Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng tại khu ATK định hóa tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

NGUYỄN TUẤN VŨ

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
GÓP PHẦN QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG
TẠI KHU ATK ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------

NGUYỄN TUẤN VŨ

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
GÓP PHẦN QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG
TẠI KHU ATK ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Võ Đại Hải


thời gian thực hiện luận văn.
Tác giả xin cảm ơn Ban quản lý khu ATK Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đã
tạo mọi điều kiện cho tác giả triển khai thu thập số liệu ngoại nghiệp và hoàn thành
luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người
thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành luận văn.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Tuấn Vũ


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
2. Mục tiêu đề tài .....................................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài................................................................................................3
4. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ..........................................................................4
1.1.1. Trên thế giới...............................................................................................4

tại Khu ATK Định Hóa .........................................................................................56
3.4.1. Phân tích vai trò của các bên liên quan trong việc tham gia công tác
QLBVR ở Khu ATK..........................................................................................56
3.4.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc quản lý
bảo vệ bền vững tài nguyên rừng tại Khu ATK ................................................60
3.5. Đề xuất định hướng một số giải pháp góp phần quản lý bền vững tài nguyên
rừng Khu ATK Định Hóa ......................................................................................64
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ ............................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
AFTA
ATK
ASEAN
BQL

:
:
:
:

Giải nghĩa
Khối mậu dịch tự do Asean
An toàn khu
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Ban quản lý


ITTO
KT-XH
LSNG
NN&PTNT
PCCC
PRA
QLBV
QLRBV
RRA

:
:
:
:
:
:
:
:
:

Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế
Kinh tế xã hội
Lâm sản ngoài gỗ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Phòng cháy chữa cháy
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
Quản lý bảo vệ
Quản lý rừng bền vững
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn

Bảng 3.4: Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên của Khu ATK Định
Hóa có ảnh hưởng tới công tác quản lý rừng ........................................... 33
Bảng 3.5: Tình hình vi phạm trái phép tài nguyên rừng tại Khu ATK ..................... 42
Bảng 3.6: Tình hình thực hiện công tác giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
rừng tại Khu ATK giai đoạn 2010 – 2013 ................................................ 48
Bảng 3.7: Các mối đe dọa tới công tác QLBVR tại Khu ATK................................. 54
Bảng 3.8: Phân tích vai trò của các bên liên quan tới công tác QLBVR rừng tại
Khu ATK Định Hóa ................................................................................. 56
Bảng 3.9: Phân tích SWOT ....................................................................................... 60
Bảng 3.10: Các công việc ưu tiên và những biện pháp giảm thiểu tác động tới
công tác QLBVR tại Khu ATK Định Hóa ............................................... 65


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi,
công trình được thực hiện trong thời gian từ tháng 7 năm 2014 đến tháng 7 năm
2015. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung
thực và chưa được công bố trong bất kì một công trình nào khác. Nếu có gì sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Người cam đoan

Nguyễn Tuấn Vũ


2

TCLN). Đối với khu vực ATK Định Hóa cũng không nằm ngoài quy luật đó, diện


3

- Đề xuất được một số các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý
bảo vệ rừng, góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu ATK Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3. Yêu cầu của đề tài
- Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đến
công tác quản lý, bảo vệ rừng ở Khu ATK Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá được tiềm lực Ban quản lý Khu ATK Định Hóa và phân tích các
mối đe dọa tới rừng tại Khu ATK Định Hóa.
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại Khu ATK
Định Hóa.
- Phân tích SWOT và các bên liên quan trong việc tham gia công tác quản lý
bảo vệ tài nguyên rừng Khu ATK Định Hóa, từ đó đề xuất một số giải pháp góp
phần quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu ATK Định Hóa.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
Kết quả của đề tài nhằm cung cấp thêm một số các giải pháp về công tác quản
lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu ATK Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Phân tích vai trò của các bên có liên quan đến quản lý bảo vệ rừng và đề xuất
các giải pháp góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu ATK Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tư liệu tham khảo cho Ban quản lý và
địa phương trong công tác quản lý bảo vệ rừng.


4


5

100 năm nữa rừng nhiệt đới sẽ bị xóa sổ hoàn toàn loài người sẽ phải hứng chịu
những hậu quả nghiêm trọng cả về mặt kinh tế, xã hội đặc biệt là về môi trường.
Đứng trước thực trạng và nguy cơ đó, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu và đề
xuất nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên rừng như: các
nhà lâm học Đức (G.L.Hartig - 1840, Heyer - 1883, Hundeshagen - 1926) đã đề
xuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền đối với rừng thuần loài đều tuổi; Các nhà lâm học
Pháp (Gournand - 1922) và Thụy Sỹ (H.Biolley - 1922) đã đề ra phương pháp điều
tra điều chỉnh sản lượng rừng khai thác chọn khác tuổi,… Bên cạnh đó, trên phạm
vi toàn thế giới, cộng đồng quốc tế đã thành lập nhiều tổ chức, tiến hành nhiều hội
nghị, đề xuất và cam kết nhiều công ước về bảo vệ và phát triển rừng trong đó có:
- Chiến lược bảo tồn (năm 1980 và điều chỉnh năm 1991).
- Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO năm 1983).
- Chương trình hành động rừng nhiệt đới (TFAP năm 1985).
- Hội nghị quốc tế về môi trường và phát triển (UNCED tại Rio de Janeiro
năm 1992).
- Công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật quý hiếm (CITES),
Công ước về đa dạng sinh học (CBD, 1992).
- Công ước về thay đổi khí hậu toàn cầu (CGCC, 1994).
- Công ước về chống sa mạc hóa (CCD, 1996).
- Hiệp định quốc tế về gỗ nhiệt đới (ITTA, 1997),...
Trong những năm gần đây, nhiều hội nghị, hội thảo quốc tế và quốc gia về
Quản lý rừng bền vững (QLRBV) đã liên tục được tổ chức [7]. Phân tích khái niệm
về quản lý rừng bền vững của Tổ chức gỗ quốc tế thì QLRBV là cách thức quản lý
vừa đảm bảo được các mục tiêu sản xuất, vừa đảm bảo giữ được các giá trị kinh tế,
môi trường và xã hội của rừng.
Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế là tổ chức đầu tiên áp dụng vấn đề quản lý rừng
bền vững ở đối tượng rừng nhiệt đới và đã cho biên soạn một số tài liệu quan trọng
như: “Hướng dẫn quản lý rừng tự nhiên nhiệt đới” (ITTO, 1990), “Tiêu chí đánh giá

mình còn chính quyền và ban quản lý hỗ trợ người dân xây dựng hạ tầng và cải
thiện các điều kiện kinh tế xã hội khác.
Tại Vườn quốc gia Kruger của Nam Phi (2000), Chính phủ đã trao quyền sử
dụng đất đai, chia sẻ lợi ích từ du lịch cho người dân, ngược lại người dân phải
tham gia quản lý và bảo vệ rừng tại Vườn quốc gia.
Tại Nê Pan, Subedi, 1991 [23] và cộng sự đã dựng phương pháp đánh giá
nhanh (RRA) để nghiên cứu quản lý cây và đất đai tại hai cộng đồng nông thôn ở


8

miền Đông Terai (vùng thấp). Nghiên cứu được thiết kế nhằm góp sức vào việc
phát triển lợi tức và công việc làm ăn thông qua dự án do cơ quan phát triển quốc tế
Thụy Điển (SIDA) và FAO tài trợ. Nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn cộng đồng
quản lý của thôn, xã; tầm quan trọng của việc thu hút người dân sử dụng tài nguyên
và những nhóm sử dụng trực tiếp tham gia vào việc phát triển, cách giải quyết vấn
đề khan hiếm tài nguyên và công bằng xã hội được thảo luận.
Gilmour D.A, 1999 lại cho rằng nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tính kém hiệu
quả của các chương trình quản lý tài nguyên thiên nhiên là chưa giải quyết tốt mối
quan hệ lợi ích giữa các cá nhân trong cộng đồng, giữa lợi ích cộng đồng địa
phương và lợi ích quốc gia, do đó chưa phát huy được nội lực của các cộng đồng để
quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng. Vì vậy, quản lý tài nguyên rừng cần phát triển
theo hướng kết hợp hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên với hoạt động sản
xuất để cải thiện chất lượng cuộc sống người dân, thống nhất lợi ích của người dân
và lợi ích Quốc gia trong hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng.
Poffenberger, M. và McGean, Bo(eds), 1993 [22] trong báo cáo “Liên minh
cộng đồng: đồng quản lý rừng ở Thái Lan” đã có nghiên cứu điểm tại Vườn quốc
gia Dong Yai nằm ở Đông Bắc và khu phòng hộ Nam Sa ở phía Bắc Thái Lan. Tại
Dong Yai, người dân đã chứng minh được khả năng của họ trong việc tự tổ chức
các hoạt động bảo tồn, đồng thời phối hợp với Cục lâm nghiệp Hoàng gia xây dựng

Đứng trước thực trạng khó khăn đó, trong những năm gần đây sự nỗ lực của
Nhà nước với nhiều chính sách đổi mới, nhằm khôi phục lại diện tích rừng đã mất,
tăng nhanh độ che phủ, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, Chính phủ đã thực hiện
hàng loạt các chương trình dự án trọng điểm như Dự án 327 và sau đó là Dự án 661
được thực hiện từ năm 1998 - 2010 và kết quả đã nâng độ che phủ trên phạm vi cả
nước lên 38,7% vào năm 2008 (Cục Lâm nghiệp, 2009).
Trước những biến đổi mạnh mẽ của môi trường và hiểm họa sinh thái có thể
xảy ra thì việc quản lý rừng bền vững ngày càng trở nên quan trọng. Phần lớn các
trương trình, dự án quốc tế hỗ trợ nghành lâm nghiệp hiện nay đều hướng vào
QLRBV. Những chương trình phát triển lâm nghiệp lớn của Nhà nước như Chương
trình 327, 733, 661,… đều xem QLRBV là một trong những mục tiêu quan trọng.
Lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế phát triển không chỉ nhờ vào khả năng cung
cấp hàng hoá lâm sản mà còn nhờ vào khả năng các hàng hoá và dịch vụ về môi
trường đáp ứng yêu cầu trong nước và quốc tế.


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo
chương trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá 21, giai đoạn 2013 - 2015.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của Khoa Đào tạo sau đại học, Khoa Lâm Nghiệp cũng như của
các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Chi cục Kiểm lâm tỉnh
Thái Nguyên, Ban Quản Lý Khu ATK Định Hóa nhân dịp này tác giả xin chân
thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới GS.TS. Võ Đại
Hải - người hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, truyền
đạt những kiến thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong suốt
thời gian thực hiện luận văn.

động quản lý, sử dụng tài nguyên rừng. Đây là một trong những nguyên nhân cơ
bản gây nên tình trạng suy thoái tài nguyên rừng một cách nhanh chóng ở nước ta.
Do yêu cầu về chức năng bảo tồn và phòng hộ của rừng ngày càng trở nên
quan trọng, để đảm bảo môi trường bền vững phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội
nên các hoạt động lâm nghiệp đặc biệt quan tâm đến 2 loại rừng đặc dụng và phòng
hộ. Tháng 11/1997, Quốc hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã
thông qua Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 1998-2010, trong đó gồm 2
triệu ha rừng đặc dụng, phòng hộ và 3 triệu ha rừng sản xuất [2]. Hiện nay, Nhà
nước ta đã có hệ thống luật pháp và những chính sách quan trọng để quản lý, bảo vệ
phát triển rừng, đó là:
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng sửa đổi 2004;
- Luật Bảo vệ Môi trường;
- Luật Đất đai;
- Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định về
phòng cháy chữa cháy rừng.


12

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành
Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
- Nghị định số 99/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính Phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về
mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện trồng mới 5 triệu ha rừng.
- Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ
về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất Lâm nghiệp.
- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ

rừng đặc dụng, xây dựng các dự án trồng và bảo vệ rừng phòng hộ cũng rất được
quan tâm thực hiện.
Thấy được tầm quan trọng và giá trị to lớn của tài nguyên rừng và đa dạng
sinh học, từ năm 1962 Nhà nước ta đã thành lập rừng cấm Cúc Phương, đây là rừng
đặc dụng đầu tiên của nước ta. Đến nay năm 2003, trên toàn quốc đã có 26 vườn
Quốc gia và 99 khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan và khu bảo tồn loài,
sinh cảnh với tổng diện tích rừng đặc dụng là 2.541.675 ha [3].
Ngày nay, ở nước ta tuy nhận thức của con người về rừng và vai trò của nó đã
ngày càng đầy đủ hơn nhưng việc phục hồi những diện tích rừng đã mất lại gặp rất
nhiều khó khăn do hạn chế về mặt kinh tế và kỹ thuật phục hồi rừng. Vì vậy, công
tác quản lý tài nguyên rừng bền vững càng trở nên cấp thiết hơn. Nếu tình trạng suy
thoái tài nguyên rừng không chấm dứt và tài nguyên rừng không được phục hồi
nhanh chóng thì nguy cơ mất cân bằng sinh thái, giảm tính đa dạng sinh học sẽ ngày
càng lớn mạnh hơn, từ đó dẫn đến nhiều tổn thất mà chúng ta sẽ gặp phải cả về kinh
tế, xã hội và đặc biệt là môi trường.
Trong nhiều năm qua, nền kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc, lương thực đã
đủ ăn và phục vụ xuất khẩu, nhiều loại chất đốt đã thay thế một phần gỗ củi như
than, điện, ga,... Vì vậy, công tác quản lý sử dụng tài nguyên rừng đã có nhiều tiến
bộ, Nhà nước có nhiều điều kiện thuận lợi để làm tốt công tác quản lý, bảo vệ, xây
dựng và phát triển rừng. Cụ thể năm 1992, Chính phủ đã phê duyệt chương trình
phủ xanh đất trống đồi núi trọc (chương trình 327) giai đoạn 1993-1998; tiếp đó là
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng được thực hiện từ năm 1998-2010 với mục tiêu là
xây dựng, bảo vệ rừng để đảm bảo an toàn môi trường sinh thái, đồng thời thoả mãn
nhu cầu lâm sản phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.


14

Hưởng ứng phong trào Quốc tế "Rừng và con người", tháng 6/1997 Bộ
NN&PTNT thay mặt Chính phủ nước ta đã ký cam kết bảo tồn ít nhất 10% diện tích

15

- Quản lý bền vững rừng khộp ở Ea Súp - Đắc Lắc của Hồ Viết Sắc 1998 [13],
tác giả đã đề xuất một số giải pháp về xã hội và quản lý nhằm quản lý bền vững
rừng khộp ở Ea Súp - Đắc Lắc;
- Du canh với vấn đề QLBVR ở Việt Nam của Đỗ Đình Sâm 1998 [14], tác giả
đã phản ánh thực trạng du canh, đánh giá sự ảnh hưởng của nó đồng thời nêu lên
một số giải pháp chính sách về định canh và biện pháp kỹ thuật canh tác trên đất
dốc nhằm quản lý rừng bền vững ở Việt Nam;
- Sử dụng đất tổng hợp bền vững của Nguyễn Xuân Quát năm 1996 [12],
tác giả đã nêu lên những điều cần biết về đất đai, phân tích tình hình sử dụng đất,
các mô hình sử dụng đất bền vững, mô hình khoanh nuôi phục hồi rừng ở Việt
Nam, đồng thời đã đề xuất tập đoàn cây trồng nhằm sử dụng bền vững và ổn
định đất rừng;
- Cấu trúc rừng tự nhiên ở Tây Nguyên và khả năng ứng dụng trong kinh doanh
rừng của Trần Văn Con năm 1999 [5], tác giả đã đánh giá lại các nghiên cứu về cấu
trúc rừng tự nhiên ở vùng Tây Nguyên để xem xét thực trạng sự hiểu biết, khả năng
ứng dụng sự hiểu biết về cấu trúc rừng tự nhiên trong kinh doanh rừng tự nhiên;
- Nghiên cứu phát triển bền vững vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn
Quốc gia của Trần Ngọc Lân và cộng sự (1999) thực hiện tại Vườn Quốc gia Pù
Mát [9], các tác giả đã đề xuất một số giải pháp về mặt xã hội và kinh tế để phát
triển bền vững vùng đệm của Vườn Quốc gia Pù Mát;
- Đánh giá tình hình khai thác sử dụng lâm sản ngoài gỗ và đề xuất giải pháp
quản lý rừng bền vững ở vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống của Suree và
Đào Thị Minh Châu (2004) [7], các tác giả đã đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của
việc khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ đồng thời đã nêu ra được một số giải pháp
về xã hội và kỹ thuật nhằm quản lý rừng bền vững ở vùng đệm Khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Huống;
- Dự án kết hợp bảo tồn và phát triển (Integrated Conservation and
Development - ICD) tại Vườn Quốc gia Cát Tiên do Quỹ Quốc tế về Bảo tồn thiên

- Phía Đông giáp huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phía Tây giáp 02 huyện Sơn Dương và Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
1.2.1.2. Địa hình
Do vị trí địa lý tự nhiên, huyện Định Hóa được bao bọc xung quanh bởi các
dãy núi, có thể chia huyện Định Hóa thành 3 tiểu vùng sau:


17

- Tiểu vùng núi trung bình và núi cao: Phân bố khu vực phía Bắc và phía Tây
Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang, thuộc các xã: Linh Thông, Quy Kỳ, Bảo
Linh, Thanh Định, Điềm Mặc, Phú Đình và Bình Thành, địa hình chia cắt phức tạp,
với các đỉnh cao từ 500 - 800 m, độ dốc trên 250, cao nhất có đỉnh núi Bóng 851m.
- Tiểu vùng núi đá vôi: Phân bố ở trung tâm huyện chạy dọc theo hướng Bắc
Nam, độ cao phổ biến từ 300 - 700m, thấp dần từ Bắc xuống Nam, điểm đầu là xã
Linh Thông, Lam Vĩ chạy qua các xã Quy Kỳ, Kim Phượng, Tân Dương, thị trấn
Chợ Chu, Phượng Tiến và Trung Hội.
- Tiểu vùng đồi núi thấp: Phân bố ở trung tâm huyện và khu vực phía Đông
giáp với huyện Phú Lương, độ cao trung bình từ 200-300m, độ dốc từ 15-250, thuộc
các xã: Tân Dương, Phượng Tiến, Bảo Cường, Kim Sơn, Phúc Chu, Đồng Thịnh,
Định Biên, Bình Yên, Trung Lương, Trung Hội, Phú Tiến và Bộc Nhiêu.
1.2.1.3. Thổ nhưỡng
Thông qua kết quả điều tra huyện Định Hóa có 7 nhóm dạng đất chính với các
đặc trưng và tính chất cơ bản sau:
a. Nhóm dạng đất núi thấp (N3), dốc 250 tầng mỏng, đá trung bình, đất Feralit
phát triển trên đá Macma axit, bao gồm một số dạng đất N3Vfa, N3IVFa với diện
tích 8.148,0 ha, chiếm 15,67% diện tích tự nhiên. Nhóm dạng đất này phân bố trên
độ cao 300 đến 700 m thuộc sườn dãy phía Tây huyện Định Hóa, phần giáp với tỉnh
Tuyên Quang có địa thế khá phức tạp, chia cắt mạnh, có độ dốc lớn. Hệ thực bì khá
dày, tỷ lệ che phủ cao, phát huy được tác dụng phòng hộ, chống xói mòn, rửa trôi,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status