LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với đường lối mới của Đảng và Nhà nước đã
từng bước tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty
TNHH Kỹ thuật và phát triển công nghệ TTC nói riêng đi lên và đứng vững trong
cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
Nền kinh tế xã hội nước ta không ngừng phát triển để có thể hội nhập với
nền kinh tế thế giới cùng các nước phát triển trong khu vực. Vì vậy, đối với các
nhà quản lý doanh nghiệp, chi phí trong doanh nghiệp sản xuất là một những chỉ
tiêu quan trọng luôn được chú trọng quan tâm.
Chính vì vậy nhóm 4 chúng em đã chọn đề tài “ Phương pháp xác định chi
phí trong doanh nghiệp sản xuất? Tổ chức áp dụng xác định chi phí trong một
doanh nghiệp cụ thể ” để làm đề tài thảo luận.
Bố cục đề tài bao gồm 2 phần :
Phần I : Các phương pháp xác định chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Phần II : Thực trạng phương pháp xác định chi phí tại Công ty TNHH kỹ thuật và
phát triển công nghệ TTC
1
PHẦN I: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, có tính chất biến động khác nhau
trong quá. Một số khoản chi phí phát sinh đều đặn từ tháng này sang tháng khác,
một số khoản chi phí khác thay đổi theo mức độ sản xuất. Trong những điều kiện
như vậy cần phải có phương pháp xác định chi phí đơn vị. Có 2 phương pháp xác
đinh chi phí phù hợp với đặc điểm tổ chức doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất,
đó là:
- Phương pháp xác định chi phí theo công việc.
- Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất.
1. Phương pháp xác định chi phí theo công việc :
đặt
hàng
Lệnh
sản
xuât
Tập
hợp chi
phí sản
xuất
trên cơ
sở
3
Phiếu theo
dõi lao
động
Mức phân
bổ chi phí
sản xuất
chung
Chi phí
được
tập hợp
vào
Phiếu chi
Số lượng sản xuất:
Ngày
NVL trực tiếp
tháng
C.từ
S.tiền
NC trực tiếp
C.từ
S.tiền
SXC
Đg phân
bổ
Cộng
S.tiền
Tháng…
PXI
PXII
…
Cộng
Tổng
cộng
phân
bổ
bổ của các ĐĐH có liên quan
Cách thứ 2: Ước tính tổn chi phí sản xuất chung của từng phânũưởng ngay từ đầu
kỳ để xác định đơn giá chi phí sản xuất chung ước tính cho một đơn vị tiêu thức
phân bổ:
Chi phí SXC ước tính cho =
Tổng chi phí SXC ước tính
Tổng đại lượng tiêu thức phân
một đơn vị tiêu thức phân
bổ của các ĐĐH (theo kế
hoạch)
• Cuối kỳ, kế toán không cần đánh giá chi phí sản xuất dở dang, vì tổng chi phí
đã được tập hợp theo từng đơn đặt hàng chưa hoàn thành cũng chính là chi phí
sản xuất dở dang của đơn đặt hàng đó.
c. Kế toán xác định chi phí theo công việc :
Để tập hợp chi phi sản xuất theo công việc, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
5
- Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản chi phí sản xuất chung
- Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
K/c CF NCTT cho
từng đơn hàng
Giá trị sản phẩm hoàn
thành nhập kho
TK CF SXC
Tập hợp CF SXC
thực tế phát sinh
Giá vốn thành phẩm
xuất kho giao bán
Giá trị sản phẩm hoàn thành giao ngay cho khách
CF SXC ước tính phân
bổ cho từng đơn hàng
Xử lý phân bổ thiếu chi phí sản xuất chung
Xử lý mức phân bổ thừa chi phí sản xuất chung
7
d. Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành :
Theo phương pháp này, phiếu chi phí theo công việc hay phiếu tính giá
thành theo đơn đặt hàng được sử dụng như một báo cáo chi phí sản xuất và giá
thành để cung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản trị kiểm soát, điều hành quá
xuất
Lệnh
sản
xuất
Tập
hợp
chi phí
sản
xuất
trên cơ
sở
Phiếu xuất
kho vật liệu
Phiếu theo
dõi lao động
Chi phí SXC
ước tính
hoặc thực tế
Các
chi phí
được
tập
hợp
vào
PX
c. Kế toán chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất :
Để tập hợp và xác định chi phí sản xuất theo quá trình, kế toán sử dụng các tài
khoản sau:
- TK.chi phí NVLTT
- TK chi phí NVTT
- TK chi phí SXC
- TK chi phí SXKDDD hoặc TK.gía thành SX
- TK TP
- TK GVHB
Khác với phương pháp xác định chi phí theo công việc là cần mở một TK,
chi phí SXKDDD cho toàn doanh nghiệp thì phương pháp này cần phải mở cho
mỗi phân xưởng (công đoạn) đó.
10
Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quá trình sản xuất khái quát theo sơ đồ :
TK liên quan
TK CF NVLTT
(1)
TK CF SX KDDD-PX1
(2)
TK CF SXKDDD-PX2
(3)
(2)
TK CF NCTT
12
PHẦN II: THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT & PT CÔNG NGHỆ TTC.
I. Tổng quan về công ty TNHH Kỹ Thuật Và Phát Triển Công Nghệ TTC
1. Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH Kỹ Thuật Và Phát Triển Công Nghệ TTC :
• Tên đơn vị: công ty TNHH Kỹ Thuật Và Phát Triển Công Nghệ TTC
• Trụ sở chính: 6H2- khu B- tập thể Đại học Mỏ Địa Chất- Cổ Nhuế- Từ LiêmHà Nội
• Tên giao dịch: TTC Development Technology And Technique Company
Limited.
• Tên viết tắt: T.T.C CO.,LTD
• Điện thoại: 0437634604
• Fax: 0437634605
• Mã số thuế: 0102186709.
• Tài khoản tại ngân hàng: số 212176700118- Ngân hàng TM cổ phần doanh
nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam( VP Bank- CN Cầu Giấy- Hà Nội)
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kỹ Thuật Và Phát Triển
TTC :
Công ty TNHH KT&PT CN TTC- tiền thân là xưởng sản xuất và gia công các
mặt hàng cơ khí( TTC- COP) được thành lập và hoạt động từ năm 2001, trong thời
gian đó, xưởng sản xuất cơ khí được chính thức làm hàng gia công cho một số công
ty và các cơ sở sản xuất tại địa bàn Hà Nội.
Đến năm 2005 thị trường điều hòa không khí và cơ điện nhiệt có nhiều biến đổi
mạnh mẽ. Các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này không theo kịp xu
hướng phát triển ngày càng cao của thị trường. Thực tế này đặt ra những yêu cầu và
đòi hỏi cấp thiết. Qua tìm hiểu thực tiễn và nghiên cứu kỹ thị trường, xưởng sản xuất
và gia công mặt hàng cơ khí nhận thức đây là một thị trường hoạt động tiềm năng và
13
1. Tổng doanh
Đơn vị
Triệu đồng
2010
2862
2011
3270
thu
2. Tổng lợi
Triệu đồng
732
863
đồng/người/năm
20640000
25740000
nhuận trước thuế
3. Tổng thu nhập
bình quân một
công nhân
động trong các phân xưởng là 20 công nhân. Tất cả các công nhân này đa số đều đã
gắn bó với công ty từ những ngày đầu thành lập. Với số lượng công nhân như vậy
công ty phải bố trí, điều động cho hợp lý, do đó trong thời gian hoạt động công ty
không ngừng hoàn thiện bộ máy làm việc theo hướng gọn nhẹ, khoa học. Theo mô
hình này thì mọi hoạt động của toàn doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng của ban giám
đốc và các tổ trưởng phân xưởng.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Giám đốc
Phòng hành chính kế
toán
Phòng thiết kế kỹ
thuật
Phân xưởng 1
Bộ phận kho
Phân xưởng 2
- Giám đốc: là người đại diện cao nhất của công ty và sẽ chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của công ty, tổ chức và tiến hành công việc quản lý, điều
16
hành mọi hoạt động của công ty. Công ty TTC là một công ty tư nhân, hình thức vốn
chủ sở hữu, chính vì thế vai trò của giám đốc rất quan trọng.
- Phòng hành chính kế toán: ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ chính xác
hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh trong công ty, phân tích đánh giá tình hình tài
- Cửa gió, ống gió, van gió....
- Các phụ tùng thay thế.
2. Đặc điểm, quy trình công nghệ kinh doanh chính của công ty :
Hiện nay, công ty tạm thời chia hai luồng sản phẩm:
- Đối với sản phẩm trong kế hoạch của công ty, đó là các loại sản phẩm được dự
kiến hàng năm, sản xuất những mặt hàng gì, phụ kiện đi kèm
- Đối với sản phẩm trong đơn đặt hàng, sau khi ký hợp đồng các sản phẩm với
khách hàng bộ phận hợp đồng sẽ tổng hợp các mẫu thiết kế theo yêu cầu của
khách hàng. Căn cứ vào bản vẽ và yêu cầu của khách hàng phòng thiết kế, kỹ
thuật sẽ tính toán kích thước, chủng loại vật liệu, quy cách vật tư để lập dự trù
cho từng hợp đồng, từng sản phẩm. Đồng thời phòng kỹ thuật sẽ hướng dẫn các
phân xưởng sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
Công ty có 2 phân xưởng sản xuất chính là phân xưởng 1 và phân xưởng 2.
Đứng đầu mỗi phân xưởng là tổ trưởng có nhiệm vu quản lý và điều hành phân
xưởng, chịu sự điều hành của giám đốc công ty. Mỗi phân xưởng sản xuất các loại sản
phẩm vì vậy công ty có nhiều loại sản phẩm. Trong bài thảo luận này nhóm em xin
trình bày quy trình công nghệ của một loại sản phẩm chính là ống gió:
Tôn cuộn → máy cắt tôn → phun sơn tĩnh điện → máy gia công ống gió →
phun keo gián → gấp mép → sản phẩm.
Nguyên vật liệu để làm ống gió là :
+ Nguyên vật liệu chính:Tôn mạ kẽm, tôn đen tĩnh điện.
+ Nguyên vật liệu phụ: sơn tĩnh điện, keo dán.
IV. Kế toán xác định chi phí theo quá trình sản xuất tại công ty TNHH Kỹ Thuật
Và Phát Triển Công Nghệ TTC :
1. Tài khoản sử dụng :
18
tp hp v xỏc nh chi phớ sn xut theo quỏ trỡnh, k toỏn s dng cỏc TK sau:
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty cũng phải đuợc thực hiện
19
một cách chính xác, kịp thời. Trên cơ sở hạch toán chi phí sản xuất kế toán xác định
phuơng pháp hạch toán phù hợp. Kế toán tổng hợp tại công ty TTC tập hợp chi phí sản
xuất theo 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
Việc tập hợp chi phí theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ nhu cầu quản
lý chi phí sản xuất theo định mức, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau.
a.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu trực tiếp đóng vai
trò vô cùng quan trọng trong những yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh. ở công ty
TTC, nguyên vật liệu đuợc hạch toán theo phuơng pháp kiểm kê thuờng xuyên đòi hỏi
việc cập nhập thuờng xuyên thông tin về nhập xuất nguyên vật liệu. Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp chiểm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của công ty. Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính( TK1521): là những loại nguyên vật liệu trực tiếp cấu
thành nên thực thể chính của sản phẩm. Nguyên vật liệu chính của phân xuởng
là tôn mạ kẽm, tôn đen tĩnh điện.
- Nguyên vật liệu phụ(TK1522): là những nguyên vật liệu đuợc sử dụng kêt hợp
với nguyên vật liệu chính nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao tính năng của
sản phẩm. Nguyên vật liệu phụ của phân xuởng bao gồm: sơn tĩnh điện, keo
phun.
- Nhiên liệu( TK1523): nhiên liệu đợc sử dụng tại công ty nhu dầu nhờn, dầu
CS100.
Đơn vị: công ty TTC.
.
.
Cộng
TT
SL
88.370.000
42.550.000
45.820.000
88.370.000
152
1522
Tng
1523
TT
SL
15.190.000
7.140.000
8.050.000
15.190.000
TT
SL
(ký, họ tên)
b) Chi phí nhân công trực tiếp ( TK622) :
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty là khoản tiền phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất ở các phân xuởng. CPNCTT bao gồm luơng, phụ cấp, tiền thuởng
và các khoản trích theo luơng.
T l cỏc khon trớch theo lng ỏp dng giai on
21
từ 2010 đến 2011 như sau:
Các khoản trích theo lương
DN (%)
NLĐ (%) Cộng (%)
1. BHXH
16
6
22
2. BHYT
3
1,5
Luơng
Luơng
chính
phụ
Các
khoản
khác
TK 338- Phải trả khác
Cộng có TK
334
3382
3383
3384
3389
Cộng có TK
338
1. TK 622
374.900
323.500
2.999.200
2.588.000
562.350
485.250
187.450
161.750
4.123.900
3.558.500
22.598.900
19.733.500
4.020.000
360.000
4.380.000
87.600
700.800
131.400
1.021.600
358.400
342.400
8.172.800
67.200
64.200
1.532.400
22.400
21.400
510.800
492.800
470.800
11.237.600
2.732.800
2.610.800
64.617.600
..
2.300.000
4
Chỉ tiêu
Số khấu hao trích
tháng truớc
Số khấu hao
TSCĐ tăng tháng
này
-máy gia công ống
gió
-máy dập khuôn
Số khấu hao giảm
tháng này
-máy cắt tôn
Số khấu hao trích
tháng này
Thời
gian
sử Toàn DN
dụng
NG
Nơi sử dụng
TK 627
PX số 1
PX số 2
18.000.000
10.000.000
104.167
18.120.833
104.167
3.995.833
8
Số KH
TK641
TK 642
6.000.000
3.000.000
6.000.000
3.000.000
125.000
5.125.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2011