ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn LƯỢNG GIÁ tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG - Pdf 35

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LƯỢNG GIÁ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.

Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường

Môi trường
Rrp
M

Người sản xuất

RP

Rdp

G
Rrc

Người tiêu dùng Rc

Rdc

Sơ đồ: Cân bằng vật chất và quan hệ giữa hệ thống kinh tế và môi trường
Từ sơ đồ ta có thể thấy Hệ thống kinh tế nằm trong hệ thống tài nguyên và môi
trường. Lượng tài nguyên (M) được lấy từ môi trường để đưa vào hệ thống kinh
tế. Người sản xuất sẽ sử dụng lượng nguyên liệu này để tiến hành sản xuất tạo ra
hàng hóa (G), đồng thời trong quá trình sản xuất tạo ra lượng chất thải sản xuất
(RP). Lượng chất thải này, một phần được tái chế (R rp) để bố sung nguồn nguyên
vật liệu cho người sản xuất. Phần còn lại của chất thải sản xuất được đưa vào môi
trường (Rdp).
Hàng hóa sau khi được sản xuất ra sẽ được phân phối đến tay người tiêu dùng và

-Giá cả của các loại hàng hoá liên quan
-Số lượng người tiêu dùng
-Thị hiếu của người tiêu dùng
2


-Các kỳ vọng về các yếu tố trên
WTA là chi phí sẵn lòng chấp nhận, dùng nó trong trường hợp giả sử 1 điều kiện bất lợi nào
dó xảy ra thì ngta chấp nhận nhận bao nhiêu tiền để đối mặt với nó.

WTP là chi phí sẵn lòng chi trả, cũng xét trong 1 trường hợp giả sử ngta nhận được
lợi ích gì đó thì họ sẵn sàng trả bao nhiêu tiền để nhận đc nó
b, Cung: là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán

ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
Luật cung: số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên
khi giá của nó tăng lên. Điều này giải thích vì sao đường cung (S) dốc lên từ trái
sang phải.

Tại mức giá P1, lượng cung là Q1 Tại mức giá P2, lượng cung là Q2
Chúng ta cũng có thể biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung bằng hàm cung.
Cung thị trường là tổng hợp các mức cung của từng cá nhân lại với nhau.
Các yếu tố cơ bản xác định cung về hàng hoá / dịch vụ bao gồm:
-Giá của bản thân hàng hoá / dịch vụ (yếu tố giá không làm dịch chuyển đường cung)
-Công nghệ
-Giá của các yếu tố đầu vào (sản xuất)
-Chính sách thuế
3



=> Thất bại thị trường
Cách giải quyết: Tăng tính cạnh tranh của thị trường
 Tác động của các ngoại ứng
Ngoại ứng là hiện tượng xảy ra khi một chủ thể kinh tế này tác động làm phát
sinh chi phí hoặc lợi ích cho chủ thể kinh tế khác, nhưng chủ thể tác động không
phải bồi thường chi phí đó hoặc không được thanh toán lợi ích đó.
 Ngoại ứng là hiện tượng tồn tại những chi phí hoặc lợi ích ở bên ngoài thị trường
+ Ngoại ứng tiêu cực: nảy sinh khi các doanh nghiệp hoặc các cá nhân gây ra tổn
thất, thiệt hại cho người khác mà không phải thanh toán, bồi thường cho những tổn
thất, thiệt hại đó.
⇒MSC = MC + MEC(chi phí môi trường cận biên)
+ Ngoại ứng tích cực: nảy sinh khi các doanh nghiệp hoặc cá nhân tạo ra lợi ích cho
những người khác mà không nhận được những khoản thù lao thỏa đáng cho việc đó.
⇒MSB = MB + MEB(lợi ích môi trường cận biên)
Cách giải quyết: Thuế/trợ cấp, luật pháp (chuẩn thải), quyền tài sản (trên cơ sở Định

Coase)
 Vấn đề cung cấp các hàng hoá công cộng
Hàng hoá công cộng là hàng hoá mà việc tiêu dùng của người này không làm
ảnh hưởng hay cản trở khả năng tiêu dùng hàng hoá đó của những người khác.
2

đặc tính cơ bản:

+ Không loại trừ
+ Không cạnh tranh
⇒ Xu hướng bị khai thác sử dụng quá mức
⇒ Xu hướng cung cấp không đủ
Cách giải quyết: Sự can thiệp điều phối của nhà nước
 Sự thiếu vắng của một số thị trường

thác được, tính được về lượng, có giá trên thị trường. Ví dụ như gỗ, tôm cá, du lịch,
giải trí, sức khỏe…
(2) Giá trị sử dụng gián tiếp: giá trị từ những chức năng và dịch vụ của môi trường
hoặc hệ sinh thái. Ví dụ như: hạn chế sóng, hạn chế cát bay, hạn chế bão từ biển đưa
vào, điều hòa khí hậu, bảo vệ đất,…
(3) Giá trị tùy chọn: giá trị từ việc duy trì khả năng sử dụng của tương lai (liên quan
tới môi trường sống). Ví dụ như giá trị từ việc duy trì môi trường nước trong lành,
duy trì môi trường sống…
(4) Giá trị bán tùy chọn: giá trị từ việc có thêm các thông tin cần thiết cho việc ra
quyết định và tránh được những hoạt động khai khác/ đầu tư gây tổn thất khó đảo
ngược cho môi trường.
6


(5) Giá trị lưu truyền: giá trị từ việc để lại các tài sản cho tương lai. Ví dụ như giá trị
nguồn gen, đa dạng sinh học, các di sản độc nhất,…
(6) Giá trị tồn tại: giá trị từ việc biết được các hàng hóa, dịch vụ môi trường vẫn tồn
tại
4.
Các hình thức lượng giá.
- Lượng giá phân tích tác động: lượng hóa thiệt hại về suy giảm chức năng

môi trường và tài nguyên, khi có một tác động hay shock của bên ngoài
như sự cố tràn dầu, ô nhiễm công nghiệp,…
- Lượng giá từng phần: được sử dụng để lượng hóa giá trị kinh tế của hai

hay nhiều phương án sử dụng tài nguyên khác nhau. VD như nuôi tôm, du
lịch hay bảo tồn VQG – cần lượng giá từng phương pháp để so sánh)
- Lượng giá tổng thể: được sử dụng để lượng hóa phần đóng góp tổng thể


Phương pháp chi phí thay thế(SCM), chi phí phòng ngừa(PCM)
7


Mục đích phương pháp:

SCM: xem xét các chi phí để thay thế hoặc phục hồi những tài sản môi
trường đã bị thiệt hại và giá trị các chi phí này đo lường tác hại của môi trường bị
phá hủy (hay lợi ích của việc phục hồi).

PCM: Khoản tiền được sử dụng để tránh những hậu quả của thiệt hại môi
trường phản ánh giá trị của việc nâng cao chất lượng môi trường.
Các bước thực hiện
Bước 1: Công việc đầu tiên là đánh giá các dịch vụ môi trường, bao gồm tất
cả các dịch vụ liên quan, trên các mặt như: chúng được cung cấp như thế nào,
cung cấp cho ai và mức độ cung cấp.
Tiếp theo là ước lượng những thiệt hại tiềm năng. Các thiệt hại này có thể được
thống kê theo hàng năm hoặc là trong một giai đoạn thời gian nhất định nào đó.
Bước 2: Tính toán các thiệt hại tiềm năng ra đơn vị giá trị tiền tệ hoặc những
chi trả mà người dân thực hiện để tránh và ngăn ngừa những thiệt hại ấy.
Uư điểm và hạn chế của phương pháp
Ưu điểm
- Phương pháp chi phí phòng ngừa đòi hỏi ít dữ liệu phân tích hơn, đặc biệt là với

các thông tin chuyên sâu.
- Phương pháp này đặc biệt hữu dụng trong trường hợp thời gian và nguồn tài chính
của cuộc nghiên cứu bị hạn chế hoặc ở những nơi không có khả năng tiến hành
các điều tra chi tiết.
- Đây là một phương pháp tương đối dễ hiểu, khả năng chấp nhận của người ra
quyết định là khá cao, vì nó liên quan trực tíếp tới những chi phi lượng hoá được,



tổng số lần thăm khu du lịch ở mỗi vùng trong năm trước.
Bước 3: Tính tỷ lệ thăm trên 1000 dân ở mỗi vùng.
Nó đơn giản chỉ là tổng lượt thăm mỗi năm từ mỗi vùng chia cho dân số của vùng
với đơn vị nghìn.
Bước 4: Tính khoảng cách và thời gian trung bình của một chuyến thăm khu du
lịch (tính cả đi và về) cho mỗi vùng.
Giả định rằng khách ở vùng 0 có thời gian và khoảng cách du lịch bằng 0. Mỗi
vùng sẽ có thời gian và khoảng cách du lịch tăng lên. Sau đó, sử dụng chi phí
trung bình mỗi dặm và mỗi giờ của thời gian du lịch, người nghiên cứu có thể
tính chi phí du lịch mỗi chuyến đi.
Bước 5: Xây dựng hàm cầu về với giá trị giải trí và cảnh quan.
Tính toán, sử dụng phân tích hồi quy, biểu thức quan hệ giữa số lần thăm trên 1
đơn vị với chi phí du lịch và các biến quan trọng khác. Từ đó, người nghiên cứu
có thể tìm ra hàm cầu cho khách du lịch.
Trường hợp đơn giản,có thể giả sử đường cầu là tuyến tính
VR = aTC + b
Bước 6: Vẽ hàm cầu cho các chuyến thăm điểm du lịch, sử dụng kết quả của phân
tích hồi quy.
Điểm đầu tiên trên đường cầu là tổng lượng khách đến khu du lịch ở giá hiện tại
(giả định không có phí vào cửa cho khu du lịch). Các điểm khác được xác định
bằng cách tính số lượng khách ở các mức giá vào cửa giả định khác nhau (giả định
rằng một mức phí vào cửa được tính cùng cách với các chi phí du lịch).
Bước 7: Tính tổng giá trị kinh tế của khu du lịch đối với khách du lịch.
Kết quả này có thể thu được bằng cách tính toán thặng dư tiêu dùng hay diện tích ở
dưới đường cầu.
Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm:
- Tương đối dễ áp dụng và chi phí thực hiện không quá lớn.

Gía = f( đặc tính 1,đặc tính 2, …,đặc tính chất lượng môi trường)
Thường là dạng: lnP = a1lnX1 + a2lnX2 + …+ anlnXn
11


Bước 3: Ước lượng giá tiềm ẩn của chất lượng môi trường
Sau khi đã có đầy đủ dữ liệu cần thiết, việc phân tích thống kê sẽ được thực hiên.
Phổ biến nhất là sử dụng phân tích hồi quy để xây dựng phương trình giá trị
hưởng thụ:
Thường được xác định = đạo hàm bậc nhất của hàm giá với biến chất lượng môi
trường.
Ngoài phương trình, các thông số thu được như: độ tin cậy, phương sai, độ lệch
chuẩn... đều rất có ý nghĩa trong các phân tích và kiểm định sau này.
Bước 4: Xây dựng đường cầu về chất lượng môi trường
Phương trình giá trị hưởng thụ là cơ sở để xác định giá tiềm ẩn của các thuộc tính
môi trường, từ đó xây dựng đường cầu cho các thuộc tính đó.
Bước 5: Tính tổng giá trị của chất lượng môi trường dựa trên thặng dư tiêu dùng
Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm:
- Có độ tin cậy tương đối cao, vì các số liệu cơ sở có thể được lấy từ những sổ sách

kê khai tài sản nên chính xác hơn so với số liệu tổng hợp từ bảng phỏng vấn.
- Các thông tin về giá trị tài sản, một trong những yếu tố cần thiết nhất, có thể thu
được từ nhiều nguồn khác nhau và ngoài ra cũng có thể kiểm chứng từ nhiều
nguồn thông tin thứ cấp.
- Tương đối linh hoạt và có thể được áp dụng cho nghiên cứu cùng lúc nhiều mối
quan hệ giữa hàng hoá trên thị trường và chất lượng môi trường.
Nhược điểm:
- Bỏ sót các giá trị: khi những yếu tổ ảnh hưởng quan trọng bị bỏ sót, các hệ số sẽ bị


a, Sử dụng dữ liệu về WTP hoặc WTA của mẫu để ước lượng mức WTP hay
WTA trung bình cho mẫu tổng thể
b, Đánh giá kết quả nghiên cứu, xem xét mức độ chính xác của các ước lượng.
Bước 4: Tính toán tổng WTP hoặc WTA
13


Sử dụng giá trị Average hoặc Mean
Bước 5: Kiểm tra độ chính xác của nghiên cứu
Có thể sử dụng hàm hồi quy.
Các dạng câu hỏi có thể sử dụng
- Câu hỏi mở: hỏi mức WTP/WTA tối đa
- Câu hỏi đóng: hỏi lựa chọn mức WTP/WTA trong các mức giá có sẵn.

Mức giá này có thể biến đổi đối với những người trả lời khác nhau.
- Câu hỏi đấu giá: hỏi có đồng ý với mức WTP/WTA có sẵn hay không.

Nếu có, hỏi sẵn lòng trả cho 1 mức giá cao hơn cho đến khi tìm được
mức WTP/WTA cao nhất.
- Câu hỏi thẻ: chọn lựa mức WTP/WTA cao nhất được viết sẵn trên thẻ.

Cấu trúc một bảng hỏi
A – Giới thiệu mục đích + tạo không khí thoải mái
B – Câu hỏi về quan điểm
C – Câu hỏi về việc sử dụng hàng hóa/ dịch vụ
D – Câu hỏi tình huống, kịch bản và mức WTP/WTA
E – câu hỏi về các đặc điểm kinh tế, xã hội của người được phỏng vấn.
Ưu điểm và hạn chế của phương pháp:
Ưu điểm:
- Có thể đánh giá nhiều giá trị khác nhau đối với nhiều loại hàng hoá môi trường.

nguồn lực

16


Phân bổ khai thác tài nguyên không tái tạo;
Tài nguyên không tái tạo là những tài nguyên không thể tự phục hồi trữ lượng theo
quy luật tự nhiên. Việc khai thác của thế hệ hiện tại tất yếu làm giảm trữ lượng tài
nguyên dành cho thế hệ tương lai.

Các vấn đề về tài nguyên thiên nhiên trongthực tế
- Tài nguyên khoáng sản: khoáng sản là những vật chất vô cơ được tìm thấy

ở trên bề mặt hoặc long đất, chúng được sử dụng cho nhiều mục đích khác
nhau của con người
- Theo lý thuyết,các khoáng sản là tài nguyên không tái tạo nên ngày càng

cạn kiệt do khai thác, dẫn đến giá sẽ ngày càng tăng. Nhưng thực tế: cuộc
cá cược giữa Paul Erhlich và Jualian Simon
Gía khoáng sản có thể giảm do:
+ Thị trường (trong ngắn hạn) không nhìn nhận đặc tính giới hạn về số
lượng của tài nguyên
+ Sự phát triển của công nghệ.

17


7.

Ứng dụng Lượng giá:




Các phương pháp lượng giá ứng dụng trong bước nào của CBA.
• Giá trị hiện tại ròng (NPV)

NPV

=

NPV > 0 => Dự án hiệu quả
18


• Tỉ suất lợi ích chi phí (BCR)

BCR =

=

BCR > 1 => Dự án hiệu quả
• Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)

NPV =
IRR > r => Dự án hiệu quả
7.2

Thiết kế Công cụ kinh tế:
- Nguyên lý áp dụng: chi phí hoặc lợi ích phải được thanh toán “ người gây


nhiễm của họ gây ra.
Nguyên tắc xác định mức thuế: t* =
MEC (Q*)

Q1

Hiệu quả cá nhân: MB = MC ->


Hiệu quả xã hội: MSB = MSC
-> Q*

Đánh thuế để dịch chuyển
đường cung
Xác định trợ cấp môi trường (S*)

21


2. Công cụ kiểm soát lượng thải
2.1 Mức thải tối ưu

Mức thải tối ưu là mức thải mà tại đó chi phí xã hội do việc xả thải gây ô
nhiễm môi trường của hoạt động sản xuất là nhỏ nhất.

Chi phí xã hội bao gồm chi phí giảm thải của người sản xuất và chi
phí thiệt hại của những người bị tác động do sự ô nhiễm môi trường.
Chi phí xã hội = AC + DC
AC (Abatement Cost): Tổng chi phí giảm thải
DC (Damage Cost): Tổng chi phí thiệt hại

Các Khái niệm khác
Lợi ích cận biên (MU): của một hàng hóa hoặc dịch vụ là lợi ích tăng thêm do tiêu dùng them
một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ.
Thặng dư tiêu dùng là khái niệm phản ánh sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng khi
tiêu dùng 1 lượng hàng hóa hoặc dịch vụ so với chi phí thực tế để thu được lợi ích đó.
Chi phí cận biên là lượng chi phí tăng them hoặc gia tăng để sản xuất them 1 đơn vị hàng hóa
hay dịch vụ.
Thặng dư sản xuất: là khái niệm phản ánh mức chênh lệch giữa số tiền mà người sản xuất thực
sự nhận được từ việc cung cấp một lượng hàng hóa hoặc dịch vụ so với số tiền mà người sản
xuất phải bỏ ra để cung ứng số hàng hóa hoặc dịch vụ đó.
Tổng lợi ích xã hội của việc tiêu dùng một loại hàng hóa hoặc dịch vụ với một lượng nào đó
được xác định là tổng lợi ích của tất cả các cá nhân trong xã hội được hưởng liên quan đến việc
tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ đó.
Tổng chi phí xã hội: của việc sản xuất 1 lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được xác định là tổng chi
phí của tất cả các nguồn lực cần thiết (kể cả chi phí cơ hội) để sản xuất ra hàng hóa hoặc dịch vụ
đó.

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status