Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã tả phời thành phố lào cai – tỉnh lào cai - Pdf 35

z


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Đề tài : Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã Tả Phời
thành phố Lào Cai – tỉnh Lào Cai
Giáo viên hướng dẫn : Dương Đăng Khôi
Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Thùy Linh

Lớp

: LTDH2QD1

Hà Nội tháng 11/2013

SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1

1


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công
trình kinh tế - văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Đất đai có những tính chất đặc trưng khiến
nó không giống bất kỳ tư liệu sản xuất nào, nó vừa cung cấp nguồn nước, dự trữ nguyên vật liệu

1


1. Mục đích yêu cầu của công tác lập quy hoạch sử dụng đất
1.1. Mục đích
- Tính toán, chuyển dịch cơ cấu các loại đất trong giai đoạn quy hoạch một cách hợp lý.
- Đáp ứng nhu cầu ăn ở, sinh hoạt, sản xuất của nhân dân trong xã đạt được mục tiêu phát
trển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
- Tăng giá trị kinh tế đất, sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường.
- Làm cơ sở để hướng dẫn các chủ sử dụng đất có hiệu quả cũng như việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.
- Giúp nhà nước quản lý quỹ đất một cách chặt chẽ và có hướng để phát triển kinh tế.
1.2. Yêu cầu
- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Đảm bảo sự phát triển ổn định ở nông thôn, sử dụng đất lâu dài đem lại hiệu quả kinh tế
- xã hội và môi trường.
- Đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của các ngành, các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong
những năm tới trên địa bàn xã.
- Đảm bảo tính cân đối trong việc phân bổ, sử dụng đất đai thể hiện tính khoa học, tính
thực tế.
- Đảm bảo cho Nhà nước quản lý đất đai một cách hợp lý, chủ động cho người sản xuất.
- Tính toán cơ cấu đất đai cho từng loại đất trên cơ sở điều tra, phân tích tình hình sử
dụng đất, từ đó lập ra phương án chu chuyển đất đai nhằm sử dụng hiệu quả các loại đất và các
tài nguyên khác trên cơ sở không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
trong xã.

SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1

2

1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất
Nội dung và phương pháp nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất rất đa dạng và phức tạp,
phụ thuộc vào nhiều yếu tố của điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội.
Kết hợp bảo vệ đất và bảo vệ môi trường cần đề ra nguyên tắc đặc thù, riêng biệt về chế
độ sử dụng đất, căn cứ vào những quy luật đã được phát hiện, tùy theo từng điều kiện và từng
mục đích cần đạt được, như vậy đối tượng của quy hoạch sử dụng đất là:
- Nghiên cứu quy luật về chức năng chủ yếu của đất như một tư liệu sản xuất chủ yếu.
SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1

3


- Đề xuất các biện pháp sử dụng đất phù hợp, có hiệu quả cao, kết hợp với bảo vệ đất và
bảo vệ môi trường của tất cả các ngành.
1.1.3. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các loại hình quy hoạch khác
1.1.3.1. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch
cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có
đề cập đến dự kiến sử dụng đất ở mức độ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu. Trong
khi đó, nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất là căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế và
các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội mà điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây
dựng phương án quy hoạch sử dụng đất thống nhất và hợp lý. Như vậy quy hoạch sử dụng đất cụ
thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, và nội dung của nó phải được điều hòa
thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
1.1.3.2. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với dự báo và chiến lược dài hạn sử
dụng đất đai
Dự báo sử dụng đất đai là một bộ phận của dự báo dài hạn về phát triển kinh tế xã hội của
đất nước phù hợp với trình độ phát triển của lực luợng sản xuất và các mối quan hệ sản xuất. Trong

phát triển vừa hạn chế lẫn nhau. Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy
hoạch sử dụng đất nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế của quy hoạch sử dụng đất.
1.1.3.6. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cả nước với quy hoạch sử dụng đất
của các địa phương
Quy hoạch sử dụng đất cả nước và quy hoạch sử dụng đất các địa phương hợp thành một
hệ thống quy hoạch sử dụng đất hoàn chỉnh. Quy hoạch sử dụng đất cả nước là căn cứ định
hướng để xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dựa trên
cơ sở quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ
thống quy hoạch sử dụng đất, được xây dựng dựa vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Mặt
khác, quy hoạch sử dụng đất cấp dưới là nền tảng để bổ sung hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất
cấp trên.
1.2. Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
1.2.1. Những căn cứ pháp lý chung của quy hoạch sử dụng đất
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
đã gâp áp lực ngày càng lớn đối với đất đai. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng
công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nhà nước ta đã ban hành hệ thống văn bản pháp
luật như Hiến pháp, Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất, cụ thể
như sau:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định tại Điều 18,
Chương II: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử
dụng đúng mục đích và hiệu quả”.
- Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là
một trong 13 nội dung “Quản lý Nhà nước về đất đai”.
- Điều 23, 25, 26, 27 Luật Đất đai năm 2003 quy định cụ thể nội dung của quy hoạch sử
dụng đất, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
trong công tác lập, thẩm định, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Ngoài ra còn có các văn bản dưới Luật như:
SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1


vấn đề quy hoạch sử dụng đất ở nước này là thành công hơn.
Theo A.Condukhop và A.Mikholop, quá trình thực hiện quy hoạch phải giải quyết được
một loạt vấn đề như:
- Quan hệ giữa khu dân cư với giao thông bên ngoài.
- Quan hệ giữa khu dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác.
- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật.

SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1

6


- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng địa lý khác nhau đảm bảo sự thống nhất
trong tổng thể kiến trúc.
- Quy hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hóa đảm bảo thỏa mãn các nhu cầu của nhân
dân.
Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn của A.Condukhop và A.Mikholop thể hiện mỗi vùng
dân cư (làng, xã) có một trung tâm gồm các công trình công cộng và nhà ở có dạng giống nhau
cho nông trang viên. Đến giai đoạn sau, các công trình quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn của
G.Deleur và I.khokhon đã đưa ra sơ đồ quy hoạch huyện bao gồm 3 trung tâm:
- Trung tâm của huyện.
- Trung tâm xã của tiểu vùng.
- Trung tâm của làng, xã.
1.3.1.2. Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn Thái Lan
Trong những năm gần đây, Thái Lan đã có những bước tiến lớn trong xây dựng quy hoạch sử
dụng đất ở nông thôn nhằm phát triển kinh tế, ổn định đời sống xã hội. Vấn đề quy hoạch nhằm thể
hiện các chương trình kinh tế của Hoàng gia Thái Lan, các dự án phát triển đã xác định vùng nông
thôn chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị nước này. Quá trình quy hoạch sử dụng đất ở
nông thôn tại các làng, xã đó được xây dựng theo mô hình mới với nguyên lý hiện đại, khu dân cư

- Khai khẩn mở rộng diện tích đất sản xuất.
- Quy hoạch cải tạo làng, xã, di chuyển một số xóm nhỏ lẻ giải phóng đồng ruộng đưa cơ
giới vào canh tác, xây dựng các công trình công cộng cho trung tâm xã.
- Cải thiện điều kiện sống, xây dựng nhà ở, sắp xếp các lô đất ngăn nắp, trật tự, cải tạo
đường làng ngõ xóm.
1.3.2.2. Giai đoạn 1970 – 1986
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV, V chúng ta đã tăng cường tổ chức lại sản
xuất, phân bố lao động, xây dựng cơ cấu nông nghiệp coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa
nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa.
Một cao trào làm quy hoạch nông thôn đã diễn ra sôi nổi, trọng tâm của công tác quy
hoạch thời kỳ này là lập đề án xây dựng vùng huyện. Nhiều huyện được chọn làm huyện điểm để
tiến hành quy hoạch như: Đông Hưng (Thái Bình); Thọ Xuân (Thanh Hóa); Nam Ninh (Nam
Định)… Nội dung quy hoạch dựa trên cơ sở phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp.
- Tiến hành bố trí hệ thống công trình phục vụ sản xuất 3 cấp: huyện, tiểu vùng – cụm
kinh tế và xã – hợp tác xã.
- Cải tạo mạng lưới dân cư theo hướng tập trung và tổ chức tốt đời sống nhân dân.
- Quy hoạch xây dựng hệ thống công trình phục vụ công cộng và phục vụ sản xuất của
huyện, tiểu vùng và ở xã như: hệ thống giao thông, điện, cấp thoát nước…
1.3.2.3. Giai đoạn từ 1987 đến nay
Trong giai đoạn này đất nước đã có nhiều chuyển biến lớn trên con đường đổi mới từ nền
kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, việc này tác động mạnh
đến công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất.
Giai đoạn 1987 – 1992: Năm 1987, Luật Đất đai đầu tiên của nước ta được ban hành,
trong đó có một số Điều đề cập đến công tác quy hoạch đất đai. Tuy nhiên nội dung chính của
quy hoạch sử dụng đất chưa được nêu ra.

SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1



9


CHƯƠNG II
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.1.1. Nghiên cứu tổng quan
- Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất.
- Cơ cở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất.
- Tình hình quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước.
2.1.2. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.2.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý.
- Địa hình.
- Đặc điểm khí hậu, thủy văn.
-.Các nguồn tài nguyên khác.
- Cảnh quan môi trường.
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
2.1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tình hình tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế xã hội.
- Dân số, lao động và việc làm.
- Tình hình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao.
- Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội.
2.1.2.3. Hiện trạng về cơ sở hạ tầng
- Các công trình xây dựng cơ bản.
- Hệ thống giao thông.
- Hệ thống thủy lợi.
2.1.3. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đai

2.2.1. Phương pháp điều tra khảo sát
2.2.1.1. Phương pháp điều tra nội nghiệp
Thu thập các tài liệu, số liệu, sự kiện, thông tin cần thiết cho mục đích nghiên cứu như: các
tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; các tư liệu về kinh tế xã hội; các tài liệu, số
liệu về mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong những năm tới; các loại bản đồ và đồ án quy hoạch
trước đây của xã.
2.2.1.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Khảo sát thực địa về tình hình sử dụng và phân bổ đất đai phục vụ nhu cầu của con
người. Đối chiếu với kết quả nghiên cứu của công tác điều tra nội nghiệp, đồng thời xử lý những
sai lệch nhằm nâng cao độ chính xác của các số liệu thu được.
2.2.2.2. Phương pháp thống kê
Sử dụng phương pháp này để đánh giá tình hình phát triển dân số, số hộ của toàn xã
thông qua hệ thống bảng biểu tổng hợp, tình hình sử dụng đất các loại, chỉ tiêu bình quân đất các
loại trong những năm của giai đoạn quy hoạch.
2.2.3. Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Các thông tin cần thiết được biểu diễn trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1: 5000.
2.2.4. Phương pháp tính toán theo định mức
Sử dụng phương pháp này dự tính sự phát triển dân số, số hộ trong những năm của giai
đoạn quy hoạch và nhu cầu cấp đất ở mới. Ngoài ra, phương pháp này dùng để tính toán nhu cầu
cho các công trình chuyên dung.
SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1

11


CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

tạo thành lớp dày đặc.

SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1

12


-. Gió, bão: chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc với 2 hướng gió chính là gió Đông
Nam và Nam. Đây là hai hướng gió chủ đạo trong cả mùa hạ và mùa đông.
3.1.1.4. Thuỷ văn
Theo số liệu của Viện khoa học khí tượng thủy văn trung ương. Xã Tả Phời cũng nằm
trong đặc trưng chung của thành phố Lào Cai, chịu ảnh hưởng về thủy văn của con sông Hồng.
Sông Hồng bắt nguồn từ cao nguyên Vân Nam - Trung Quốc chảy theo hướng Tây Bắc Đông
Nam đến thành phố Lào Cai được hợp với sông Nậm Thi và chảy ra biển đông. Đoạn chảy qua
thành phố Lào Cai dài 18 km. Chiều rộng trung bình 150 - 180 m, mực nước sông trung bình
cả năm 75,8m, mực nước cao nhất Hmax=86,5m, ứng với p=1%, mực nước thấp nhất trong
năm Hmin=72,25m.
3.1.2. Các nguồn tài nguyên
3.1.2.1. Tài nguyên đất
Theo số liệu điều tra năm 1994 thì trên địa bàn phường có các nhóm đất chính, như sau:
Nhóm 1: Đất Feralít đỏ vàng.
Nhóm 2: Nhóm đất phù sa sông suối được phân bố chủ yếu vùng ven sông Hồng, loại đất
này có thành phần cơ giới nhẹ, ít chua, hàm lượng chất từ trung bình đến khá, loại đất này thích
hợp trồng lúa và màu.
Nhóm 3: Nhóm đất dốc tụ, nhóm đất này có thành phần cơ giới rất phức tạp, biến động
rất lớn, do sự hình thành của chúng phụ thuộc vào sản phẩm tích tụ.
3.1.2.2. Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Có trữ lượng dồi dào từ hệ thống thủy văn của thành phố. Nguồn
nước mặt tương đối phong phú và đa dạng, đáp ứng đủ cho sản xuất và sinh hoạt. Hiện nay

hệ sinh thái.
a. Môi trường nước và không khí.
Nước mặt trên địa bàn xã được phân bố và chịu ảnh hưởng từ hệ thống các suối và các
khe lạch bắt nguồn từ dãy Hoàng Liên Sơn.
Môi trường không khí của xã trong lành, mát mẻ vì vậy cơ bản đảm bảo các tiêu chuẩn
về vệ sinh môi trường. Tuy nhiên trong quá trình sản xuất công nghiệp thì một số khu vực, đặc
biệt là khu vực khai thác mỏ và khoáng sản thì các tiêu chuẩn về nồng độ bụi, tiếng ồn... chưa
đảm bảo.
b. Môi trường hệ sinh thái.
Rừng tự nhiên của xã còn rất ít do quá trình phát triển của nghành khai khoáng đã phá vỡ
cảnh quan môi trường sinh thái, vì vậy trồng rừng và bảo vệ rừng đang được quan tâm chú trọng
để nâng cao độ che phủ của rừng, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái.
3.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
3.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3.2.1.1. Tăng trưởng kinh tế
Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Thành ủy, HĐND, UBND TP Lào Cai về chủ
trương phát triển kinh tế -xã hội 2 xã vùng cao, các cơ chế chính sách phù hợp với thực tế của
địa phương, các chương trình, dự án được đầu tư đã và đang phát huy có hiệu quả, mức tăng
trưởng bình quân từ 5,5% lên 6,5%, tăng 18% so với mục tiêu của đại hội đề ra.
- Tỷ trọng TTCN đạt 10%, bằng 100% mục tiêu đại hội đề ra.
- Tỷ trọng dịch vụ đạt từ 10% lên 11%, tăng 10%.
- Nông lâm nghiệp từ 80% xuống 79%, giảm 1,25%
- Tổng thu nhập bình quân đầu người từ 4,5 triệu lên 7 triệu đồng, tăng 55,5% so với đại
hội đề ra.
(Nguồn: Báo cáo chính trị Ban Chấp hành Đảng bộ xã Tả Phời tại Đại hội đại biểu Đảng bộ
xã lần thứ V nhiệm kỳ 2010 - 2015; Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội qua các năm từ năm 2005 – 2010
xã Tả Phời).
SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1


Xung...
Bên cạnh cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, còn trú trọng phát triển cây dược
liệu ở các thôn vùng cao, đặc biệt là cây thảo quả từ 230 ha năm 2005 tăng lên 260 ha năm 2010,
tăng 13% so với năm 2005.
a2. Chăn nuôi
Luôn được quan tâm, thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia
cầm đưa tổng đàn trâu, bò từ 1.800 năm 2005 lên 2.350 con năm 2010, tăng 30,8%. Xây dựng
được 2 mô hình chăn nuôi trâu, bò tập trung. Số lượng đàn lợn và gia cầm tăng nhanh 21.000
con/20.000 con, bằng 105% KH năm, sản lượng thịt hơi đạt 44/44 tấn, bằng 100% KH.
Thủy sản: Diện tích được mở rộng, chuyển đổi diện tích đất lúa kém năng suất sang đào
ao từ 18 ha lên 23,5 ha, tăng 30,5% mang lại hiệu quả kinh tế cao.
SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1

15


b. Lâm nghiệp
Diện tích đất lâm nghiệp tương đối lớn chiếm khoảng 49,45% diện tích tự nhiên. Chỉ đạo
chăm sóc tốt diện tích rừng hiện có, trồng mới rừng kinh tế từ 110 ha lên 164 ha, tăng 49% so với
mục tiêu đề ra, trồng rừng cảnh quan thực hiện 13 ha.
Rừng phòng hộ chủ yếu là rừng tự nhiên nhiệt đới với các loại cây như vầu, nứa. Rừng
sản xuất chủ yếu là các loại cây mỡ, bồ đề, keo…
Như vậy rừng không chỉ đem lại lợi ích về kinh tế mà còn tạo ra cảnh quan về môi trường
sinh thái cho Thành phố. Chính vì vậy mà Thành phố đã quan tâm đến việc phát triển trồng rừng
mới và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên.
3.2.2.2. Khu vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Các cở sở công nghiệp địa phương tập trung chủ yếu vào các ngành nghề như chế biến
lương thực thực phẩm, mộc gia dụng…các cơ sở tiểu thủ công nghiệp địa phương hoạt động
theo mô hình HTX, hộ cá thể với quy mô nhỏ lẻ, phân tán tù 2 cơ sở lên 5 cơ sở.

hàng năm.
Đối với các dân cư sắp xếp theo chương trình định canh định cư thì đã có các chương
trình khuyến nông, khuyến lâm hướng dẫn người nghèo cách làm ăn. Đã mở lớp tập huấn chuyển
giao khoa học kỹ thuật về giống cây trồng vật nuôi cho 315 lượt hộ tham gia học. Bố trí cán bộ
khuyến nông xuống các thôn bản.
Chương trình tín dụng hộ nghèo đã đáp ứng nhu cầu vay vốn cho nhân dân làm ăn. Ngoài
ra còn có các chương trình hỗ trợ giáo dục cho người nghèo như miễn giảm học phí, cấp sách
giáo khoa, đồ dùng học tập cho học sinh, kiên cố hoá trường học cho khoảng 82% số trường
trong xã. Khám chữa bệnh miễn phí cho những hộ nghèo.
Tổng thu nhập bình quân đầu người đạt 7 triệu đồng/ người/năm.
(Nguồn: Báo cáo chính trị Ban Chấp hành Đảng bộ xã Tả Phời tại Đại hội đại biểu Đảng bộ xã
lần thứ V nhiệm kỳ 2005 - 2010; Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội qua các năm từ năm 2005 - 2010 xã Tả
Phời).
3.2.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Trong những năm qua cùng với phát triển chung của thành phố, cơ sở hạ tầng của xã Tả
Phời cũng thay đổi theo như phát triển các công trình phúc lợi công cộng: trường lớp, đường
giao thông, bê tông hoá đường trong các khu dân cư.
Công tác về giữ gìn trật tự an ninh xã hội thực hiện có hiệu quả. Hiện nay nhìn chung các
tổ dân phố đã thực hiện tốt phong trào thi đua đoàn kết, kỷ cương xanh - sạch - đẹp, hệ thống
giao thông tương đối tốt.
3.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
3.2.5.1. Giao thông
Hệ thống đường bê tông ngõ xóm luôn được quan tâm chú trọng, góp phần đảm bảo vệ sinh
môi trường nông thôn, đẩy mạnh theo hướng xã hội hóa nhà nước với nhân dân cùng làm. Hiện nay, đã
có 21/22 thôn có đường bê tông ngõ xóm, với tổng chiều dài 21/30 km. Hệ thống giao thông nông thôn
đã được đầu tư giải mặt đá cấp phối với chiều dài là 39,5 km.
Nhìn chung, hệ thống giao thông của xã chưa được đầu tư đồng bộ, thường xuyên xảy ra
sạt lở các tuyến giao thông vùng cao, địa hình chia cắt ảnh hưởng rất lớn đến việc đi lại của nhân
dân.


nâng cao, từng bước đã đưa văn hoá thông tin về cơ sở góp phần tích cực nâng cao dân trí và đời
sống tinh thần cho nhân dân, nhưng vẫn chưa có tính phong trào. Các cơ sở văn hoá được quan tâm
nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân như đã xây dựng 4 nhà văn hoá thôn và 1 điểm
bưu điện văn hoá xã.
Gia đình văn hóa năm 2010 đạt 741/1.176 hộ bằng 63%; gia đình thể thao đạt 115/1.176
hộ; thôn văn hóa đạt 10/22 thôn bằng 45,5%; các cơ quan đơn vị, trường học đạt 8/9 cơ quan,
bằng 88,9%
3.2.5.6. Năng lượng - Bưu chính viễn thông
Hiện đã xây dựng được 3 công trình đường điện 4kv với chiều dài 4,1 km, phục vụ trên 100
hộ, đưa số hộ sử dụng điện lưới quốc gia trong toàn xã là 889/1.176 hộ bằng 75,5%.

3.2.5.7. Quốc phòng - an ninh
SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1

18


* Quốc phòng: Xã đã thực hiện kế hoạch thành phố giao hàng năm về việc tổ chức huấn
luyện cho dân quân tự vệ đều đạt kết quả khá trở lên. Tổ chức bàn giao và tiễn đưa thanh niên
lên đường làm nghĩa vụ quân sự, hoàn thành vượt chỉ tiêu khám tuyển nghĩa vụ, đạt 100% giao
quân hàng năm.
* An ninh: Duy trì tốt chế độ thường trực tiếp công dân, kịp thời giải phóng các vụ việc
xảy ra trên địa bàn, đảm bảo tốt công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được ổn định và
giữ vững, hạn chế mức thấp nhất các vụ việc xảy ra, đặc biệt không có vụ trọng án nào xảy ra
trên địa bàn. Bảo vệ tốt các ngày lễ, tết và ngày bầu cử HĐND; Đại hội đảng các cấp.
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ
MÔI TRƯỜNG
3.3.1. Những lợi thế chủ yếu và kết quả đạt được
- Điều kiện tự nhiên xã Tả Phời nói riêng và thành phố Lào Cai nói chung thuận lợi cho

- Công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử
dụng đất:
+ Xã đã thực hiện xong công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2010.
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đang được thực hiện.
3.4.2. Tình hình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng
quy định của pháp luật. Hoàn chỉnh các biểu mẫu về công tác kiểm tra đất công theo kế hoạch
của thành phố. Quỹ đất của xã tính đến năm 2010 được giao cho các đối tượng sử dụng và quản
lý cụ thể như sau:
- Diện tích đất theo đối tượng sử dụng

: 6.130,45 ha

+ Hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng

: 1.750,56 ha

+ UBND xã sử dụng

:

+ Tổ chức kinh tế trong nước sử dụng

18,19 ha
:

124,64 ha

+ Cơ quan đơn vị của nhà nước

năng theo quy định của Luật đất đai. Đồng thời xã cũng đã gửi hồ sơ của các hộ gia đình, cá
nhân, tổ chức lên các ban ngành của thành phố để tổ chức thực hiện việc thu thuế nhà đất, thuế
chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất trên cơ sở hệ thống các văn bản đã ban
hành.
SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1

20


3.4.6. Tình hình quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản
Trong những năm trước đây, công tác quản lý Nhà nước về giá đất nhìn chung còn nhiều
vấn đề bất cập, chưa đạt hiệu quả cao do phụ thuộc chủ yếu vào khả năng cung - cầu trên thị
trường. Theo khung giá của UBND Tỉnh ban hành, xã tổ chức hướng dẫn, tư vấn về giá đất, giá
bất động sản của nhân dân trong xã, tạo điều kiện cho nhân dân trao đổi và tham khảo. Cơ chế
vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản, vai
trò quản lý Nhà nước về giá đất còn gặp nhiều khó khăn. Mặc dù vậy nhưng công tác này đã
được UBND xã thực hiện theo chỉ đạo của UBND thành phố và tỉnh Lào Cai.
3.4.7. Tình hình quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đã
được UBND xã thực hiện theo chỉ đạo của UBND thành phố và Tỉnh; thông qua việc quản lý,
giám sát các hoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế, thu tiền sử dụng đất..., thực hiện
nghĩa vụ của người chủ sử dụng đất. Tuy nhiên do còn những hạn chế nhất định trong việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng như công tác lập quy hoạch sử dụng đất đang được
thực hiện nên phần nào đã ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác này.
3.4.8. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Tổ chức công khai thủ tục cấp phép xây dựng, tổ chức lực lượng kiểm tra, xử lý
các vi phạm về xây dựng, kịp thời chấn chỉnh xây dựng không phép, trái phép, kiên quyết

+ Cơ quan đơn vị của nhà nước 4236,96 ha; chiếm 47,72% diện tích tự nhiên.
+ Cộng đồng dân cư 0,10 ha.
+ Đối tượng quản lý
- Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý 2748,75 ha; chiếm 30,96% diện tích
tự nhiên. Cụ thể
+ UBND xã quản lý 2748,75 ha, chiếm 30,96 % diện tích tự nhiên.
* Diện tích đất đai phân theo mục đích sử dụng:
- Diện tích đất theo mục đích sử dụng 8879,20 ha; chiếm 100,00% diện tích tự nhiên. Cụ
thể
+ Đất khu dân cư nông thôn 396,37 ha; chiếm 4,46% diện tích tự nhiên.
3.5.1.1. Đất nông nghiệp
Có 5734,27 ha, chiếm 371,39% diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm các loại đất sau:
Đất lúa nước: Diện tích đất chuyên trồng lúa nước là 249,71 ha, chiếm 16,17% diện tích
đất tự nhiên và 34,69% so với diện tích đất nông nghiệp.
Diện tích đất trồng lúa nước còn lại là 66,82 ha, chiếm 4,33% diện tích tự nhiên và 9,28%
so với diện tích đất nông nghiệp.
Đất trồng cây hàng năm còn lại: Có diện tích 815,76 ha, chiếm 52,83% diện tích đất tự
nhiên, chủ yếu là những diện tích đất trồng rau màu của các hộ gia đình.
Đất trồng cây lâu năm: Có diện tích 126,11 ha; chiếm 8,17% diện tích đất tự nhiên, trong
đó chủ yếu là trồng cây ăn quả như: lê, mận, mơ, vải, nhãn và cây lâu năm khác.
Đất rừng sản xuất : Diện tích đất rừng sản xuất là 1121,69 ha, chiếm 72,65% diện tích đất
tự nhiên. trong đó chủ yếu là trồng những cây như: đinh, sến, táu...
Đất rừng phòng hộ: Diện tích đất rừng phòng hộ là 3268,70 ha, chiếm 211,70% diện tích đất tự
nhiên.
Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đất nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu là diện tích đất ao trong các
hộ gia đình và một số khu vực nuôi trồng thuỷ sản khác, với diện tích là 24,18 ha; chiếm 1,57%
diện tích đất tự nhiên.
3.5.1.2 Đất phi nông nghiệp:Diện tích đất phi nông nghiệp là 314,49 ha, chiếm 20,37%
diện tích tự nhiên,
SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh

8879,20
100,00
NHIÊN
1
Đất nông nghiệp
NNP
5734,27
371,39
1.1
Đất lúa nước
DLN
316,53
20,50
1.1.1
Đất chuyên trồng lúa nước
DLN
249,71
16,17
1.1.2
Đất trồng lúa nước còn lại
DLN
66,82
4,33
1.2
Đất trồng lúa nương
LUN
61,30
3,97
1.3
Đất trồng cây hàng năm còn lại

RSX
1121,69
72,65
1.8
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
24,18
1,57
1.9
Đất làm muối
LMU
0,00
0,00
1.10
Đất nông nghiệp khác
NKH
0,00
0,00
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
314,49
20,37
Đất xây dựng TS cơ quan, công trình
2.1
CTS
0,36
0,02
sự nghiệp
2.2

Đất di tích danh thắng
DDT
0,00
0,00
2.9
Đất xử lý, chôn lấp chất thải
DRA
0,00
0,00
2.10
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TTN
0,10
0,01
2.11
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
4,30
0,28
SVTH : Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp : LTDH2QD1

23


2.12
2.13
2.14
2.14.1
2.14.2

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội
Đất chợ
Các loại đất phi nông nghiệp còn lại
Đất ở
Đất chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
Núi đá không có rừng cây

MNC
SON
DHT
DGT
DTL
DNL
DBV
DVH
DYT
DGD
DTT
DKH
DXH
DCH
OTC
DCS
BCS
DCS
NCS

2,00


0,00

29,07
29,07
2.830,44
0,00
2.816,77
13,67

1,88
1,88
183,32
0,00
182,43
0,89

Đất mặt nước chuyên dùng: Năm 2010 đất mặt nước chuyên dùng có 2,00 ha; chiếm
0,13% so với diện tích đất tự nhiên, và bằng 0,37% so với diện tích đất phi nông nghiệp.
Đất sông suối: Năm 2010 sông suối có 22,20 ha; chiếm 1,44% so với diện tích tự nhiên
và bằng 4,09% diện tích đất phi nông nghiệp.
Đất phát triển hạ tầng: Trên địa bàn có 159,60 ha diện tích đất cơ sở hạ tầng; chiếm
10,34% diện tích đất tự nhiên, và bằng 29,41% so với đất phi nông nghiệp.
Cụ thể như sau:
* Đất giao thông: Có diện tích 49,76 ha; chiếm 34,87% diện tích đất cơ sở hạ tầng .
* Đất Thủy lợi: Có 2,50 ha; chiếm 1,75% diện tích đất phi nông nghiệp.
* Đất công trình năng lượng: Có diện tích 20,44 ha; chiếm 14,32% diện tích đất phi nông
nghiệp.
* Đất công trình bưu chính viễn thông: Có diện tích 0,01 ha; chiếm 0,01 % diện tích đất phi
nông nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status