BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------o0o-----------
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG CHO CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN
QUẢNG BÌNH.
Chuyên ngành: Môi trường
Mã số ngành : 108
GVHD: Ths. NGUYỄN VINH QUY
SVTH: BÙI HỒNG LÊ
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/12/2007
5. Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn:
Th.s Nguyễn Vinh Quy Toàn bộ
Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã được thông qua Bộ môn.
Ngày tháng năm 2007
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ) ----------------------------------
Đơn vò:---------------------------------------------------------
Ngày bảo vệ --------------------------------------------------
Điểm tổng kết ------------------------------------------------
Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp --------------------------
Vietnam Water Forum - www.VinaWater.org
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Từ khi bước chân vào trường đến nay em thực sự trưởng
thành qua sự dạy dỗ tận tình của thầy cô. Đặc biệt là thầy
cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ đã tạo điều kiện
thuận lợi để em thực hiện được đề tài luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Vinh Quy là
giáo viên trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn.
Em xin cảm ơn các anh chò trong công ty CPXNK Thuỷ
Sản Quảng Bình đã giúp đỡ em trong quá trình tìm kiếm tài
liệu.
Cuối cùng em xin được cảm ơn những người thân đã
động viên, chia sẽ khó khăn, cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ trong
quá trình làm luận văn.
Sinh viên
Bùi Hồng Lê
Vietnam Water Forum - www.VinaWater.orgMỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... V
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................VI
DANH MỤC CÁC HÌNH.........................................................................................VII
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ...............................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.............................................................2
1.2.1 Mục tiêu............................................................................................................2
1.2.2 Ý nghóa .............................................................................................................2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ...........................................................2
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY...............................................................................26
3.1.1 Vò trí đòa lí và chức năng nhiệm vụ của công ty............................................... 26
3.1.2 Lòch sử hình thành của công ty.........................................................................27
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự................................................................................27
3.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty..................................................... 29
3.1.4.1 Sản phẩm và thò trường tiêu thu .................................................................... 29
3.1.4.2 Thiết bò và nguyên nhiên vật liệu tiêu thụ ....................................................30
3.1.5 Quy trình sản xuất của công ty......................................................................... 32
3.1.5.1 Quy trình công nghệ chế biến mực cấp đông................................................32
3.1.5.2 Quy tình công nghệ chế biến mực khô..........................................................33
3.1.6 Đònh mức sử dụng nguyên vật liệu cho quy trình sản xuất ..............................35
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY.................................................36
3.2.1 Môi trường nước ............................................................................................... 36
3.2.2 Môi trường không khí....................................................................................... 37
Vietnam Water Forum - www.VinaWater.org
3.2.3 Hiện trạng chất thải rắn.................................................................................... 37
3.3 Đánh giá chung tình hình sản xuất, hiện trạng môi trường tại công ty và xác
đònh trọng tâm thực hiện SXSH ................................................................................ 37
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH ÁP DỤNG CHO CÔNG
ĐOẠN SƠ CHẾ MỰC CẤP ĐÔNG .......................................................................39
4.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SƠ CHẾ MỰC CẤP ĐÔNG..................................39
4.1.1 Sơ đồ dòng chi tiết............................................................................................ 39
4.1.2 Cân bằng vật liệu ............................................................................................. 40
4.1.3 Đònh giá dòng thải............................................................................................ 42
4.2 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ................... 42
4.3 CHỌN LỰA CÁC GIẢI PHÁP ...........................................................................46
4.3.1 Sàng lọc các giải pháp......................................................................................46
4.3.2 Đánh giá sơ bộ các giải pháp ...........................................................................53
4.4 MIÊU TẢ VÀ PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CHO TỪNG GIẢI PHÁP ...........57
4.4.1 Miêu tả giải pháp ............................................................................................. 57
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.
BOD: Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical Oxygen Demend)
COD: Nhu cầu oxy hoá học (Chemical Oxygen Demend)
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solid)
UNEP: Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (United
Nations Environment Programme)
Vietnam Water Forum - www.VinaWater.org
DANH MỤC CÁC BẢNG.
Bảng 2-1: Kết quả áp dụng SXSH của một số nước trên thế giới...................... 14
Bảng 2-2: Kết quả áp dụng SXSH ở một số ngành công nghiệp ở Việt Nam ... 17
Bảng 2-3: Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam ........................ 20
Bảng 2-4: Kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm của ngành thuỷ sản............. 21
Bảng 2-5: Kết quả đạt được của một số chỉ tiêu giai đoạn 1 ............................. 25
Bảng 2-6: Kết quả đạt được của một số chỉ tiêu giai đoạn 2 ............................. 25
Bảng 3-1: Thiết bò sản xuất của công ty ............................................................ 30
Bảng 3-2: Nguyên vật liệu sử dụng trong một năm của công ty........................ 31
Bảng 3-3: Đònh mức sử dụng nguyên vật liệu trong quy trình chế biến mực cấp
đông ................................................................................................................... 35
Bảng 3-4: Lưu lượng nước sử dụng trong một ngày của công ty ....................... 36
Bảng 3-5: Phân loại chất thải rắn ...................................................................... 37
Bảng 4-1: Cân bằng vật liêụ cho trọng tâm thực hiện SXSH ............................ 41
Bảng 4-2: Đònh giá dòng thải cho trọng tâm thực hiện SXSH........................... 42
Bảng 4-3: Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH................... 43
Bảng 4-4: Sàng lọc các giải pháp SXSH ........................................................... 47
Bảng 4-5: Kết quả sàng lọc các giải pháp SXSH .............................................. 53
Bảng 4-6: Đánh giá sơ bộ các giải pháp SXSH ................................................. 54
Bảng 4-7: Phân tích tính khả thi cho từng giải pháp.......................................... 66
Bảng 4-8: Tổng kết đánh giá các giải pháp SXSH............................................ 70
Bảng 4-9: Chọn lựa các giải pháp theo thứ tự ưu tiên........................................ 75
Bảng 4-10: Thành lập đội SXSH ....................................................................... 78
từng bước vươn lên để khẳng đònh được vò trí của mình. nước ta ngành công
nghiệp chế biến thuỷ sản được xem là ngành công nghiệp mũi nhọn và là ngành
công nghiệp quan trọng. Nhưng bên cạnh đó, chế biến thuỷ sản cũng là ngành
công nghiệp tiêu thụ nhiều tài nguyên và tạo ra nhiều chất thải. Các cơ sở chế
biến ngày càng phát triển kéo theo hàng loạt vấn đề về môi trường đang xảy ra
theo chiều hướng xấu đi một cách rõ rệt đặc biệt là môi trường nước. Hàng ngày
ngành CNCBTS thải ra một lượng nước thải rất lớn với hàm lượng chất hữu cơ cao.
Tuy vậy, các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường hiện nay của các doanh nghiệp
trong lónh vực chế biến thuỷ sản vẫn thường là xử lý cuối đường ống. Thực hiện
giải pháp này đòi hỏi chi phí đầu tư cao, không hạn chế được lượng độc tính của
chất thải. Ngoài ra xử lý cuối đường ống có thể tăng tiêu thụ tài nguyên và tạo ra
nhiều chất thải mới mà độc tính ta chưa thể tính hết được.
Hiện nay một cách tiếp cận có thể hạn chế các ô nhiễm môi trường và tiết
kiệm được nguyên, nhiên vật liệu trong quá trình sản xuất đang được áp dụng là
giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH). p dụng SXSH không chỉ cải thiện được môi
trường mà mang lại nhiều hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các
Vietnam Water Forum - www.VinaWater.org
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSX áp dụng cho Công ty CP XNK Thủy Sản
Quảng Bình
SV: Bùi Hồng Lê – 103108107 Trang 2
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đồng thời hình ảnh của doanh nghiệp cũng được nâng
cao khi áp dụng SXSH. Vì vậy một biện pháp bảo vệ môi trường mà không tiêu
tốn nhiều và tăng hiệu quả sản xuất cho Cty CPXNK Thuỷ Sản Quảng Bình là hết
sức cần thiết và đây cũng là lý do thực hiện đề tài “Đề xuất các giải pháp sản
xuất sạch hơn áp dụng cho công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Quảng
Bình” là tạo điều kiện cho sự phát triển đi lên của doanh nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.
1.2.1 Mục tiêu.
Đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho Công ty
CPXNK Thủy Sản Quảng Bình” qua đó đưa ra các giải pháp SXSH nhằm mục
1.4.2 Thời gian nghiên cứu.
- Ngày bắt đầu 1/10/2007
- Ngày hoàn thành 22/12/2007
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu thực tế.
Bằng các phương pháp thực tế để tìm kiếm những nguồn tài liệu phục vụ cho
việc nghiên cứu đề tài. Một số phương pháp nghiên cứu thực tế đó là:
- Thu thập thông tin từ các tài liệu và đã học, các tài liệu tham khảo có liên
quan đến ngành chế biến thủy sản, đến SXSH.
- Thu thập tài liệu trên các website với những nội dung cần thiết.
- Thu thập các tài liệu về quy trình công nghệ, nguyên nhiên vật liệu và năng
lượng tiêu thụ và lượng sản phẩm của Công ty.
- Thu thập các tài liệu liên quan đến hiện trạng môi trường của Công ty,
những đặc trưng ô nhiễm môi trường của ngành chế biến thủy sản.
1.5.2 Phương pháp điều tra khảo sát.
Điều tra, khảo sát lượng chất thải phát sinh và hệ thống xử lý chất thải ở Công ty
bằng cách lấy mẫu ở các vò trí và xác đònh các chỉ tiêu có trong chất thải.
Vietnam Water Forum - www.VinaWater.org
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSX áp dụng cho Công ty CP XNK Thủy Sản
Quảng Bình
SV: Bùi Hồng Lê – 103108107 Trang 4
1.5.3 Tổng hợp và phân tích các tài liệu thu thập được.
Tổng hợp và phân tích các tài liệu về nhu cầu và hiện trạng sử dụng nguyên
nhiên vật liệu, năng lượng của Công ty từ đó xác đònh trọng tâm đánh giá SXSH
cho Công ty.
thải.
- Đối với việc thiết kế và phát triển sản phẩm: SXSH bao gồm việc làm giảm
tác động xấu tới toàn bộ chu trình của sản phẩm, từ khai thác nguyên liệu
đến việc thải bỏ cuối cùng.
- Đối với ngành dòch vụ: SXSH bao gồm sự kết hợp các nội dung về môi
trường vào việc thiết kế và thực hiện các nhiệm vụ.
SXSH (Cleaner Production – CP) là công cụ giúp doanh nghiệp tìm ra
phương thức sử dụng nguyên nhiên vật liệu, năng lượng và nước một cách tối
ưu, đồng thời giúp giảm thiểu chi phí hoạt động, phế thải và ô nhiễm môi
trường. Bằng cách khảo sát quy trình sản xuất một cách hệ thống, từ nguyên
liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra. SXSH có thể giúp những giải pháp
tiết kiệm rất thực tế, để từ đó tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và góp
phần bảo vệ môi trường.
Vietnam Water Forum - www.VinaWater.org
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSX áp dụng cho Công ty CP XNK Thủy Sản
Quảng Bình
SV: Bùi Hồng Lê – 103108107 Trang 6
Mục tiêu của SXSH là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên
nhiên liệu và năng lượng một cách hiệu quả nhất. Điều này có nghóa là thay
vì bò thải bỏ sẽ có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào
thành phẩm. Để đạt được điều này cần phải phân tích một cách chi tiết và hệ
thống trình tự vận hành cũng như thiết bò sản xuất hay yêu cầu một đánh giá
về SXSH.
2.1.2 Điều kiện và yêu cầu khi thực hiện SXSH.
p dụng SXSH cho các doanh nghiệp, công ty đem lại hiệu quả rất lớn về mặt
kinh tế và môi trường. Tuy nhiên trước khi áp dụng phải đáp ứng được các điều
kiện cụ thể sau đây:
- Tự nguyện, có sự cam kết của ban lãnh đạo. Một đánh giá SXSH thành công
nhất thiết phải có sự tự nguyện và cam kết thực hiện từ phía ban lãnh đạo. Cam
kết này thể hiện qua sự tham gia và giám sát trực tiếp. Sự nghiêm túc được thể
- Phối hợp giữa nhận thức và khuyến khích. Để SXSH được thúc đẩy một cách
có hiệu quả, cần kết hợp các yếu tố như: các quy đònh pháp lý, công cụ kinh tế
và các biện pháp giúp đỡ hỗ trợ, khuyến khích áp dụng SXSH. Một mô hình rất
đáng được xem xét và nhân rộng là lập quỹ môi trường ưu tiên cho doanh
nghiệp vay lãi với lãi suất thấp để thực hiện dự án SXSH.
2.1.3 Phương pháp luận đánh giá SXSH.
Đánh giá SXSH là một quy trình liên tục lặp đi lặp lại bao gồm 6 bước.
Hình 2-1: Sơ đồ các bước thực hiện SXSH
Hình 2-1: Sơ đồ các bước thực hiện SXSH
Bước 1
Khởi động
Bước 6
Duy trì SXSH
Bước 5
Thực hiện các
giải pháp SXSH
Bước 2
Phân tích các công
đoan sản xuất
Bước 3
Phát triển các cơ hội
SXSH
Bước 4
Lựa chọn các giải
• Lựa chọn công đoạn tiếp theo cho trọng tâm đánh giá.
Vietnam Water Forum - www.VinaWater.org
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSX áp dụng cho Công ty CP XNK Thủy Sản
Quảng Bình
SV: Bùi Hồng Lê – 103108107 Trang 9
2.1.4 Phân loại các giải pháp SXSH.
Các giải pháp SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi, mà còn là thay đổi trong
vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các giải pháp SXSH có thể được chia
thành 3 nhóm sau:
Hình 2-2: Phân loại các giải pháp thực hiện SXSH
c Giảm thải chất thải tại nguồn.
- Quản lí nội vi: Là một loại giải pháp đơn thuần nhất của SXSH. Quản lí nội vi
không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể thực hiện ngay sau khi xác đònh được các
thước kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng hay lạnh, hoặc thiết kê cải thiện các
bộ phận cần thiết trong thiết bò.
- Công nghệ sản xuất mới: Là việc lắp đặt các thiết bò mới và có hiệu quả hơn,
giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp SXSH khác. Mặc dù
vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải
pháp khác.
d Tuần hoàn.
- Tận thu và tái sử dụng tại chỗ: Là việc thu gom chất thải và sử dụng lại cho
quá trình sản xuất.
- Tạo ra các sản phẩm phụ: Làviệc thu gom và xử lý các dòng thải để có thể trở
thành một sảm phẩm mới hoặc để bán cho các cơ sở sản xuất khác.
e Cải tiến sản phẩm.
- Thay đổi sản phẩm: Là việc cải thiện và các yêu cầu đối với sản phẩm đó để
làm giảm ô nhiễm. Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể tiết kiệm được lượng
nguyên liệu và hoá chất độc hại sử dụng.
- Các thay đổi về bao bì: Là việc giảm thiểu lượng bao bì sử dụng, đồng thời
bảo vệ được sản phẩm.
2.1.5 Lợi ích và rào cản áp dụng SXSH.
2.1.5.1 Lợi ích.
SXSH có ý nghóa đối với tất cả các doanh nghiệp không kể lớn hay nhỏ. SXSH
Vietnam Water Forum - www.VinaWater.org
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSX áp dụng cho Công ty CP XNK Thủy Sản
Quảng Bình
SV: Bùi Hồng Lê – 103108107 Trang 11
giúp các doanh nghiệp tăng lợi nhuận, giảm chất thải. Các lợi ích này có thể tóm
tắt như sau:
Giảm chi phí sản xuất: SXSH giúp làm giảm việc sử dụng lãng phí nguyên vật
liệu, năng lượng trong quy trình sản xuất, thông qua việc sử dụng nguyên vật liệu
và năng lượng một cách hiệu quả hơn.
Ngoài ra khi áp dụng SXSH còn có nhiều khả năng thu hồi và tái tạo, tái sử dụng
Tuân thủ các quy đònh, luật môi trường tốt hơn: SXSH giúp việc. Điều này có ý
nghóa đối với môi trường đồng thời dể dàng đáp ứng, thoả mãn các tiêu chuẩn, quy
đònh của luật môi trường đã ban hành.
2.1.5.2 Rào cản.
Thực hiện SXSH là một biện pháp tiếp cận tích cực để tăng lợi nhuận cải thiện
môi trường làm việc và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên trong quá trình
áp dụng lại phát sinh một số rào cản sau:
Về nhận thức của các doanh nghiệp.
- Nhận thức của các cấp lãnh đạo nhà máy về SXSH còn hạn chế, cho rằng
SXSH là việc rất khó thực hiện và khi áp dụng sẽ tốn kém nhiều.
- Ngại tiết lộ thông tin ra ngoài, không muốn thay đổi quá trình sản xuất.
- Hồ sơ ghi chép quá trình sản xuất còn nghèo nàn.
- Thường tập trung vào xử lý cuối đường ống.
- Chưa đánh giá cao về giá trò của tài nguyên thiên nhiên.
- Việc tiếp cận các nguồn tài chính đầu tư cho SXSH còn nhiều thủ tục phiền
hà, rắc rối.
- Xem SXSH như là một dự án chứ không phải là một chiến lược được thực
hiện liên tục của công ty.
Về phía tổ chức, quan lý của các cơ quan nhà nước
.
- Thiếu hệ thống quy đònh có tính chất pháp lý khuyến khích, hỗ trợ việc bảo
vệ môi trường nói chung và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, áp dụng
SXSH nói riêng.
Vietnam Water Forum - www.VinaWater.org
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSX áp dụng cho Công ty CP XNK Thủy Sản
Quảng Bình
SV: Bùi Hồng Lê – 103108107 Trang 13
- Thiếu sự quan tâm về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển công
nghiệp thương mại.
SV: Bùi Hồng Lê – 103108107 Trang 14
là một cách tiếp cận chủ động, toàn diện trong quản lý môi trường công
nghiệp.
- Lithuania, vào những năm 1950 chỉ có 4% các công ty triển khai SXSH,
con số này đã tăng lên 30% vào những năm 1990.
- Cộng Hoà Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng SXSH đã cho thấy chất
thải công nghiệp phát sinh đã giảm gần 22.000 tấn/năm, bao gồm cả 10.000
tấn chất thải nguy hại. Nước thải đã giảm 12.000m
3
/năm. Lợi ích kinh tế
ước tính khoảng 24 tỷ USD/năm.
- Indonesia bằng cách áp dụng SXSH đã tiết kiệm khoảng 35.000
USD/năm (ở nhà máy xi măng). Thời gian thu hồi vồn đầu tư cho SXSH
không đến 1 năm.
- Trung Quốc, các dự án thực nghiệm tại 51 công ty trong 11 ngành công
nghiệp đã cho thấy SXSH làm giảm được ô nhiễm từ 15 – 31% và có hiệu
qua gấp 5 lần so với các phương pháp truyền thống.
- n Độ áp dụng SXSH cũng rất thành công, điển hình như 2 công ty: công
ty liên doanh HERO HONDA Motors (n Độ 55%, Nhật 45%) và công ty
Tehri Pulp and Perper Limited, sau khi áp dụng SXSH đã giảm hơn 50%
nước tiêu thụ, giảm 26% năng lượng tiêu thụ, giảm 10% lượng hơi tiêu
thụ…với tổng số tiền tiết kiệm trên 500.000USD.
Bảng 2-1: Kết quả áp dụng SXSH của một số nước trên thế giới.
S
T
T
Doanh nghiệp
(ngành)
Quốc gia Tiết kiệm Đầu tư Thời
gian
3 Rhone
Poulenc
Chemicals
Ltd (hoá
chất)
United
Kingdom
Tiết kiệm chi phí 51.000
USD
Trong đó:
Giảm lượng nước thải và
COD 9741 USD
Giảm nước tiêu thụ
4.876 USD
Hao hụt sản phẩm
36.522 USD
10.000
USD
3
tháng
4 Robins
company (mạ
và gia công
kim loại)
United
States
Tiết kiệm hàng năm:
117.000 USD
Giảm chi phí:
Nước sử dụng 22.000