ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THỊ THU
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG
SUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ ĐƯỜNG LAI
VÀ XÁC ĐỊNH THỜI GIAN BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NGÔ ĐƯỜNG TƯƠI SAU THU HOẠCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên-2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THỊ THU
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG
SUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ ĐƯỜNG LAI
VÀ XÁC ĐỊNH THỜI GIAN BẢO QUẢN SẢN
PHẨM NGÔ ĐƯỜNG TƯƠI SAU THU HOẠCH
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN THỊ VÂN
đồng nghiệp đã động viên, quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Đỗ Thị Thu
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.....................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................1
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài ...........................................................................................2
2.1. Mục tiêu của đề tài........................................................................................................2
2.2. Yêu cầu của đề tài.........................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................................3
4. Giả thiết của đề tài ...........................................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài............................................................................................4
1.2. Tình hình sản xuất ngô đường trên thế giới và Việt Nam........................................5
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô đường trên thế giới............................................................5
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô đường ở Việt Nam ............................................................7
1.3. Tình hình nghiên cứu ngô đường trên thế giới và Việt Nam...................................8
2.5. Xử lý số liệu................................................................................................................34
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................35
3.1. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô đường thí nghiệm......35
3.1.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô đường trong thí nghiệm35
3.1.1.2. Giai đoạn tung phấn, phun râu............................................................................37
3.1.1.3. Thời gian sinh trưởng ..........................................................................................38
3.1.2. Đặc điểm hình thái và sinh lý của các tổ hợp ngô đường tham gia thí nghiệm39
3.1.2.1. Chiều cao cây........................................................................................................39
3.1.2.2. Chiều cao đóng bắp..............................................................................................40
v
3.1.2.3. Số lá trên cây.........................................................................................................41
3.1.2.4. Chỉ số diện tích lá.................................................................................................42
3.1.3. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô đường trong thí nghiệm..43
3.1.4. Khả năng chống chịu của các tổ hợp ngô đường thí nghiệm vụ Xuân và Thu
Đông 2012..........................................................................................................................45
3.1.5. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các tổ hợp ngô đường thí nghiệm
vụ Xuân và vụ Thu Đông 2012........................................................................................49
3.1.5.1. Trạng thái cây.......................................................................................................49
3.1.5.2. Trạng thái bắp.......................................................................................................51
3.1.5.3. Độ bao bắp............................................................................................................51
3.1.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô đường thí
nghiệm ................................................................................................................................51
3.1.6.1. Số bắp trên cây .....................................................................................................52
3.1.6.2. Chiều dài bắp........................................................................................................54
3.1.6.3. Đường kính bắp....................................................................................................54
3.1.6.4. Số hàng trên bắp...................................................................................................55
3.1.6.5. Số hạt trên hàng....................................................................................................55
3.1.6.6. Năng suất thực thu (NSTT).................................................................................56
CB
Chiều cao đóng bắp
CC
Chiều cao cây
Đ/C
Đối chứng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Trang
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất ngô đường trên thế giới ..................................... 5
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô đường của các châu lục .............................. 7
Bảng 3.1: Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống ngô đường thí
nghiệm vụ Xuân và Thu Đông 2012 ............................................... 36
Bảng 3.2: Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các tổ hợp ngô đường thí
nghiệm vụ Xuân và Thu Đông 2012 ............................................... 40
Bảng 3.3: Số lá trên cây và chỉ số diện tích lá của các tổ hợp ngô đường thí
nghiệm vụ Xuân và Thu Đông 2012 ............................................... 42
Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô đường thí
nghiệm vụ Xuân và Thu Đông 2012 ............................................... 44
Bảng 3.5: Mức độ nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp ngô đường thí nghiệm vụ
Xuân và Thu Đông 2012 ................................................................. 47
Bảng 3.6: Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các tổ hợp ngô
đường thí nghiệm vụ Xuân và Thu Đông 2012............................... 50
Vĩnh Phúc, ngoại thành Hà Nội, …. Diện tích sản xuất ngô đường ở nước ta
còn nhỏ lẻ, khả năng mở rộng diện tích còn hạn chế. Nguyên nhân chính là do
các giống đang được trồng phổ biến hiện nay là các giống nhập nội từ Mỹ,
Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, … có giá thành hạt giống rất cao (350.000 750.000đ/kg), gây khó khăn cho người sản xuất (Lê Quý Kha)[7].
Ngô đường được thu hoạch ở giai đoạn chín sáp và được sử dụng ở
dạng tươi như là một loại rau, do đó thời gian sử dụng sau thu hoạch ngắn.
Ngoài ra trong quá trình bảo quản, do các hoạt động sinh lý sinh hóa trong hạt
vẫn xảy ra nên chất lượng ngô đường bị giảm rất nhanh, đây là một khó khăn
rất lớn đối với sản xuất ngô đường giai đoạn sau thu hoạch. Chính vì vậy mà
sản xuất ngô đường ở Việt Nam còn rất hạn chế, mặc dù hiệu quả của việc
trồng ngô đường đã được thực tế khẳng định.
2
Để sản xuất ngô của Việt Nam có hướng phát triển mới, đa dạng sản
phẩm, việc mở rộng diện tích sản xuất ngô đường là rất cần thiết. Đáp ứng
được yêu cầu đó cần có những giống ngô đường có năng suất cao, chất lượng
tốt, thích nghi rộng, chống chịu tốt với điều kiện bất thuận và xác định thời
gian bảo quản ngô đường tươi sau thu hoạch đảm bảo chất lượng phục vụ tiêu
dùng trong nước và từng bước hướng ra xuất khẩu.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất của một số tổ hợp
ngô đường lai và xác định thời gian bảo quản sản phẩm ngô đường tươi
sau thu hoạch”.
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
- Xác định được 1 tổ hợp ngô đường có khả năng sinh trưởng, phát
triển tốt, năng suất cao trong các tổ hợp ngô đường thí nghiệm.
- Xác định được thời gian bảo quản tốt nhất đối với ngô đường sau thu hoạch.
2.2. Yêu cầu của đề tài
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Năng suất, chất lượng của cây trồng được nâng cao là kết quả của việc
áp dụng các tiến bộ trong kỹ thuật như giống, phân bón, thời vụ, mật độ, chế
độ tưới tiêu, phòng trừ sâu bệnh, … vào sản xuất. Trong đó, giống là một
trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến năng suất, chất lượng
cây trồng. Tuy nhiên, một giống chỉ được coi là thực sự phát huy hiệu quả khi
có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt và thích hợp với điều kiện sinh thái
của vùng sản xuất. Vì vậy các giống mới trước khi đưa vào vùng sản xuất cần
được nghiên cứu chọn lọc để đánh giá đầy đủ, khách quan khả năng sinh
trưởng, phát triển, khả năng chống chịu với những điều kiện bất lợi và khả
năng thích nghi của giống với vùng sinh thái.
Đối với cây ngô đường, không giống như các giống ngô thường, ngô
đường được thu hoạch khi hạt ở giai đoạn đầu chín sáp và được dùng như một
loại rau hơn là như một loại hạt ngô bình thường. Trong quá trình phát triển
của bắp ngô, khi đường bắt đầu chuyển đổi thành tinh bột thì ngô sẽ kém
ngọt. Vì vậy ngô được phải dùng ăn tươi, đóng hộp, hoặc đông lạnh trước khi
các hạt ngô hoá bột. Trong quá trình bảo quản ngô đường tươi, hàm lượng
đường, tinh bột, đạm và ẩm độ trong hạt có sự biến đổi nhanh chóng làm giảm
chất lượng. Do đó cần xác định thời gian và phương pháp bảo quản phù hợp,
hạn chế những biến đổi hóa sinh trong quá trình bảo quản nhằm đảm bảo chất
lượng ngô đường sau thu hoạch.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, chúng tôi đã tiến hành đề tài này để xác định
được giống ngô đường có năng suất cao để mở rộng sản xuất và xác định thời
gian bảo quản đảm bảo chất lượng ngô đường sau thu hoạch.
9,41
2001
1,35
71,21
9,64
2002
1,19
78,61
9,42
2003
1,24
78,84
9,81
2004
1,22
1,05
88,51
9,33
2009
0,98
93,78
9,20
2010
1,09
81,25
8,92
2011
1,09
82,38
8,96
đường đứng đầu là châu Âu với năng suất cao gấp 1,8 lần năng suất bình quân
của thế giới.
Năng suất ngô đường có sự biến động lớn như trên là do sự chênh lệnh
lớn về trình độ khoa học kỹ thuật ở các châu lục. Ở các nước đang phát triển,
trình độ khoa học kỹ thuật còn nhiều hạn chế, chưa tạo ra được những giống
ngô đường phù hợp cho sản xuất, chưa có sự quan tâm đúng mức đối với sản
7
xuất ngô đường. Mặt khác, do điều kiện khí hậu, đất đai không thuận lợi đã
gây ra những hạn chế trong quá trình sản xuất ngô đường làm cho năng suất
và sản lượng ngô đường ở các nước này còn thấp. Ở những nước phát triển,
do có trình độ khoa học kỹ thuật cao, đầu tư thâm canh hợp lý nên năng suất
ngô tăng cao.
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô đường của các châu lục
trên thế giới năm 2010
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(nghìn ha)
(tạ/ha)
(triệu tấn)
Châu Phi
Châu Úc
29,57
126,20
0,37
Khu vực
Nguồn: FAOSTAT, 2013[27]
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô đường ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngô thực phẩm là một khái niệm còn khá mới mẻ. Trước
đây, ở nước ta chỉ có truyền thống trồng ngô nếp địa phương làm ngô thực
phẩm, hoàn toàn không có tập quán sử dụng ngô rau, ngô đường. Đứng trước
nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và xuất khẩu, công tác chọn
tạo giống ngô đường là một nhiệm vụ cấp bách của các nhà chọn giống hiện
nay. Ngô đường mới chỉ được nhập nội vào nước ta từ khoảng hơn 10 năm
qua. Một số giống ngô đường đưa vào sản xuất đại trà như giống: Sakita (ngô
siêu ngọt), giống ngô ngọt (F1) TN115, Sugar 75, ....
Việt Nam bắt đầu xuất khẩu ngô đường từ năm 2000, sau 5 năm thu
nhập từ xuất khẩu ngô đường đã tăng từ 270,4 nghìn đô la (năm 2000) lên
1084 nghìn đô la (năm 2005), tăng gấp 4 lần. Kết quả điều tra sơ bộ tại công
ty xuất nhập khẩu Đồng Giao tháng 6 năm 2008 cho thấy: Hàng năm, công ty
8
đã sử dụng 2500 - 2800 kg hạt giống để phục vụ sản xuất lấy sản phẩm làm
nguyên liệu cho đóng hộp xuất khẩu. Sản lượng ngô đường đóng hộp hàng
năm là 4000 tấn [33]. Ngoài ra, khu vực miền Bắc còn có nhiều nhà máy chế
- Ngô ngọt tăng cường (có chứa cặp gen sese): Có hàm lượng đường từ 1220%, hạt mềm, có hương vị ngon. Hạt giống có thể nảy mầm ở điều kiện nhiệt độ
từ 12-150C.
- Ngô siêu ngọt (chứa gen sh2): Có hàm lượng đường từ 20-30%, hạt có
dạng kem, cấu trúc hạt giòn hơn và ngọt hơn dạng ngô ngọt thông thường và ngô
ngọt tăng cường, hạt nhẹ hơn và nhăn hơn. Hạt giống nảy mầm kém hơn trên đất
khô (độ ẩm nhỏ hơn 65%).
Tracy, W.F và cộng sự dựa trên di truyền phân tử phân thành 4 nhóm là
su1, su2, se và sh2, 4 nhóm này khác nhau chủ yếu về khả năng tổng hợp
đường, độ mềm của nội nhũ (Tom Barnes và cộng sự, 2001)[22].
Dạng gen (se) được trường Đại học Illinois tại Urbana-Champaign (Mỹ)
phát hiện từ những năm 1960. Dạng ngô đường có chứa gen (se) có thể phát
triển tương tự dạng chứa gen (su). Ngô đường chứa gen (se) làm tăng độ ngọt
của ngô, alen (se) có thể lưu trữ đường được lâu hơn và có chứa hàm lượng
đường lớn gấp 12-20% so với các giống (su) (Blake Myers)[15].
Dạng ngô đường chứa gen ở trạng thái lặn sh2 được gọi chung là ngô
siêu ngọt (supersweet). Gen sh2 được phát hiện vào những năm 1950 bởi giáo
sư Jonh Laughnan tại Đại học Illinois tại Urbana-Champaign khi ông đang
nghiên cứu hai gen cụ thể trong ngô ngọt, trong đó có gen Sh2, gây ra hiện
tượng các bắp teo lại khi khô. Sau khi điều tra thêm, Laughnan phát hiện ra
rằng nội nhũ của hạt ngô siêu ngọt Sh2 có ít tinh bột và nhiều đường hơn 4 10 lần so với ngô ngọt (su). Ông công bố phát hiện của mình vào năm 1953,
tiết lộ những ưu điểm của giống ngô siêu ngọt (supersweet). Đại Học Illinois
Seeds Inc là nơi đầu tiên sản xuất giống ngô supersweet và nó đã được gọi là
Illini. Nhưng các giống ngô lai supersweet đã không được sử dụng phổ biến
10
cho đến đầu những năm 1980, cho dù ngô lai siêu ngọt có thời hạn sử dụng
lâu và hàm lượng đường lớn khi so sánh với ngô ngọt thông thường (Jonathan
và Schultheis, 1994) [16].
Tất cả các alen quy định về ngô ngọt đều ở trạng thái lặn, các giống
thiện su1su1 để lựa chọn trong một số hướng chọn tạo giống. Mục đích
nghiên cứu này là nhận biết các dòng thuần su1se1 đã được lai với 8 dòng
thuần su1 là bố mẹ của 15 tổ hợp lai su1. Giống lai và dòng thuần đã được
trồng cạnh nhau ở 2 địa phương miền Bắc Tây Ban Nha trong 2 năm 1999 và
2000, đã nhận biết bố mẹ su1se1 với các allel phù hợp, đã xác định được µG’
và NI để cải thiện chất lượng giống lai một cách ổn định. Nghiên cứu chỉ ra
rằng chất lượng ổn định và các tính trạng khác của giống lai su1 có thể được
cải thiện khi sử dụng vật liệu di truyền từ các dòng thuần su1se1 (Matt
Klenhenz, 2001)[17].
Ngô đường có tính chịu lạnh kém, để cải thiện khả năng chịu lạnh của
ngô đường Pedro Revilla và cộng sự (1998) đã nghiên cứu để nhận biết nguồn
vật liệu quần thể ngô đồng ruộng để cải tiến tính chịu lạnh của ngô đường ưu
thế lai, mỗi quần thể trong 10 quần thể ngô đồng ruộng được lai với 4 dòng
thuần ngô đường và đánh giá con lai dưới điều kiện lạnh. Kết quả cho biết giá
trị trung bình của các locus trong quần thể và của 6 allen phù hợp
(lp(iota)mu’, PTC, UBND, NI, PNG(g), PNG(ceg)) và GCA. Quần thể lai có
khả năng sống sót và nảy mầm khác với quần thể gốc ở mức có ý nghĩa,
tương quan nảy mầm giữa lp(iota)mu’, UBND, PTC và NI ở mức cao. Xác
định được quần thể PTC, AS-3(HT)C3 của Mỹ và quần thể Oroso của Tây
Ban Nha có tiềm năng tốt nhất làm vật liệu cho chọn tạo giống ngô đường
chịu lạnh (Nguyễn Thế Hùng và cs, 1999)[5].
Ngô đường thường mắc nhiều loại sâu bệnh nên nghiên cứu tạo giống
chống chịu sâu bệnh cũng được quan tâm chú ý, bên cạnh những biện pháp kỹ
thuật như canh tác hữu cơ giảm sâu bệnh và sản xuất ngô đường bền vững
(Russ Nicely, Ponnarong Prasertsri, 2004)[21]. Những nghiên cứu tạo giống
12
chống chịu với bệnh nấm, vi khuẩn và virus của Pataky.J.K và cộng sự năm
1998 cũng tạo cơ sở khoa học cho tạo giống chống bệnh (Pataky và cs,
ngô thực phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu (Viện Nghiên cứu ngô,
2006)[14].
Cùng với Viện nghiên cứu ngô, vụ đông năm 1998, bộ môn Cây Lương
Thực Trường đại học Nông Nghiệp I - Hà Nội cũng đã tham gia chọn lọc giống
ngô thực phẩm, tiến hành khảo sát 105 giống ngô đường thụ phấn tự do nhập
nội từ Hàn Quốc, sử dụng giống TSB - 3 làm giống đối chứng đã chọn ra được
27 giống có triển vọng. Vụ đông năm 1999, khảo nghiệm 27 giống trên và đưa
ra 5 giống có triển vọng là 971 - 493, 9710 - 567, 9710 - 729, 9710 - 719. Năm
2001, tiếp tục khảo nghiệm 5 giống này và thêm giống TN115 (là giống lai
nhập nội từ Trung Quốc). Cho đến năm 2005, sau thời gian 5 năm (2001 2005) nghiên cứu và chọn tạo các giống ngô lai đã đạt chọn được 15 dòng ngô
đường ưu tú có đầy đủ thông tin về đặc tính nông sinh học để làm vật liệu tạo
giống ngô thực phẩm đang cần với nhu cầu rất lớn trên thị trường Việt Nam.
Đồng thời cũng đã lai thử 60 tổ hợp ngô đường, đánh giá và chọn tạo được 3 tổ
hợp lai có triển vọng: CLT - Đ2 x CLT - Đ5, TN115 x Đ7, chuẩn bị đưa đi
khảo nghiệm và chuyển giao ra ngoài sản xuất.
Giống ngô Đường lai 10, do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo, có năng
suất cao, chất lượng tốt, thời gian từ khi gieo đến thu hoạch bắp tươi 65 - 75
ngày, trồng 4 vụ trong năm, chiều cao cây 152 - 178cm, chiều cao đóng bắp
50 - 60cm, đường kính bắp 4,8 - 6,0cm, 16 - 18 hàng hạt, 38- 45 hạt/hàng, độ
đường Brix: 15 - 16%, khối lượng 1.000 hạt khô: 100 - 150g, năng suất bắp
tươi: 18 - 20 tấn/ha.
Vụ xuân 2008, giống ngô Đường lai 10 đã được trình diễn ngoài sản
xuất tại các hợp tác xã thuộc huyện Đông Anh - Hà Nội (2 ha). Vụ Đông 2008,
giống được triển khai tại Hải Dương (0,5 ha), và tại xã Song Phượng - Đan
Phượng - Hà Nội (2 ha). Vụ Xuân 2009, tiếp tục triển khai tại huyện Đan
Phượng - Hà Nội (2ha), huyện Sóc Sơn - Hà Nội (1ha), xã Nguyên Hoà - Phù
14
Cừ - Hưng Yên (2ha). Hầu hết các địa phương đều có nhu cầu mở rộng diện
trung bình bắp thu ăn tươi đạt 110,47 tạ/ha. Chất lượng ăn tươi như độ ngọt
và vị đậm tương đương Sugar 75, hương thơm kém Sugar 75 (Hà Quang
Dũng và cs, 2008)[3].
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp chọn lọc cho ngô
đường của Nguyễn Tiến Trường (2005)[13], thu được một số chỉ tiêu nông
sinh học như: Dài bắp (18,1cm), đường kính bắp (4,0cm), số hàng hạt đạt
14,2 hàng và độ ngọt đạt 14,6%, từ 36 dòng ở thế hệ F4 đã chọn ra được 9
dòng có đặc điểm nông sinh học tốt.
Hiện nay, những giống ngô đường ưu thế lai cho năng suất cao, chất
lượng tốt đang được người dân trồng phổ biến như: Sugar 75, TN115, Sakita,
Hoa Trân, .…
1.3.3. Một số giống ngô đường đang sử dụng trong sản xuất ở Việt Nam
Sugar 75 là giống ngô đường lai đơn do công ty Syngenta Thái Lan lai
tạo và nhập vào Việt Nam năm 2000; thời gian sinh trưởng (TGST) từ 66 - 68
ngày; chiều cao cây trung bình 220 cm; chiều cao đóng bắp 60 - 70 cm, chiều
dài bắp 19 - 22 cm. Ngô đường Sugar 75 có lõi nhỏ, chất lượng ngọt, giòn,
được thị trường ưa thích, năng suất bắp tươi đạt 12 - 16 tấn/ha, thời vụ gieo
trồng ở các tỉnh phía Bắc là từ tháng 2 - 9 (Phạm Đồng Quảng, 2005) [11].
Giống ngô đường Sakita là giống ngô lai nhập nội do công ty Trang Nông
phát triển ra sản xuất. Ngô đường Sakita có thời gian sinh trưởng 60 - 65 ngày,
cây cao trung bình 150 - 170 cm, chiều cao đóng bắp thấp, chống đổ tốt, số bắp
trên cây 1 - 2 bắp, chiều dài bắp 20cm, bắp có hình thuôn đẹp, hạt đóng sít, có
màu trắng - vàng xen kẽ. Ngô Sakita có độ ngọt rất cao (nhiều nơi bà con gọi
là ngô siêu ngọt), luộc ăn mềm, thơm được nhiều người ưa thích. Giống ngô
này chống chịu sâu bệnh khá, năng suất trung bình 12 tấn/ha, thời vụ trồng tốt
nhất là vào mùa khô, trồng mùa mưa cần thoát nước tốt.
Giống ngô đường TN115: Là giống ngô lai nhập nội, do công ty Trang
Nông phát triển ra sản xuất. Thời gian sinh trưởng 68 - 70 ngày, cây cao trung