rì tham gia cấp ủy, chính quyền .................. 60
3.1.3. Đặc điểm chung của người Tày ở Bắc Kạn .......................................... 61
3.2. Thực trạng vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế
hộ gia đình ........................................................................................... 63
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu nâng cao vai trò của phụ nữ dân
tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình........................................ 98
4.1.1. Quan điểm nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế
gia đình Huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn .................................................. 98
4.1.2. Định hướng, mục tiêu nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát
triển kinh tế gia đình trên địa bàn huyện Na Rì .................................. 99
4.2. Giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển
kinh tế hộ gia đình............................................................................. 100
4.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của phụ nữ Tày trong phát triển
kinh tế hộ gia đình............................................................................. 100
4.2.2. Giải pháp chung về chính sách nhằm tạo điều kiện cho phu nữ
Tày phát kinh tế gia đình phát triển kinh tế hộ ................................. 101
4.2.2.1. Chính sách tín dụng, vốn.................................................................. 101
4.2.2.2. Chính sách về phát triển khoa học công nghệ.................................. 102
4.2.2.3. Tăng cường các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
nghề đến các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa .................................. 103
4.2.3. Giải pháp về chính sách xã hội nhằm hỗ trợ phụ nữ Tày nâng cao
năng lực quản lý kinh tế hộ gia đình ................................................. 103
4.2.3.1. Nâng cao kiến thức cho phụ nữ........................................................ 103
4.2.2.2. Các hoạt động huy động nguồn lực hỗ trợ phụ nữ phát triển .......... 104
4.2.2.3. Tăng cường hoạt động của Hội phụ nữ các cấp ............................... 106
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 107
KẾT LUẬN.................................................................................................... 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 110
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 112
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Khoa học kỹ thuật
PTKT
Phát triển kinh tế
UBND
Uỷ ban nhân dân
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Tình hình dân số và lao động huyện Na Rì giai đoạn 2015-2017 ... 46
Bảng 3.2.
Số hộ dân tộc Tày của huyện Na Rì ........................................... 47
Bảng 3.3.
Kết quả rà soát hộ nghèo và cận nghèo huyện Na Rì năm 2017 ..... 48
Bảng 3.4.
Một số chỉ tiêu về hệ thống giáo dục huyện Na Rì giai đoạn
2015-2017 .................................................................................... 49
Bảng 3.14. Diện tích các loại đất bình quân của các hộ nghiên cứu theo
từng xã ........................................................................................ 67
Bảng 3.15. Vai trò của phụ nữ trong hoạt động trồng lúa............................. 69
Bảng 3.16. Đóng góp của phụ nữ Tày trong hoạt động trồng lúa phân
theo địa bàn nghiên cứu .............................................................. 70
Bảng 3.17. Phân tích ANOVA sự khác biệt về số ngày công thực hiện
các công việc trồng lúa ở các xã nghiên cứu .............................. 72
Bảng 3.18. Vai trò của phụ nữ Tày trong hoạt động trồng ngô .................... 73
ix
Bảng 3.19. Vai trò của phụ nữ trong hoạt động trồng ngô ........................... 74
Bảng 3.20. Phân tích ANOVA sự khác biệt về số ngày công thực hiện
các công việc trồng ngô ở các xã nghiên cứu ............................. 76
Bảng 3.21. Phân công lao động trong hoạt động lâm nghiệp ....................... 78
Bảng 3.22. Vai trò của phụ nữ Tày trong việc phân công lao động và
điều hành hoạt động sản xuất của hộ .......................................... 80
Bảng 3.23. Vay vốn ngân hàng ..................................................................... 81
Bảng 3.24. Vai trò của phụ nữ trong quản lý vốn ......................................... 81
Bảng 3.25. Tham gia các lớp tập huấn để nâng cao trình độ và tiếp cận
khoa học kỹ thuật ........................................................................ 83
Bảng 3.26. Tiếp cận thông tin của hộ gia đình.............................................. 84
Bảng 3.27. Vai trò của phụ nữ Tày trong việc ra quyết định của hộ ............ 85
Bảng 3.28. Phân công các hoạt động gia đình .............................................. 86
Bảng 3.29. Mức độ đóng góp của người vợ so với chồng ............................ 89
Bảng 3.30. Tham gia các lớp tập huấn để nâng cao trình độ và tiếp cận
khoa học kỹ thuật ........................................................................ 92
2
huyện là 42.447 người, nông thôn chiếm 91,2% dân số. Các dân tộc chủ yếu
sinh sống ở đây là Tày, Nùng, Dao, Kinh, Mông. Đời sống của nhân dân
huyện Na Rì còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, tỷ lệ hộ nghèo chiếm
32,16%, tỷ lệ hộ cận nghèo chiếm 16,45%.
Những năm qua, huyện Na Rì đã có nhiều chính sách hỗ trợ các hộ gia
đình phát triển kinh tế, mục đích nhằm xóa đói giảm nghèo bền vững. Trong
phát triển kinh tế hộ gia đình không thể không nhắc đến vai trò của người phụ
nữ. Huyện Na Rì có tỷ lệ nữ giới chiếm 49,9%, lực lượng này là một trong
những lao động chính của mỗi gia đình, tham gia tích cực vào các hoạt động
làm ra của cải, vật chất, đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
huyện nhà. Đặc biệt, phụ nữ dân tộc Tày chiếm phần đông số phụ nữ các dân
tộc sinh sống trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, sự đóng góp của phụ nữ lại chưa
được ghi nhận một cách xứng đáng, chưa tương xứng với vị trí, vai trò của họ
trong nền kinh tế - xã hội và trong đời sống gia đình. Đặc biệt, trong nền kinh
tế thị trường, người phụ nữ phải "nặng gánh hai vai", vừa phải làm tốt công
việc xã hội, vừa đảm nhiệm vai trò làm vợ, làm mẹ trong khi thời gian của họ
cũng chỉ có như mọi người và sức khoẻ lại hạn chế... Để cố gắng làm tốt, họ
phải nỗ lực và hy sinh, nhưng quyền lợi về mọi mặt của họ lại chưa được
quan tâm đúng mức.
Qua nghiên cứu thực tế về phát triển kinh tế hộ gia đình tại huyện Na Rì,
nhiều câu hỏi đặt ra cho bản thân tôi là: Thực trạng vai trò của phụ nữ dân tộc
Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình hiện nay như thế nào? Những yếu tố
nào tác động đến việc nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển
kinh tế hộ gia đình? Giải pháp nào nhằm tháo gỡ những khó khăn trong quá
trình nâng cao năng lực cho phụ nữ?
Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên và sự nhận thức sâu sắc về những
tiềm năng to lớn của phụ nữ, cũng như những cản trở sự tiến bộ của phụ nữ
trong quản lý và điều hành sản xuất của hộ, vai trò trong sản xuất tạo thu nhập
cho hộ gia đình, vai trò trong tiếp cận và kiểm soát nguồn lực, vai trò trong
việc ra quyết định của hộ, trong tham gia các công tác xã hội và vai trò trong
gia đình.
4
- Về thời gian: Các số liệu nghiên cứu được thu thập từ năm 2015 đến
năm 2017.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh
Bắc Kạn.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài là công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn
thiết thực; là cơ sở giúp cho chính quyền địa phương huyện Na Rì đánh giá
thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình, những thuận
lợi và khó khăn của họ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, phụ nữ tày đóng vai trò quan trọng trong
các hoạt động quản lý và điều hành hoạt động của hộ. Họ là lao động chính
trong gia đình, vừa làm các việc đồng áng, chăn nuôi nhưng cũng là người
thực hiện các công việc nội trợ, chăm sóc con cái, gia đình. Kết quả khảo sát
cho thấy vai trò của người phụ nữ trong ra quyết định của chiếm tỷ lệ lớn, góp
phần cùng chồng quyết định các hoạt động sản xuất của hộ.
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, luận văn đã đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao vai trò của người phụ nữ dân Tày sinh sống trên địa bàn
huyện Na Rì, góp phần sử dụng và phát huy có hiệu quả nguồn lực này trong
sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng như góp phần thúc đấy sự
phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo của huyện Na Rì.
Kết quả nghiên cứu luận văn là tài liệu cho các cơ quan chức năng của
địa phương, đặc biệt là Ủy ban nhân tỉnh, Ủy ban nhân huyện Na Rì, Hội Phụ
1.1. Cơ sở lý luận vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ
1.1.1. Kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế hộ gia đình
a. Khái niệm hộ gia đình
Hộ gia đình hay còn gọi đơn giản hộ là một đơn vị xã hội bao gồm một
hay một nhóm người ở chung và ăn chung (nhân khẩu). Đối với những hộ có
từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chi
chung hoặc thu nhập chung. Hộ gia đình không đồng nhất với khái niệm gia
đình, những người trong hộ gia đình có thể có hoặc không có quan hệ huyết
thống, nuôi dưỡng hoặc hôn nhân hoặc cả hai.
b. Kinh tế hộ gia đình
* Khái niệm hộ nông dân:
Hộ nông dân (nông hộ) là những hộ gia đình chủ yếu hoạt động nông
nghiệp, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nông
thôn nhưng khó phân biệt các hoạt động có liên quan với nông nghiệp và
không có liên quan với công nghiệp. Hay nói cách khác, nông hộ có phương
tiện kiếm sống từ ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình và sản xuất;
luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưng
tham gia một phần vào thị trường với mức độ chưa hoàn chỉnh.
* Kinh tế hộ gia đình:
Kinh tế hộ gia đình nông dân là một cơ sở kinh tế có đất đai, các tư liệu
sản xuất thuộc sở hữu csủa hộ gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia
đình để sản xuất và thường nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng
chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt
động với mức độ hoàn hảo không cao. Hộ gia đình nông thôn thường sản
xuất, kinh doanh đa dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, tiểu thủ công
nghiệp và kinh doanh ngành nghề phụ.
7
8
- Trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của chủ hộ rất hạn chế,
chủ yếu là theo kinh nghiệm từ đời trước truyền lại cho đời sau. Vì vậy,
nhận thức của chủ hộ về luật pháp, về kinh doanh, cũng như về kinh tế thị
trường rất hạn chế [8].
* Phân loại kinh tế hộ gia đình: Tại Việt Nam, kinh tế hộ chủ yếu là
kinh tế của các hộ gia đình nông dân tại khu vực nông thôn. Xét theo cơ
cấu ngành nghề, kinh tế hộ được phân chia thành các loại: hộ thuần nông
(hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp); hộ
kiêm nghề (vừa làm nông nghiệp, vừa hoạt động tiểu thủ công nghiệp); hộ
chuyên nghề (hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề và dịch vụ); và hộ
kinh doanh tổng hợp (hoạt động cả trong lĩnh vực nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ). Đến nay, kinh tế hộ gia đình đã trở thành một bộ phận
quan trọng trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta [8].
1.1.2. Khái niệm về dân tộc thiểu số, dân tộc Tày
a. Khái niệm về dân tộc
- Nghĩa hẹp: Dân tộc chỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ
và bền vững, có chung sinh hoạt kinh tế, có ngôn ngữ riêng, có những nét đặc
thù về văn hoá; xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc; kế thừa phát triển cao hơn những
nhân tố tộc người ở bộ lạc, bộ tộc và thể hiện thành ý thức tự giác tộc người
của dân cư cộng đồng đó.
Theo nghĩa này dân tộc là một bộ phận của quốc gia, là dân tộc - tộc người.
- Nghĩa rộng: Dân tộc chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân
dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung
và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính
trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung trong suốt
quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước.
Theo nghĩa này dân tộc là dân cư của một quốc gia nhất định, là quốc gia
Nam từ rất sớm, thuộc ngành Tày - Thái phía đông.
Người Tày ở vùng Đông Bắc Việt Nam hiện nay chủ yếu là sự kết hợp
của ba nhóm Tày bản địa, Tày gốc Kinh và Tày gốc Nùng. Xét từ nguồn gốc,
dễ nhận thấy đặc điểm nổi bật trong văn hóa của người Tày ở vùng Đông Bắc
là sự giao thoa của các yếu tố văn hóa Kinh - Tày - Nùng. Điểm khác biệt của
10
người Tày Đông Bắc với người Tày ở các khu vực khác là sự tiếp thu yếu tố
Kinh trong văn hóa của họ.
Về tên gọi, tộc danh Tày đã xuất hiện từ lâu đời.Tày được dùng làm tên
gọi chính thức cho dân tộc Tày ở Việt Nam từ sau năm 1945. Ngoài ra, dân
tộc Tày còn có tên gọi khác là Thổ.
Dân tộc Tày chiếm 1,89% dân số người Việt Nam, đứng thứ 2 sau người Kinh.
Hiện nay dân tộc Tày là cư dân đông nhất ở miền Bắc, cư trú suốt một
giải miền trung và thượng du Bắc bộ, tập trung đông nhất ở các tỉnh Bắc Cạn,
Thái Nguyên, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng, có quan hệ gần
gũi với các dân tộc Nùng, Giáy, Cao Lan, Sán Chỉ ở Việt Nam.
1.1.3. Vị trí, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình
a. Vị trí, vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
Trước thế kỷ 21, Ở khu vực Á Đông, hiếm có dân tộc nào phụ nữ lại
đóng vai trò quan trọng trong xã hội như ở Việt Nam. Trong suốt chiều dài
lịch sử dân tộc, phụ nữ Việt Nam đã có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp
đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước. Ngay từ những buổi đầu
lập nước, khi gặp nạn ngoại bang xâm lược, bà Trưng bà Triệu đã dấy binh
khởi nghĩa đánh đuổi quân thù. Thế kỷ 20, qua hai cuộc kháng chiến chống
Pháp, chống Mỹ, lịch sử lại ghi nhận hàng vạn tấm gương phụ nữ, các chị, các
mẹ không ngại gian khổ, không tiếc máu xương, sẵn sàng chiến đấu, lao
động, hy sinh, cống hiến không chỉ cuộc đời mình mà cả con em cho độc lập
phụ nữ còn tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội. Ngày càng có nhiều
người trở thành chính trị gia, nhà khoa học nổi tiếng, nhà quản lý năng động
… Trong nhiều lĩnh vực, sự có mặc của người phụ nữ là không thể thiếu như
ngành dệt, may mặc, du lịch, công nghệ dịch vụ …
Theo Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, sau 10 năm thực hiện Cương lĩnh
hành động của Hội nghị thế giới lần thứ 4 về phụ nữ tại Bắc Kinh, vai trò, vị
trí của phụ nữ Việt Nam đã được cải thiện rõ rệt.
Hiện nay, phụ nữ Việt Nam góp một phần rất lớn vào quá trình phát triển
của đất nước, thể hiện ở số nữ chiếm tỉ lệ cao trong lực lượng lao động. Với
12
50,6% dân số và gần 48,3% lực lượng lao động xã hội, ngày càng có nhiều
phụ nữ tham gia vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội và giữ những
chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước như: Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ
tịch nước, Bộ trưởng, Thứ tưởng, Vụ trưởng, Tổng giám đốc, giám đốc, .... Số
nữ đại biểu Quốc hội chiếm 21,77% ở khóa VII, 18% ở khóa VIII, 18,84% ở
khóa IX, 26,20% ở khóa X, 24,4% ở khóa XIII. Trong cơ quan dân cử ở địa
phương, tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2011-2020 cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương là 25,17%, cấp quận, huyện, thị xã là 24,62%
và cấp xã, phường, thị trấn là 21,17% [dangcongsan.vn]. Hơn 90% phụ nữ
biết đọc, biết viết. Tỷ lệ nữ tốt nghiệp đại học là 36,24%; thạc sĩ 33,95%; tiến
sĩ 25,69%. Ngay trong giới báo chí, tỷ lệ các nhà báo nữ cũng ước tính tới gần
30%. Phụ nữ chiếm ưu thế trong một số ngành như giáo dục, y tế, và dịch vụ.
Trong công tác chuyên môn, phụ nữ chiếm số đông trong các bộ môn văn
học, ngôn ngữ, y dược, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kinh tế. Nếu
tính tổng số giờ làm việc của nữ giới (kể cả ở nhà và bên ngoài) cao hơn rất
nhiều so với nam giới. Có tới 71% phụ nữ từ 13 tuổi trở lên là những người
có thu nhập. Đây là những con số sinh động, là bằng chứng chứng minh hiệu
Phụ nữ luôn là người đóng vai trò then chốt trong gia đình về khả năng
sản xuất và tái sản xuất. Sự nghiệp giải phóng phụ nữ đã đem lại cho xã hội
nguồn nhân lực, trí lực dồi dào và ngày càng phát triển. Vai trò của phụ nữ
trong sự phát triển kinh tế nông thôn thể hiện như sau:
- Trong lao động sản xuất: phụ nữ là người làm ra phần lớn lương thực,
thực phẩm tiêu dùng cho gia đình. Đặc biệt các hộ nghèo sinh sống chủ yếu
dựa vào kết quả làm việc của phụ nữ. Thế nhưng họ lại có rất ít hoặc không
có quyền sở hữu trong gia đình. Đây là sự bất công lớn đối với lao động nữ
khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước, các vùng, các miền còn kém
phát triển cả về kinh tế và nhận thức.
- Ngoài việc tham gia vào lao động sản xuất đóng góp thu nhập cho gia
đình, phụ nữ còn đảm nhận chức năng người vợ, người mẹ. Họ phải làm hầu
hết các công việc nội trợ chăm sóc con cái, các công việc này rất quan trọng
đối với sự tồn tại, phát triển của gia đình và xã hội.
14
- Trong sinh hoạt cộng đồng: phụ nữ tham gia hầu hết các hoạt động
cộng đồng tại xóm, thôn bản.
Như vậy, dù được thừa nhận hay không thừa nhận, thực tế cuộc sống và
những gì phụ nữ làm đã khẳng định vai trò và vị trí của họ trong gia đình,
trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong bước tiến của nhân
loại. Phụ nữ cùng lúc phải thực hiện nhiều vai trò, cho nên họ cần được chia
sẻ, thông cảm cả về hành động lẫn tinh thần, gia đình và xã hội cũng cần có
những trợ giúp để họ thực hiện tốt hơn vai trò của mình.
1.1.4. Vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình
a. Vai trò của phụ nữ trong lao động sản xuất, tạo ra thu nhập
Trong xã hội hiện đại, phụ nữ được tạo điều kiện học tập, trau dồi kiến
thức, chủ động, tự tin để hướng ngoại tham gia vào các công tác xã hội, phát