Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa lấy phương
châm “sánh vai với các cường quốc năm châu trên thế giới” làm mục tiêu cho sự
phát triển. Cùng với sự phát triển là sự góp phần của ngành chế biến xuất khẩu
nông sản thực phẩm Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của nước ta đã gia tăng nhanh chóng trong
những năm qua. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng từ 2,4 tỷ USD trong năm
1990 lên trên 5,4 tỷ USD năm 1995, tăng 14,5 tỷ USD năm 2000, đến 32,5 tỷ
USD trong năm 2006 và có khả năng đạt 47,5 tỷ USD trong năm 2007. Tỷ lệ kim
ngạch xuất khẩu so với GDP cũng tăng nhanh : từ 30,8% năm 1990 lên 46,5 %
năm 2000, lên trên 61,3% năm 2005, lên 65% năm 2006 và 67% năm 2007 – tỷ
lệ tăng này thuộc loại cao so với các nước trong khu vực ( đứng thứ 4 trong khu
vực ASEAN, đứng thứ 5 khu vực châu á, và thứ 8 trên thế giới). Kim ngạch xuất
khẩu bình quân đầu người cũng tăng từ 36,4 USD năm 1990, lên 75 USD năm
1995, lên 186,8 USD năm 2000, lên 391 USD năm 2005, lên 473,2 USD năm
2006 và khả năng năm 2007 đạt 557 USD.(Hiệp hội lương thực thành Phố năm
20007)
Đồng hành với sự phát triển của ngành chế biến xuất khẩu nơng sản thực
phẩm là nhiều vấn đề về môi trường đặc biệc là ô nhiễm của môi trường không
khí và môi trường nước do ngành chế biến xuất khẩu thực phẩm gây ra. Tuy vậy,
việc xử lý ô nhiễm hiện nay vẫn chỉ là xử lý cuối đường ống, giải pháp này vừa
tốn kém lại không lâu dài. Một cách tiếp cận có thể giải quyết các vấn đề ô
nhiễm không tốn kém nhưng lại có hiệu quả lâu dài, đó là giải pháp sản xuất
sạch hơn. p dụng SXSH không những cải thiện được môi trường mà còn mang
lại hiểu quả kinh tế cho các doanh nghiệp. Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên
chính thức của WTO, nên yêu cầu thò trường nước ngoài về chất lượng sản phẩm
SVTH: Lê Thò Thúy Hằng 1
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
1.4.1 Phạm Vi Nghiên Cứu:
Do giới hạn về thời gian làm đề tài và do sự nghiêm khắc của công ty, đề
tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho phân
xưởng hải sản (PXHS) của công ty.
1.4.2 Đối Tượng Nghiên Cứu :
- Quy trình sản xuất (SX)
- Tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu
- Tổ chức và thực hiện SX
1.4.3 Thời Gian Nghiên Cứu:
- Ngày bắt đầu : 01/10/2007
- Ngày hoàn thành: 22/12/2007
SVTH: Lê Thò Thúy Hằng 4
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
2.1 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
“ Sản xuất sạch hơn là một công cụ phát triển bền vững”
2.1.1 Khái niệm về SXSH
Theo UNED, “ SXSH là việc áp dụng liên tục một hciến lược phòng ngừa
tổng hợp môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dòch vụ nhằm nâng
cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường.”
Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm giảm nguyên liệu và năng
lượng trong quá trình sản xuất ra một đơn vò sản phẩm; loại trừ các nguyên liệu
độc hại, giảm lượng tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải.
Đối với sản phẩm: SXSH nhằm giảm thiểu tác động của sản phẩm lên môi
trường, sức khỏe và sự an toàn:
- Trong suốt vòng đời của sản phẩm
- Từ khâu khai thác nguyên liệu qua khâu sản xuất và sử dụng, đến khâu
thải bỏ cuối cùng của sản phẩm.
Đối với dòch vụ: SXSH kết hợp những lợi ích về môi trường vào thiết kế
pháp SXSH
Bước 6
Duy trì SXSH
Bước 5
Thực hiện các
giải pháp SXSH
Bước 4
Lựa chọn các giải pháp SXSH
Bước 2
Phân tích quy trình
Hình 1:Sơ đồ các bước thực hiện SXSH
Bước 1
Bắt đầu
Bước 3
Đề xuất các giải
pháp SXSH
Bước 6
Duy trì SXSH
Bước 5
Thực hiện các
giải pháp SXSH
Bước 4
Lựa chọn các giải pháp SXSH
Bước 2
Phân tích quy trình
Hình 1:Sơ đồ các bước thực hiện SXSH
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn
Bảng 2.1: 6 bước thực hiện SXSH
Bước 1: Bắt đầu
giá
SVTH: Lê Thò Thúy Hằng 7
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn
2.1.4 Phân loại các giải pháp:
Với mỗi đối tượng khi thực hiện SXSH đều có nhiều giải pháp khác nhau.
Tuy nhiên các giải pháp SXSH có thể chia thành 3 nhóm như sau:
Giảm Chất Thải Tại Nguồn
− Quản lý nội vi: Là một loại giải pháp đơn thuần nhất của SXSH. Quản lý
nội vi không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác
đònh được các giải pháp.
− Kiểm soát quá trình tốt hơn: Để đảm bảo các đều kiện sản xuất được tối
ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải. Các thông
số của quá trình sản xuất nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ…, cần được
giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt.
− Thay đổi nguyên vật liệu: Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng
bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường. Thay đổi nguyên liệu
còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu
suất sử dụng cao hơn.
− Cải tiến các thiết bò: Là việc thay đổi thiết bò đã có để nguyên liệu tổn thất
ít hơn.Việc cải tiến các thiết bò có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích
SVTH: Lê Thò Thúy Hằng 8
Giảm chất thải tại nguồn
Quản lý nội vi
Kiểm soát quá trình tốt hơn
Công nghệ sản xuất mới
Thay đổi nguyên liệu
Cải tiến thiết bò
Tuần hoàn
Tận thu, tái sử dụng tạichổ
tóm tắt như sau:
− Giảm chi phí sản xuất: SXSH giúp làm giảm việc sử dụng lãng phí nguyên
vật liệu, năng lượng trong qui trình sản xuất, thông qua việc sử dụng nguyên vật
liệu và năng lượng một cách hiệu quả hơn.
SVTH: Lê Thò Thúy Hằng 9
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn
Ngoài ra áp dụng SXSH còn có nhiều khả năng thu hồi và tái tạo, tái sử
dụng các phế phẩm, tiết kiệm được nguyên vật liệu đầu vào và chi phí xử lý.
− Giảm chi phí xử lý chất thải: SXSH sẽ làm giảm khối lượng nguyên vật liệu
thất thoát đi vào dòng thải và ngăn ngừa ô nhiễm tại nguồn, do đó sẽ làm giảm
khối lượng và tốc độ độc hại của chất thải cuối đường ống vì vậy chi phí liên
quan đến xử lý chất thải sẽ giảm và chất lượng môi trường của công ty cũng
được cải thiện.
− Cơ hội thò trường mới được cải thiện: Nhận thức về các vấn đề môi trường
của người tiêu dùng ngày càng tăng về các vấn đề môi trường, tạo nên nhu cầu
về các sản phẩm xanh trên thò trường quốc tế. Điều này mở ra một cơ hội thò
trường mới và sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao với giá thành cạnh tranh
hơn nếu tập trung nỗ lực vào SXSH.
SXSH sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện hệ thống quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14000, chứng chỉ ISO 14000 mở ra một thò trường mới và khả
năng tiếp cận thò trường xuất khẩu tốt hơn.
− Cải thiện hình ảnh doanh nghiệp: SXSH phản ánh bộ mặt của doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp áp dụng SXSH sẽ được xã hội và các cơ quan chức
năng có cái nhìn thiện cảm hơn vì đã quan tâm đến vấn đề môi trường.
− Tiếp cận các nguồn tài chính tốt hơn: Các dự án đầu tư cho SXSH bao gồm
các thông tin về tính khả thi về kỹ thuật, kinh tế, môi trường. Đây là cơ sở cho
việc tiếp nhận các hỗ trợ của ngân hàng hoặc các quỹ môi trường. Các cơ quan
tài chính quốc tế đã nhận thức rõ các vấn đề bảo vệ môi trường và xem xét các
đề nghò vay vốn từ góc độ môi trường.
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn
− Thiếu hệ thống qui đònh có tính chất pháp lý khuyến khích, hỗ trợ việc
BVMT nói chung và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, áp dụng SXSH nói
riêng.
− Thiếu sự quan tâm về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển công
nghiệp và thương mại.
− Chưa tổ chức thúc đẩy SXSH đi vào thực tiển hoạt động công nghiệp.
− Luật MT chưa có tính nghiêm minh, việc cưỡng chế thực hiện luật môi
trường chưa chặt chẽ. Các qui đònh về môi trường còn quá tập trung vào xử lý
cuối đường ống.
Về Kỹ Thuật
− Thiếu các phương tiện kỹ thuật để đánh giá SXSH hiệu quả.
− Năng lực kỹ thuật còn hạn chế.
− Hạn chế trong tiếp cận thông tin kỹ thuật, thiếu thông tin về công nghệ tốt
nhất hiện có và công nghệ hấp dẫn về mặt kinh tế.
Các Cơ Quan Tư Vấn: Thiếu các chuyên gia tư vấn về SXSH cho các ngành
công nghiệp khác nhau.
2.1.6 Tình hình áp dụng SXSH trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.6.1. Trên Thế Giới
Năm 1989, chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) đã đưa ra
sáng kiến về SXSH, các hoạt động SXSH của UNEP đã dẫn đầu phong trào
và động viên các đối tác quãng bá khái niệm SXSH trên toàn thế giới.
Năm 1990 tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã xây dựng các
hướng hoạt động về SXSH trên cơ sở chương trình hợp tác với UNEP về “
Công nghệ và Môi trường ”.
SVTH: Lê Thò Thúy Hằng 12
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn
Năm 1994, có hơn 32 Trung tâm SXSH được thành lập, trong đó có Việt
T
Doanh
nghiệp
(ngành)
Quốc
gia
Tiết kiệm Đầu tư Thời
gian
hoàn
vốn
1 Hirsch
GmbH
(Da)
Austria Tiết kiệm chi phí: 450.000 USD
Giảm:
- Da mảnh vụn thừa 45%
- Acetone 85%
700.000
USD
1,6 năm
2 Landskrona
Galvanoverk
(Mạ điện)
Swede
n
Tiết kiệm chi phí: 80.300 USD
Trong đó:
- Nước: 10.800 USD
- Năng lượng: 7.100 USD
- Hóa chất: 24.600 UDS
Giảm chi phí:
- Nước sử dụng: 22.000 USD
- Hóa chất sử dụng: 13.000 USD
- Thải bỏ bùn cặn và chất thải
độc hại: 28.000 USD
240.000
USD
2 năm
SVTH: Lê Thò Thúy Hằng 14
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn
- Thu nhập từ bán kim loại thu
hồi từ bùn thải: 14.000 USD
- Phân tích tại phòng thí nghiệm:
40.000 USD.
5 Công ty
sản xuất
bột giấy
và giấy
Ashoka
Ấn Độ Tiết kiệm chi phí: 118.000 USD
Giảm chi phí:
- Xử lý nước thải (giảm 0.8 TPD,
COD)
- Tiêu thụ Kerosene
- Hao hụt xơ
- Tăng năng lực sản xuất giấy
25.000
USD
< 3
nghiệp
Đại điểm Kết quả sau khi áp dụng SXSH
Dệt
4
Nam Đònh,
Hà Nội,
Tp.HCM
Tiết kiệm 115.000 USD, giảm tới
14% ÔNKK, 14% các khí gây hiệu
ứng nhà kính (GHG), 20% sử dụng
hóa chất, 14% điện và 14% tiêu thụ
dầu DO
May
1
TpHCM Tiết kiệm được 12,77 tỷ đồng về điện
và dầu FO, giảm thải ra môi trường
10.780 tấn CO2.
Thực
phẩm
và bia
Thạch
trắng,
bia, hải
sản
4 Hải Phòng,
Ninh Bình,
Tp.HCM
Tiết kiệm 55.000 USD, giảm tới 13%
ÔNKK, 78% (GHG), 34% chất thải
rắn,40% hóa chất sử dụng, 78% tiêu
thải rắn, 5% tiêu thụ điện, 15% tiêu
thụ than.
Giấy
và bột
giấy
Giấy
in, giấy
tissue
và
carton
3 Phú Thọ,
thành phố
Hồ Chí
Minh
Tiết kiệm 334.000 USD, giảm tới
35% ô nhiễm không khí, góp phần
vào việc giảm phát thải 950 tấn
CO2/năm, giảm 20% thất thoát sơ
sợi, 30% nước thải, 20% tiêu thụ
điện và than….
Bột
giấy
6 Phú Thọ,
Hòa Bình,
Tp.HCM
Tiết kiệm 370.000 USD, giảm tới
42% nước thải, 70% tải lượng ÔN
COD.
Giấy 1 Công ty giấy
Việt trì Phú
SVTH: Lê Thò Thúy Hằng 18
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn
dựng
Tấm lợp
amiăng
1 Công ty cổ
phần Bạch
Đằng
Tiết kiệm 252 tấn amiăng /năm, 350
tấn ximăng/năm; giảm tỷ lệ sản
phẩm hư hỏng từ 1% - 0.3%, giảm tỷ
lệ sản phẩm chất lượng thấp từ 5% -
3%; tiết kiệm 247.000 USD/ năm.
Gạch 1 Công ty
gạch ốp lát
Hà Nội
Giảm phát thải 344 tấn khí CO2/
năm
Thép 1 Nam Đònh Lớp rỉ sau ủ mỏng hơn khoảng 50%,
giảm 39% lượng axit HCl, giảm 39%
lượng sản phẩm kém chất lượng, tiết
kiệm được 139 triệu/năm.
Ngành
khác
Giày 2 Cần Thơ
2001
Tiết kiệm 33.000 USD, giảm 50%
tiêu thụ dầu FO, 19% tiêu thụ điện.
Thuốc
nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, khi thò trường nước ngoài khắc khe về sản
phẩm đòi hỏi người nông dân Việt Nam làm việc nghiêm túc hơn để sản phẩm
đạt chất lượng tôt nhất
SVTH: Lê Thò Thúy Hằng 20
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn
2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngành chế biến nông sản
– thực phẩm
Khi đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới ( thập kỷ 80 – 90 ), song song với
sự phát triển các ngành công nghiệp như chế tạo máy móc hay lắp ráp các linh
kiện điện tử là sự phát triển của ngành chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu.
Với bước đầu còn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên ngành xuất khẩu nông sản
thực phẩm vẫn đang có xu thế phát triển và mỗi năm mang lại cho đất nước
nguồn lợi nhuận đáng kể.
2.2.1.3. Các loại hình nông sản – thực phẩm xuất khẩu
Nhiều năm qua, hàng nông sản chủ lực cue Việt Nam như gạo, hạt điều,
cao su, cà phê, hạt tiêu đã được tổ chức sản xuất và tiêu thụ tốt, tăng nhanh sản
lượng
Bên cạnh các sản phẩm truyền thống như : Quế, hồi, dưa chuôt… nhiều sản
phẩm mới được các doanh nghiệp đưa vào danh mục xuất khẩu đạt kết quả cao
như : Mì tôm của công ty TNHH Công nghệ thực phẩm Á Xhâu, nước ép vải
thiều, dứa… của công ty Phước An; cà pháo, bún khô, bánh da cua.. của công ty
Việt Hải.
Công ty PCW (Mỹ) muốn phát triển các mặt hàng thực phẩm “ tiện lợi cho
việc chế biến các món ăn Việt Nam” bao gồm các mặt hàng như: shelf stable
sauces ( nước sốt, nước chấm các loại), seasonings ( gia vò ), noodles ( mì ), rices
( gạo ), condiment & kits ( gói gia vò )
Ngoài ra một số công ty còn xuất khẩu các thực phẩm dưới dạng thức ăn
nhanh như: mì sợi, chả giò, mực chiên giòn, bánh xếp, súp cua…
SVTH: Lê Thò Thúy Hằng 21
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn
4 Băng tải sản phẩm Công suất 2.2 KW Tải sản phẩm
5 Máy đóng gói bao bì Công suất 2.2 KW Đóng gói sản phẩm
6 Máy ép bao chân
không
Công suất 2.2 KW Éùp bao sản phẩm trong
chân không
7 Máy trộn nhân Công suất 3.7 KW Trộn nhân
8 Máy chiên xào Công suất 3.7 KW Xử lý nhiệt nguyên liệu
9 Bếp chiên Sử dụng gas Gia nhiệt sản phẩm
2.2.2. Ngành chế biến nông sản – thực phẩm xuất khẩu ở TPHCM
2.2.2.1. Sản phẩm và thị trường xuất khẩu
Thò trường xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ yếu là xuất sang khối EU,
Nhật, Singapo, Hàn Quốc, … với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực được xác đònh là
chè, cà phê, rau quả, cao su, mật ong, đò gỗ… Bộ nông nghiệp và phát triển Nông
thôn cho biết, năm 2003 kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của cả nước ước đạt
hơn 3,2 tỷ USD, tăng 16% so vơi năm 2002.
Nhờ tích cực ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm,
nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam tiếp tục giữ vò trí cao
trên thò trường thế giới
Bộ NN&PTNT chủ trương dần tỷ trọng xuất khẩu hàng nốngản chế biến
trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông – lâm sản để đạt giá trò gia tăng cao và
giảm sức ép về thò trường vào vụ thu hoạch nông sản. Theo thông kê năm 2003,
sản phẩm nông sản xuất sang EU chiếm gần 18% tổng kim ngạch xuất khẩu nông
sản cả nước, trong đó, một só mặt hàng xuất khẩu chính như cà phê, hạt điều, hồ
tiêu và nhất là các sản phẩm gỗ có kim ngạch tăng hơn hẳn so với năm trước.
SVTH: Lê Thò Thúy Hằng 23
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công Ty Cổ Phần
Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Sài Gòn
TPHCM.
ªKhó khăn
1. Khó khăn lớn nhất mà thò trường TPHCM đang gặp phải đó là đa số các
đoanh nghiệp sản xuất của TPHCM vẫn chưa mang đuwocj thong hiệu
Việt. Sản phẩm Việt Nam nhưng vẫn mang thương hiệu nước ngoài.
2. Chứa đặt chỉ tiêu chất lượng sản phẩm lên hàng đầu
3. Thò trường Nhật ngày càng khắc khe hơn về dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật
4. Việc cạnh tranh càng khó khăn hơn khi có nhiều cơ sơ sản xuất chung một
loại sản phẩm xuất khẩu
ª Thuận lợi
1. Nước VIệt Nam đã gia nhập WTO, nhiều thò trường các nước chú ý đến
và thương hiệu Việt ngày càng có những bước khẳng đònh trên thò
trường thế giới. Vì vậy các sản phẩm thò trường xuất khẩu TPHCM
được biết đến rất nhiều. Điều này dễ dàng hơn cho việc giới thiệu sản
phẩm xuất khẩu sang các nước.
2. Có nhiều công ty cùng sản xuất, tạo điều kiện để các công ty cạnh
tranh và khẳng đònh thương hiệu của mình trên thò trường trong nước
cũng như thò trường các nước. Bên cạnh đó, các công ty sẽ nghiêm túc
hơn đối với vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm.
SVTH: Lê Thò Thúy Hằng 25