Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh do giun tròn trichocephalus spp gây ra ở lợn tại huyện nguyên bình, tỉnh cao bằng - Pdf 35

56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH ĐỨC GIANG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
BỆNH DO GIUN TRÒN TRICHOCEPHALUS SPP. GÂY RA
Ở LỢN TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi thú y
: 2009 – 2013

THÁI NGUYÊN - 2013


57

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU
Với phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản
xuất”, trong mục tiêu đào tạo của nhà trường, ngoài việc cung cấp kiến thức còn
phải tạo cơ hội cho sinh viên rèn luyện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình
đào tạo của tất cả các trường Đại học nói chung và Đại học nông lâm Thái
Nguyên nói riêng. Thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối
với mỗi sinh viên trước khi ra trường.
Thực tập là thời gian giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ
kiến thức, rèn luyện tay nghề, học hỏi phương pháp quản lý và làm quen với
công tác nghien cứu khoa học để khi ra trường trỏ thành người cán bộ kỹ thuật
có trình độ chuyên môn vững vàng, quản lý giỏi, nắm được các phương pháp tổ
chức và tiến hành nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nề kinh tế đất nước. Xuất phát
từ mục tiêu đó, theo sự phân công của nhà trường, của ban chủ nhiệm khoa Chăn
nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của thầy giáo
hướng dẫn Ths. La Văn Công và sự tiếp nhận của cơ sở, em đã về thực tập tại
Chi cục Thú Y tỉnh Cao Bằng từ ngày 03/06/2013 đến ngày 18/11/2013 và thực
hiện đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh do giun tròn
Trichocephalus spp. gây ra ở lợn tại huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng”.
Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản
xuất, thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn còn hạn chế nên bản khóa
luận này của em không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để khóa luận tốt
nghiệp được đầy đủ và hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên

Đinh Đức Giang

mg

: Miligam

cs

: Cộng sự

T. suis

: Trichocephalus suis

Nxb

: Nhà xuất bản


60

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm sinh học của giun T. suis lợn ................................................. 3
2.1.2. Bệnh giun T. suis ở lợn ........................................................................... 8

một số thuốc tẩy giun T. suis cho lợn.............................................................. 31
3.4.6. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 32
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 33
4.1 . Đặc điểm dịch tễ bệnh giun T. suis ở lợn ................................................ 33
4.1.1 . Kết quả điều tra thực trạng phòng chống bệnh ký sinh trùng
nói chung và bệnh giun tròn T. suis nói riêng cho lợn ở
huyện Nguyên Bình của tỉnh Cao Bằng .......................................................... 33
4.2. Tình hình nhiễm giun tóc T.suis ở huyện Nguyên Bình ,
tỉnh Cao Bằng. ................................................................................................. 34
4.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun T.suis lợn ở các địa phương ................. 34
4.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun T.suis theo loại lợn............................... 38
4.2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun T. suis theo thức ăn chăn nuôi ............. 39
4.2.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun T. suis theo tình trạng vệ sinh thú y ..... 41
4.3. Tình hình nhiễm trứng giun T. suis ở ngoại cảnh. ................................... 43
4.4. Thời gian trứng giun T. suis phát triển thành trứng cảm nhiễm
trong phân lợn. ................................................................................................ 45


62

4.5. Thời gian chết của trứng giun T. suis cảm nhiễm trong phân lợn .......... 46
4.6. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun T. suis cho lợn ..................... 46
4.6.1. Hiệu lực của một số thuốc tẩy giun trong điều trị bệnh giun
T. suis cho lợn ................................................................................................. 47
4.6.2. Độ an toàn của một số thuốc tẩy trong điều trị bệnh giun
T. suis cho lợn ................................................................................................. 48
4.7.3. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun T. suis cho lợn ........................ 49
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 51

Biểu đồ 4.1. Tỷ lệ nhiễm giun T. suis ở một số địa phương ........................... 35
Biểu đồ 4.2. Cường độ nhiễm giun T. suis ở một số địa phương ................... 36
Biểu đồ 4.3. Tỷ lệ nhiễm giun T. suis ở các lứa tuổi ...................................... 37
Biểu đồ 4.4. Tỉ lệ nhiễm giun T. suis theo loại lợn ......................................... 39
Biểu đồ 4.5. Tỷ lệ nhiễm giun T. suis theo tinh trạng vệ sinh thú y .............. 43


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất nước ta đang trên đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cùng với
sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, ngành chăn nuôi cũng đang từng bước
phát triển cả về số lượng và chất lượng nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất.
Chăn nuôi lợn là một ngành truyền thống, chiếm vị trí rất quan trọng,
đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo cho
người dân ở nông thôn. Chăn nuôi lợn cung cấp một khối lượng thực phẩm
lớn có giá trị dinh dưỡng cao và không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày cho
mỗi gia đình. Chăn nuôi lợn phát triển không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm
cho xã hội mà còn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và
phân bón cho ngành trồng trọt. Phân lợn là loại có chất dinh dưỡng cao đối với
cây trồng (5 – 25 % vật chất khô; trong đó1,6 - 1,8 % nitơ; 0,6 - 2,1 % phospho
và 1,7 - 3,6 % kali). Hiện nay phân lợn còn được dùng làm nguyên liệu sản
xuất khí đốt (biogas) vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao, vừa có tác dụng chống
ô nhiễm môi trường. Để đạt hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi lợn, ngoài
các yếu tố như giống, thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng… thì biện pháp
phòng và trị bệnh, đặc biệt là biện pháp phòng và trị bệnh ký sinh trùng cho
lợn cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng.

- Đề xuất quy trình phòng trị bệnh giun Trichocephalus spp. cho lợn.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ và
quy trình phòng chống bệnh giun tròn Trichocephalus spp. cho lợn.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi áp
dụng quy trình phòng, trị bệnh giun Trichocephalus spp. cho lợn, nhằm hạn
chế tỷ lệ và cường độ nhiễm giun ở lợn, hạn chế tác hại đối với lợn, góp phần
nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn tại khu vực tỉnh
Cao Bằng phát triển.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đặc điểm sinh học của giun tròn Trichocephalus suis ở lợn.
2.1.1.1. Vị trí của giun tròn Trichocephalus suis trong hệ thống phân loại
động vật học.
Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [34], Nguyễn Thị Lê và cs (1996)
[21] vị trí của giun tròn Trichocephalus suis (T. suis) trong hệ thống phân loại
động vật như sau:
Lớp Nematoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Enoplia Chitwood, 1933
Bộ Trichocephalida Skrjabin et Schulz, 1928
Phân bộ Trichocephalata Skrjabin et Schulz, 1928
Họ Trichocephalidae Baird, 1953
Phân họ Trichocephalinae Ransom, 1911

được bao quanh bởi một hàng tế bào đơn nhân dạng móc xích. Ruột kết thúc
bởi huyệt trên phần đuôi. Hệ thống sinh dục của con đực gồm những ống dẫn
tinh uốn khúc chiếm hầu hết phần sau thân. Đuôi con đực vòng xoắn ốc. Gai
giao hợp kết thúc bằng một đỉnh nhọn. Chiều dài gai xê dịch từ 1,74 - 2,48 mm.
Chỗ rộng nhất của gai là gốc gai dài 0,084 - 0,110 mm. Có bao gai bọc chung
quanh và cùng với gai lồi ra khỏi lỗ huyệt. Bao gai được phủ bởi rất nhiều gai
nhỏ, những gai này xếp theo thứ tự quân cờ. Số lượng hàng gai nhỏ gần nơi
chuyển của bao vào thân là 24 - 42; ở đầu đối diện với nó số lượng hàng tăng
tới 44 - 56. Hình dạng bao gai tròn, căng, dài 0,044 mm. Chiều rộng chỗ gần
huyệt là 0,057 - 0,092 mm; trong khi đó ở chỗ cuối gai là 0,079 - 0,159 mm.
Tất cả con đực có một đầu bao gai gập hình cổ tay áo hay là hình bao tay, bao
này một phần hay toàn bộ bao phủ phần bao gai lồi ra khỏi thân. Chiều dài
của chỗ gập là 0,242 - 0,330 mm; chiều rộng là 0,290 - 0,352 mm.
Con cái: Chiều dài thân trung bình 45,55 mm; tối thiểu 38 mm và tối
đa 53 mm. Chiều dài phần trước mỏng của thân trung bình là 30,55 mm
(25 - 35 mm); chiều dài phần sau dày là 15 mm (13 - 18 mm). Như vậy tỷ lệ
giữa phần trước và phần sau là 2,04: 1. Trên ranh giới chỗ chuyển tiếp của
phần thân trước và phần thân sau, hơi dịch về phía sau cách đầu cuối của thực


5

quản có âm hộ. Âm hộ này nhô ra ngoài, dạng hình trụ hơi cong về phía sau
(0,037 - 0,61 mm) và hơi rộng ở chỗ cạnh tự do (0,050 - 0,075 mm). Chỗ này
được phủ rất nhiều gai nhỏ hình lưới (3 - 4 µ m). Ngay trước âm hộ, tử cung
có hình ống thẳng hay hơi cong, dài 0,92 - 1,28 mm; trong tử cung có trứng
xếp thành một hàng. Đuôi con cái tù. Trứng dài 0,056 - 0,066 mm và rộng
0,025 - 0,030 mm.
Phan Địch Lân và cs (2005) [20] cho biết: Hình thể giun T. suis giống roi
ngựa hoặc sợi tóc màu trắng, cơ thể chia thành hai phần rõ rệt, thực quản có các tế

Trứng có sức
gây bệnh

Lợn
nuốt

Hình 2.2. Sơ đồ vòng đời của giun T. suis.
Thời gian hoàn thành vòng đời của giun T. suis là 30 - 52 ngày.
Skrjabin K. I. (1979) [36] cho biết: Vòng đời của giun T. suis không
cần vật chủ trung gian. Trứng được bài tiết cùng với phân lợn ra môi trường
ngoại cảnh. Ở môi trường thuận lợi, thời gian để trứng phát triển thành dạng
cảm nhiễm từ 3 đến 4 tuần. Trong thời gian này, có thể thấy ấu trùng đã hình
thành hoàn toàn và chuyển động bên trong trứng.


7

Trịnh Văn Thịnh (1985) [30], Đào Trọng Đạt và cs (1996) [5] cho
biết: Tuổi thọ của giun T. suis ở lợn từ 4 - 5 tháng. Chu kỳ sinh học của giun
T. suis gồm hai giai đoạn: Một giai đoạn ở ngoài ngoại cảnh, phát triển từ
trứng đến ấu trùng cảm nhiễm; giai đoạn thứ hai ở ký chủ, ấu trùng cảm
nhiễm phát triển thành giun trưởng thành. Không có thời kỳ di hành trong cơ
thể ký chủ.
Theo Lương Văn Huấn và cs (1990) [7], giun T. suis sống được trong
cơ thể lợn 114 ngày.
Bonner Stewart T. và cs (2000) [35] cho biết: Những ấu trùng này nằm
sâu trong niêm mạc 2 tuần, nhô ra khỏi niêm mạc ở tuần thứ 3 và phát triển
thành giun trưởng thành trong khi bám vào niêm mạc ruột già.
Theo Phan Địch Lân và cs (2005) [20], giun cái đẻ trứng trong ruột già
ký chủ, trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi qua 15 - 28 ngày

dụng của tia tử ngoại thì trứng đã phát triển thành ấu trùng bị diệt nhanh hơn
trứng non.
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [21], trứng giun giun T. suis bị diệt
dưới tác dụng của ủ phân nhiệt sinh học. Sau 3 - 4 tuần, nhiệt độ hố ủ tăng lên
tới 45 oC sẽ làm hủy trứng giun giun T. suis. Tuy nhiên, trứng non có khả
năng chịu đựng các điều kiện nhiệt độ cao hơn trứng ở giai đoạn ấu trùng.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [18], các chất sát trùng như dung
dịch NaOH - 2 %, Cresyl 3 %, nước vôi 10 % diệt được trứng giun T. suis.
2.1.2. Bệnh giun T. suis ở lợn
2.1.2.1. Đặc điểm dịch tễ bệnh giun T. suis
* Động vật mắc bệnh
Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [33], lợn nhà và lợn rừng đều có khả
năng nhiễm giun T. suis.
Theo Nguyễn Phước Tương (2002) [33], người nhiễm bệnh khi nuốt
phải trứng giun T. suis lẫn trong nước hay trong thức ăn thực vật chưa được
nấu chín. Sau khi vào ruột người, ấu trùng phát triển thành giun T. suis trưởng
thành, khu trú ở ruột thừa và gây bệnh cho người. Giun cái đẻ trứng, trứng
này được bài xuất ra ngoài qua phân người, sau khi phát triển và chứa ấu
trùng thì có khả năng gây nhiễm lại lợn (tuy nhiên tỷ lệ trứng phát triển chỉ có
11 %, trong khi giun T. suis ở lợn có tỷ lệ phát triển là 86 %).
Phan Địch Lân và cs (2005) [20] đã điều tra trên các giống lợn
Yorkshire, Landrace nhập nội, lợn lai F 1 (ngoại x nội) và giống lợn nội ở
vùng đồng bằng (Hà Nội, Hà Tây) cho biết: thành phần các loại giun sán


9

chính ở lợn ngoại, lợn lai và lợn nội khác nhau không nhiều; các loài giun sán
phổ biến ở lợn ngoại và lợn lai cũng là: T. suis, A. suum, O. ransomi…
Bùi Qúy Huy (2006) [8] cho biết, giun T. suis ở lợn và giun Trichuris


Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [18], bệnh giun T. suis ở lợn phân bố
trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, bệnh cũng đã được phát hiện ở tất cả các
tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Ở Hà Nội, lợn bị nhiễm giun T. suis
từ 4,3 - 30 % (ở lứa tuổi từ 2 - 6 tháng tuổi) và 0,56 - 7,8 % (ở lứa tuổi trên 6
tháng tuổi). Lợn nái và lợn trưởng thành nhiễm giun nhẹ hơn ,ít thể hiện triệu
trứng lâm sàng.
* Vùng mắc bệnh
Theo Nguyễn Đăng Khải (1996) [9] tỷ lệ nhiễm T. suis ở 7 vùng kinh
tế như sau:
1. Trung du và miền núi Bắc Bộ
+ Trung du: 29,8 %
+ Miền núi: 27,8 %
2. Đồng bằng sông Hồng: 24,8 %
3. Bắc Trung Bộ: 13,9 %
4. Nam Trung Bộ:
+ Đồng bằng: 17,5 %
+ Miền núi: 34,7 %
5. Tây Nguyên: 20,8 %
6. Tây Nam Bộ: 9,4 %
7. Đông Nam Bộ: 13,1 %
T. suis phân bố đều khắp các vùng, tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai đoạn
2 - 6 tháng tuổi, sau đó giảm, ít gây tác hại đối với lợn lớn.
* Mùa vụ
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) [19], bệnh giun T. suis lây nhiễm
quanh năm, nhưng tập trung từ mùa xuân tới mùa thu. Mùa đông, thời tiết
lạnh, ẩm độ thấp, không thích hợp cho trứng phát triển thành dạng trứng cảm
nhiễm nên tỷ lệ nhiễm giun T. suis trong đàn lợn giảm đi.



lan bệnh giun T. suis ở lợn.
2.1.2.2. Cơ chế sinh bệnh
* Vị trí gây bệnh


12

Giun T. suis ký sinh và gây bệnh ở ruột già lợn, đặc biệt là manh tràng
và kết tràng (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999) [12].
* Đường xâm nhập vào cơ thể
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [12] cho biết: Bệnh lây nhiễm
trực tiếp không qua vật chủ trung gian. Trứng cảm nhiễm xâm nhập vào cơ
thể vật chủ qua đường tiêu hóa do lợn ăn phải thức ăn, nước uống có lẫn
trứng giun T. suis. Giun T. suis ký sinh và gây bệnh ở ruột già lợn, đặc biệt ở
manh tràng và kết tràng.
* Đường bài xuất mầm bệnh
Lợn mắc bệnh sau một thời gian thì bài xuất trứng theo phân ra ngoại cảnh.
Vì vậy, trứng được phát tán rộng rãi ở ngoài tự nhiên và quá trình phát triển bắt
đầu để tạo thành trứng cảm nhiễm (trứng có chứa ấu trùng bên trong).
* Tác động truyền bệnh
Giun T. suis có phần đầu nhỏ, dài, phần này cắm sâu vào niêm mạc
ruột gây tổn thương, mở đường cho vi khuẩn gây bệnh vào cơ thể ký chủ.
Trong quá trình sống, giun T. suis tiết độc tố và thải cặn bã làm con vật trúng độc.
Giun T. suis lấy dịch tổ chức niêm mạc ruột để sống gây ra hiện tượng
xuất huyết, viêm ruột và dẫn đến ỉa chảy (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999) [12].
Ngoài tác động chiếm đoạt chất dinh dưỡng của lợn, giun T. suis còn
gây tác hại nặng nề cho lợn.
- Tác động cơ giới: Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [12], Phạm
Sỹ Lăng và cs (2006) [18], phần đầu của giun T. suis cắm sâu vào thành ruột
gây tổn thương, làm niêm mạc ruột già bị viêm và xuất huyết, gây rối loạn

mãn tính còi cọc, thiếu máu, tăng trọng giảm.
Lợn nhiễm giun T. suis trưởng thành thường không thể hiện rõ các triệu
chứng lâm sàng. Lợn con ở 2 - 4 tháng tuổi bị nhiễm xuất hiện các triệu chứng
như: Ỉa chảy, lúc đầu phân lỏng sau phân sệt có nhiều dịch nhầy như dịch mũi,
lẫn máu, mỗi lần thải phân, lợn bệnh phải cong lưng lên để rặn nhưng phân ra rất
ít. Các triệu chứng trên giống như lợn bị bệnh lỵ. Nếu lợn bị bệnh mãn tính thì
còi cọc, thiếu máu, tăng trọng giảm (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006) [18].
Theo Trần Thị Dân (2008) [3], ruột già khác ruột non ở chỗ: Không có
nhung mao nhưng có vi nhung mao. Về tổng quát, ruột non là nơi tiết nước


14

còn ruột già là nơi hấp thu nước. Ruột già nguyên vẹn có thể hấp thu bù trừ
nước khi ruột non tiết nhiều. Tuy nhiên, những tổn thương ở ruột già do tác
động của giun T. suis ký sinh sẽ làm giảm khả năng tái hấp thu nước, dẫn đến
tiêu chảy.
* Bệnh tích
Theo Rutter J. M và cs (1974) [39], khi mổ khám những lợn con bị
bệnh T. suis thấy: Viêm ruột tăng lên trong hầu hết các trường hợp, thành ruột
già dày lên và phù thũng, trong ruột chứa chất nhày, máu và các tế bào hoại tử
bong ra từ lớp niêm mạc.
Theo Trịnh Văn Thịnh và cs (1982) [29], xác lợn chết gầy, có nhiều
giun T. suis ký sinh ở ruột già (nhất là manh tràng). Một số giun T. suis
vẫn cắm sâu đầu vào niêm mạc ruột. Trên niêm mạc ruột có nốt loét to
bằng hạt đậu xanh. Khi bị nhiễm nặng, toàn bộ manh tràng xuất huyết
màu hồng sẫm. Niêm mạc ruột bị bong ra.
Đào Trọng Đạt và cs (1996) [5] cho biết: Giun T. suis ký sinh gây viêm
niêm mạc, thâm nhiễm tế bào, hình thành nhiều vết loét và tạo ra nhiều niêm dịch.
2.1.2.4. Chẩn đoán bệnh giun T. suis ở lợn

- Phương pháp Fullerborn
Nguyên lý của phương pháp này là dựa trên sự chênh lệch về tỷ trọng
của dung dịch muối NaCl bão hòa (D = 1,18 - 1,2) lớn hớn tỷ trọng của trứng
giun T. suis, do đó trứng sẽ nổi lên trên, ta có thể tìm thấy trứng giun T. suis
dưới kính hiển vi (độ phóng đại 100 lần hoặc 400 lần).
Dung dịch muối bão hoà được pha bằng cách: lấy 1 lít nước sôi, cho
380 g muối NaCl vào (hoặc đun sôi nước, cho từ từ muối vào), khuấy đều đến
khi muối không tan được nữa, khi để nguội trên mặt có lớp muối kết tinh là
được. Lọc qua vải màn hoặc bông, bỏ cặn.
Cách xét nghiệm như sau: dùng đũa thuỷ tinh lấy 1 mẫu phân khoảng 5 10 gam của con vật cần xét nghiệm, chẩn đoán. Để phân vào cốc thuỷ tinh, cho
tiếp nước muối bão hoà vào cốc với lượng thể tích gấp 10 lần khối lượng phân.
Dùng đũa thuỷ tinh khuấy nát phân và lọc qua lưới lọc. Phần cặn bã bỏ đi, dung
dịch lọc được đổ vào ống penicillin sao cho đầy đến miệng, đậy phiến kính
sạch lên cho tiếp xúc với mặt nước, để khoảng 15 phút rồi lấy phiến kính ra soi
trên kính hiển vi tìm trứng giun T. suis.


16

- Phương pháp Darling
Nguyên lý chung của phương pháp này là dựa trên sự chênh lệch về tỷ
trọng giữa dung dịch NaCl bão hòa và trứng giun T. suis nhẹ hơn ra khỏi phân.
Khi đó dùng vòng sắt vớt lớp váng phía trên, ta tìm được trứng giun T. suis.
Cách xét nghiệm: lấy mẫu phân khoảng 5 - 10 gam của con vật cần
chẩn đoán, cho vào cốc thuỷ tinh. Cho vào cốc đó lượng nước sạch bằng 10
lần thể tích khối lượng phân, dùng đũa thuỷ tinh khuấy tan phân và lọc qua
lưới lọc. Phần cặn bã bỏ đi, dung dịch lọc được cho vào các ống ly tâm và ly
tâm với tốc độ 3000 vòng /phút trong thời gian từ 3 - 5 phút. Sau đó, đổ bỏ
lớp nước phía trên và giữ lại cặn trong các ống ly tâm. Tiếp theo cho nước
muối bão hoà vào các ống ly tâm, đậy nắp miệng ống và lắc đều cho cặn hoà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status