K toỏn bỏn hng v xỏc nh hot ng sn xut kinh doanh
chơng I
Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng
và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.1. Quá trình bán hàng và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bán hàng là việc thực hiện quan hệ trao đổi trong đó doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu sản
phẩm hàng hóa lao vụ dịch vụ cho khách hàng đổi lấy tiền hoặc quyền thu tiền.
Xét về mặt chu chuyển vốn thì bán hàng là quá trình chuyển từ vốn thành phẩm
hàng hóa sang vốn bằng tiền. Nh vậy, quá trình bán hàng là quá trình vận động
ngợc chiều của hàng và tiền (H-T), kết thúc quá trình này khách hàng có đợc
hàng để thoả mãn nhu cầu của mình còn doanh nghiệp thu đợc tiền để tái sản
xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Nh vậy,
quá trình bán hàng là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất, nơi diễn ra quá trình
trao đổi để thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa.
Hàng bán là một khái niệm chung dùng chỉ sản phẩm hàng hóa đem tiêu thụ. Sản
phẩm có thể là thành phẩm, lao vụ dịch vụ thậm chí là nửa thành phẩm đang trên
dây chuyền sản xuất vì một lý do nào đó đem đi tiêu thụ. Đối với doanh nghiệp
thơng mại hàng bán chính là hàng hóa doanh nghiệp mua vào để bán thu lợi
nhuận thơng mại. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì hàng bán chính là thành
phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đạt tiêu chuẩn lu thông trên thị trờng.
Đối với doanh nghiệp, quá trình bán hàng bao gồm quá trình chi ra các chi phí để
có đợc sản phẩm, hàng hóa đem tiêu thụ (chi phí sản xuất, chi phí mua), chi phí
cho các hoạt động tiêu thụ, quản lý hàng hình thành giá vốn hàng bán chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quá trình thu đợc tiền về số sản phẩm
hàng hóa đã bán hình thành doanh thu bán hàng.
Chênh lệch giữa doanh thu bán hàng của số hàng đã bán sau khi đã trừ đi các
bản của sản xuất là: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai?
Khác hẳn cơ chế sản xuất theo kế hoạch của Nhà nớc trong nền kinh tế kế hoạch
hóa, nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp phải bán thứ
thị trờng cần chứ không phải bán cái mình có. Điều đó cũng có nghĩa là đòi hỏi
doanh nghiệp phải coi thị trờng là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất
hàng hóa, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải xuất
phát từ thị trờng. Rõ ràng nhu cầu là mục tiêu của sản xuất và thỏa mãn nhu cầu
là yếu tố quyết định của quá trình kết thúc sản xuất. Và điều này cũng hoàn toàn
phù hợp với mục đích bán đầu của bán hàng sơ khai. Nhận thức nh vậy để thấy
rằng bằng chứng duy nhất cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là sản
phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ tốt trên thị trờng và doanh nghiệp làm ăn có
lãi. Thế nhng, thị trờng luôn là một thực thể phức tạp và biến động không ngừng.
Trong khi đó sản phẩm của doanh nghiệp chỉ có chu kỳ sống nhất định. Việc thị
trờng chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp cũng chỉ mang tính lịch sử.Thực tế
này đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng
tính tiện ích, đa dạng hóa chủng loại, cải tiến mẫu mã... cho phù hợp với nhu cầu
thị trờng để sản phẩm đợc tiêu thụ tốt và doanh nghiệp có lợi nhuận để tái sản
xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Nói cách khác, việc có tiêu thụ đợc hàng
hay không, có tạo đợc lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh hay không có vai
trò quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Điều đó xuất phát từ ý nghĩa
ban đầu của bán hàng. Và ngày nay trong nền kinh tế thị trờng, bán hàng và
KQHĐSXKD vẫn thể hiện những ý nghĩa cơ bản đối với doanh nghiệp cũng nh
toàn bộ nền kinh tế:
- Thông qua quá trình bán hàng sẽ thu hồi đợc vốn để bù đắp cho những khoản
chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất đã chi ra để tiến hàng tái sản xuất
giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Nói một cách khái quát, bán hàng sẽ đảm bảo
cho quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục, là điều kiện tồn tại và phát triển của
xã hội.
- KQHĐSXKD đợc tạo ra từ quá trình bán hàng biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc
lỗ. KQHĐSXKD là nguồn để doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng, là nguồn để
hoạch bán hàng, chỉ tiêu kết quả đối với từng mặt hàng trong từng thời kỳ, theo
từng hoạt động kinh tế, quản lý khối lợng thành phẩm, hàng hóa bán ra hoặc tiêu
thụ nội bộ, quản lý GVHB, DTBH, CPBH, CPQLDN của hàng bán ra, quản lý
quá trình thanh toán với khách hàng, với Nhà nớc về thuế tiêu thụ phải nộp.
Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và KQHĐSXKD là giám sát chặt chẽ thành
phẩm, hàng hóa tiêu thụ trên cả 3 mặt: chủng loại, số lợng và chất lợng, giám sát
chặt chẽ CPBH phát sinh trong quá trình tiêu thụ, phản ánh đầy đủ và kịp thời
DTBH. Xác định đúng đắn GVHB, CPQLDN phân bổ cho hàng tiêu thụ trong
kỳ, từ đó xác định chính xác KQHĐSXKD, giám sát quá trình thanh toán với
khách hàng, xác định đủ và đúng các khoản thuế tiêu thụ phải nộp. Bên cạnh việc
theo dõi chặt chẽ, tính toán chính xác kịp thời, yêu cầu quản lý quá trình bán
hàng và KQHĐSXKD còn là xây dựng và thực hiện những biện pháp hữu hiệu
đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, tăng khối lợng bán ra làm tiền đề cho việc tăng
DTBH và KQHĐSXKD đồng thời với việc kiểm soát chặt chẽ để tiết kiệm chi
phí một cách hợp lý, không ngừng củng cố, mở rộng thị trờng, quản lý chặt chẽ
KQHĐSXKD để giải quyết hài hòa giữa nhu cầu đầu t và nhu cầu phân phối,
giữa lợi ích của các bên liên quan: chủ sở hữu, Nhà nớc, ngời đầu t, công nhân
viên...
Quá trình bán hàng và KQHĐSXKD có ý nghĩa, vai trò hết sức quan trọng đối
với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng nh liên quan đến lợi ích của
nhiều bên. Do vậy, quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng bằng một công cụ thích
hợp, đủ sắc bén, đảm bảo tính hiệu quả là tất yếu khách quan.
1.1.4. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định KQHĐSXKD.
Kế toán bán hàng và xác định KQHĐSXKD có đối tợng là tài sản và sự vận động
của tài sản hay tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong quá
trình bán hàng của doanh nghiệp. Nó trực tiếp thu nhận, xử lý và cung cấp thông
tin về quá trình bán hàng của doanh nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra và
tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn hàng đã bán, CPBH, CPQLDN,
phản ánh chính xác DTBH, khoản phải thu hồi về tiền hàng và các khoản thuế
hàng và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
đảm bảo phát huy đợc vai trò của kế toán trong việc quản lý các hoạt động kinh
tế tài chính
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định
KQHĐSXKD.
1.2.1. Phơng thức bán hàng.
Ta biết rằng bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu thành phẩm, hàng hóa, lao vụ
dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp thu đợc tiền hoặc đợc quyền thu tiền. Vậy
phơng thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu thành
phẩm hàng hóa cho khách hàng và thu đợc tiền hoặc đợc quyền thu tiền về số
hàng tiêu thụ. Bán hàng là sự vận động ngợc chiều của hàng và tiền, nó gồm hai
quá trình: quá trình doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng và quá trình doanh
nghiệp thu đợc tiền hoặc đợc quyền thu tiền. Trên góc độ của mỗi quá trình này
ta có các phơng thức bán hàng khác nhau.
- Xét trên góc độ giao hàng có 3 phơng thức:
+ Phơng thức bán hàng trực tiếp: theo phơng thức này bên khách hàng uỷ quyền
cho cán bộ nghiệp vụ đến doanh nghiệp nhận hàng tại kho hoặc tại phân xởng
nếu sản xuất xong cha nhập kho hoặc giao nhận hàng tay ba trong trờng hợp
các doanh nghiệp thơng mại mua bán thẳng. Ngời nhận hàng sau khi ký vào
chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng đợc xác định là bán. Khách hàng
có quyền sở hữu hàng hóa còn doanh nghiệp thu đợc tiền ngay hoặc đợc quyền
thu tiền về số hàng đã bán.
+ Phơng thức gửi hàng (chuyển hàng chờ chấp nhận): theo phơng thức này định
kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng
giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm quy ớc trong hợp đồng. Từ khi xuất kho
gửi đi cho đến lúc khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng vẫn
thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ sau đó hàng mới đợc xác định là bán và
chuyển quyền sở hữu cho khách hàng.
+ Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi: theo phơng thức này doanh nghiệp (bên
+ Khách hàng ứng trớc tiền hàng: Trong trờng hợp này, khi doanh nghiệp xuất
hàng gửi đi cho khách hàng cũng là lúc hàng đợc chuyển quyền sở hữu và hàng
đợc xác định là bán trong phạm vi số tiền ứng trớc.
+ Thanh toán bù trừ (bù trừ công nợ): trong trờng hợp này khách mua hàng của
doanh nghiệp đồng thời là ngời cung cấp hàng hóa dịch vụ cho doanh nghiệp.
Khi đó doanhnghiệp và khách hàng sẽ tiến hành thanh toán bù trừ. Thực chất
đây cũng là một trờng hợp bán hàng trả chậm, trong đó hai bên cùng cung cấp
tín dụng cho nhau
+ Phơng thức hàng đổi hàng: Theo phơng thức này, doanh nghiệp chuyển quyền
sở hữu thành phẩm hàng hóa của mình cho khách hàng để đổi lấy quyền sở
hữu thành phẩm hàng hóa của họ chứ không lấy tiền. Giá trao đổi là giá bán
của những thành phẩm hàng hóa đó trên thị trờng.
Ngoài ra xét về mặt phạm vi tiêu thụ thì phơng thức bán hàng còn gồm bán hàng
ra bên ngoài và bán hàng trong nội bộ.
Đa dạng hóa phơng thức bán hàng, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng
khi mua sản phẩm của doanh nghiệp là một biện pháp quan trọng nhằm đẩy
mạnh tiêu thụ của doanh nghiệp. Phơng thức bán hàng xét về mặt hạch toán kế
toán có ảnh hởng trực tiếp tới việc xác định thời điểm tiêu thụ, hình hành và ghi
nhận DTBH, tới việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho
thành phẩm hàng hóa đem bán, ghi nhận các khoản nợ về tiền hàng tới việc ghi
nhận GVHB và tiết kiệm CPBH.
1.2.2. Doanh thu bán hàng.
DTBH là số tiền doanh nghiệp thu đợc ngay hoặc đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán về số sản phẩm hàng hóa lao vụ dịch vụ đã bán. ở các doanh nghiệp
áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì DTBH là giá bán không
bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế trực
tiếp thì DTBH là giá bán bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán). Ngoài ra
doanh thu bán hàng còn bao gồm:
- Các khoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo quy định
của nhà nớc mà doanh nghiệp đợc hởng đối với hàng hóa dịch vụ của doanh
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm hàng đợc xác định là tiêu thụ. Sản
phẩm hàng hóa dịch vụ chỉ đợc xác định là tiêu thụ khi nó đã đợc chuyển đến
cho khách hàng, hoàn thành việc cung cấp dịch vụ và đợc khách hàng thanh toán
ngay hoặc chấp nhận thanh toán. Nh vậy thời điểm tiêu thụ đợc xác định là thời
điểm ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán về số sản phẩm hàng hóa dịch
vụ doanh nghiệp đã cung cấp.
Thời điểm ghi nhận doanh thu trong từng phơng thức bán hàng nh sau:
- Phơng thức bán hàng thu tiền ngay: DTBH đợc ghi nhận khi chuyển giao quyền
sở hữu sản phẩm cho khách hàng và doanh nghiệp thu đợc tiền.
- Phơng thức bán hàng trả chậm: DTBH đợc ghi nhận khi khách hàng chấp nhận
thanh toán.
- Phơng thức khách hàng ứng trớc tiền hàng: DTBH đợc ghi nhận khi chuyển
hàng cho khách hàng trong phạm vi số tiền ứng trớc.
Nh vậy tại thời điểm ghi nhận DTBH có thể phát sinh nguồn tiền hoặc không.
1.2.3. Giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng bán đợc sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là toàn bộ chi
phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn thực tế của
hàng xuất kho đã bán (trị giá vốn hàng xuất bán), CPBH và CPQLDN phân bổ
cho số hàng đã bán
Trị giá vốn hàng đã
bán (GVHB)
=
Trị giá vốn hàng xuất
và CPQLDN phân
kho đã bán (Trị giá vốn + CPBH
bổ
cho
số hàng đã bán
trong 5 phơng pháp sau:
+ Phơng pháp đơn giá tồn đầu kỳ.
+ Phơng pháp đơn giá thực tế bình quân.
+ Phơng pháp nhận trớc, xuất trớc (FIFO)
+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
+ Phơng pháp thực tế đích danh.
- Tính giá thành phẩm, hàng hóa theo giá hạch toán: Theo cách tính này, hàng
ngày kế toán ghi chép sự biến động của thành phẩm hàng hóa theo giá hạch
toán (là loại giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng đợc sử dụng thống nhất
của doanh nghiệp, không có tác dụng giao dịch với bên ngoài và đợc sử dụng
trong một thời gian dài, ít nhất là một kỳ hạch toán). Cuối kỳ sử dụng phơng
pháp hệ số giá để tính ra trị giá vốn hàng xuất bán. Mỗi phơng pháp tính trị giá
vốn hàng xuất bán đều có u và nhợc điểm có những điều kiện áp dụng phù hợp
nhất định:
Phơng pháp đơn giá tồn đầu kỳ có u điểm là tính toán đơn giản, kịp thời phản
ánh tình hình biến động của thành phẩm, hàng hóa trong kỳ, tuy nhiên sử dụng
phơng pháp này sẽ không tính đợc chính xác trị giá vốn hàng xuất bán nếu nh
giữa kỳ này với kỳ trớc có sự biến động lớn về giá cả vì phơng pháp này không
tính đến sự biến động giá cả thành phẩm hàng hóa kỳ này.
Trong khi đó trị giá vốn hàng xuất bán tính theo phơng pháp đơn giá thực tế bình
quân (thờng sử dụng đơn giá thực tế bình quân liên hoàn) có tính chính xác cao,
cập nhật, kịp thời phù hợp với trị giá thực tế của thành phẩm hàng hóa tại các
thời điểm xuất nhng khối lợng tính toán nhiều. Tuy nhiên nhợc điểm này sẽ đợc
khắc phục nếu nh sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán.
Sử dụng phơng pháp FIFO cũng cho thông tin đáng tin cậy, trị giá vốn hàng xuất
bán tơng đối phù hợp với giá cả thành phẩm hàng hóa tại thời điểm xuất, thích
hợp khi giá cả ổn định và có xu hớng giảm.
Còn phơng pháp LIFO cũng tính đợc trị giá vốn hàng xuất bán sát với giá thực tế
tại thời điểm xuất nhng trị giá thành phẩm hàng hóa còn lại trong kho sẽ không
chính xác nếu có sự biến động lớn về giá cả, thích hợp khi giá cả có xu hớng
hàng.
CPQLDN là chi phí liên quan đến quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và
phục vụ chung liên quan đến cả doanh nghiệp. CPQLDN bao gồm các khoản: chi
phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi
phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự
phòng, chi phí dự trù mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phục vụ công tác quản
lý.
CPBH và CPQLDN xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính
là chi phí thời kỳ, xét trong mối quan hệ và khả năng quy nạp vào các đối tợng
chịu chi phí thì là chi phí gián tiếp. Do vậy cần phải quản lý chặt chẽ, tiết kiệm
và cuối kỳ phải đợc phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
Số chênh lệch giữa DTBH sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (doanh thu thuần)
với GVHB, CPBH, CPQLDN là KQHĐSXKD biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ.
KQHĐSXKD = Doanh thu thuần - GVHB - CPBH - CPQLDN
Trong đó: Doanh thu thuần = Tổng DTBH - doanh thu hàng bán bị trả lại - giảm
giá hàng bán.
Lãi gộp = Doanh thu thuần - GVHB
KQHĐSXKD = lãi gộp - CPBH - CPQLDN
KQHĐSXKD có thể xác định cho toàn bộ số hàng tiêu thụ hoặc cho từng mặt
hàng, nhóm hàng, từng bộ phận tiêu thụ trong kỳ. KQHĐSXKD là bộ phận chủ
yếu, quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp = KQHĐSXKD (kết quả bán hàng) + kết
quả hoạt động tài chính + kết quả bất thờng.
1.3. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định KQHĐSXKD.
1.3.1. Nguyên tắc kế toán.
Kế toán bán hàng và xác định KQHĐSXKD phải tuân theo các nguyên tắc chủ yếu sau:
- Chỉ đợc ghi nhận DTBH của khối lợng sản phẩm hàng hóa dịch vụ lao vụ đã đợc xác định là
tiêu thụ. Giá bán làm căn cứ tính DTBH là giá bán ghi trên Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn
bán hàng và các chứng từ liên quan đến việc bán hàng.
8
- TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra: phản ánh thuế GTGT đầu ra của thành phẩm
hàng hóa tiêu thụ và tình hình nộp thuế GTGT.
- TK 632 - Giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn thành phẩm hàng hóa lao vụ dịch
vụ xuất bán trong kỳ.
- TK 641 - Chi phí bán hàng: phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế
phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lao vụ dịch vụ.
- TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi
phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến
hoạt động chung của cả doanh nghiệp.
- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: xác định KQHĐSXKD và các hoạt
động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nh TK 154, TK 155, TK
156, TK 631, TK 157, TK 111, TK 112, TK 136, TK 421, TK 142... Và các tài
khoản cấp 2, cấp 3... để đáp ứng yêu cầu của kế toán quản trị DTBH và xác định
KQHĐSXKD.
9
V th Thm
LP CD8KE3
K toỏn bỏn hng v xỏc nh hot ng sn xut kinh doanh
1.3.3. Trình tự kế toán
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về DTBH và xác định KQHĐSXKD nh
sau:
* Tại các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên và thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
TK333
T.GTGT đàu ra
TK334
TK911
K/c Giá vốn
hàng bán
TK l/q(111,112,141,214,334)
K/c doanh thu thuần
Dùng TP trả lơng
TK641
Tập hợp CPBH
TK621,627,641,642
Kết chuyển CPBH
DTBHNB
TK142
CPBH chờ
kết chuyển
K/cCPBH chờ
kết chuyển
TK333
TK632
TK154, TK155, TK156
Trị giá vốn hàng xuât bán
TK111,112,131, 136
TK511, TK512
Thuế TTĐB
Thuế XK phải nộp
DTBH &
DTBHNB
Gía th/toán
Bán hàng
K toỏn bỏn
hng v xỏc nh hot ng sn xut kinh doanh
TK157
TK531,TK532
TK33311
*Tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ và
K/cDTHBbị trả lại &
Trị giá vốn TP Trị giá vốn TP, HH
Tập
Kết chuyển CPBH
K/cDTHBbị trả lại &
TK142
Giảm giá hàng bán
TK631
CPBH chờ
kết chuyển
Z SX thực tế của SP SX xong
nhập kho, của lao vụ, dịch vụ
hoàn thành trong kỳ TK642
Tập hợp CPQLDN
TK l/q(111,112,141,214,334)
DTBHNB
DTBH &
Gía th/toán
trả lơng
DTBHNBDùng TP
Bán hàng
TK33311 TK621,627,641,642
DTBHNB
K/cCPBH chờ
kết chuyển
TK911
Dùng TP trả lơng
TK621,627,641,642
TK641
Tập hợp CPBH
Kết chuyển CPBH
Kết chuyển lãi
DTBHNB
TK142
CPBH chờ
kết chuyển
TP sử dụng nội bọ
cho SXKD
K/cCPBH chờ
kết chuyển
KoVAT
TK421
TK642
CPQLDN chờ
từ gốc
gốc
Chứng từ
từ gốc
gốc
SổSổchi
- Hình thức Chứng từ ghi sổSổSổchichitiếttiếtcác
các
chitiết
tiếtcác
các
TK
TK
TK
TK
155,156,157,6
- Hình
thức Nhật ký chứng 155,156,157,6
từ.
155,156,157,6
155,156,157,6
Nhật
Bảng
Nhật ký
ký bán
bán hàng
hàng
Bảngtổng
tổnghợp
hợp
loại
641,642,911..
641,642,911..
641,642,911..
641,642,911..
KQHĐSXKD trong từng hình
thức kế toán.
Hình 3: Hình thức Nhật ký
chung
Sổ
SổCái
Cáicác
cácTK
TK155,156,157,
155,156,157,131,511,
131,511,
512
512,,531,532,
531,532,632,
632,641,642,911..
641,642,911..
V thBảng
Thm
Bảngcân
cânđối
đốiSốSốphát
phátsinh
sinh
Báo
hợp
chi
chitiết
tiết
LP CD8KE3
K toỏn bỏn hng v xỏc nh hot ng sn xut kinh doanh
Hình 5: Hình thức Chứng từ ghi
sổ
Chứng từ gốc
Hình 6: Hình thức Nhật ký chứng
từ từ gốc
Chứng
Chứng từ
gốc
Chứng từ gốc
Sổ
Sổ quỹ
quỹ
Sổ
Sổđăng
đăngký
kýchứng
TK
155,156,157,6
155,156,157,6
32,511,
32,511,512
512,,
531,
531,532,131,
532,131,
641,642,911..
641,642,911..
Bảng
Bảng
kê
kê số
số
8,9,10,
8,9,10,
11
11
NKCT
NKCTsốsố88(ghi
(ghiCó
CóTK155,
TK155,156,
156,157,
157,131,
131,
SổSổCái
Cáicác
cácTK
TK155,156,157,
155,156,157,131,511,
131,511,512
512,,
531,532,
531,532,632,
632,641,642,911..
641,642,911..
SổSổCái
Cáicác
cácTK
TK155,
155,156,
156,157,
157,
632,131,511,512,531,532,641,642,
632,131,511,512,531,532,641,642,
136,911
136,911
Bảng
Bảngtổng
tổnghợp
hợp
chi
V th Thm
LP CD8KE3
K toỏn bỏn hng v xỏc nh hot ng sn xut kinh doanh
*Báo cáo kế toán: Theo quy định hiện hành số liệu của kế toán bán hàng là xác
định KQHĐSXKD đợc dùng để lập các chỉ tiêu liên quan trong các Báo cáo tài
chính của doanh nghiệp, đặc biệt tập trung ở Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh. Ngoài ra theo yêu cầu chỉ đạo, điều hành kinh doanh về hoạt động bán
hàng của các nhà quản lý doanh nghiệp, kế toán còn phải lập các báo cáo kế
toán quản trị phản ánh chi tiết tình hình bán hàng và KQHĐSXKD của doanh
nghiệp vào một thời điểm bất kỳ.
1.3.5. Kế toán quản trị doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mang tính tổng hợp, đa dạng. Doanh nghiệp tiến hành nhiều loại kinh
doanh khác nhau, nhiều loại sản phẩm hàng hóa lao vụ dịch vụ khác nhau. Vấn
đề đặt ra cho các nhà doanh nghiệp là kinh doanh loại hoạt động nào, sản xuất
kinh doanh loại sản phẩm hàng hóa lao vụ dịch vụ nào đem lại lợi nhuận cao
nhất? Nhà doanh nghiệp cần những thông tin chi tiết về doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm hàng hóa lao vụ dịch
vụ làm cơ sở cho những quyết định kinh doanh. Và kế toán quản trị doanh thu và
kết quả kinh doanh đã đáp ứng đợc yêu cầu này của các nhà quản lý doanh
nghiệp. Không chỉ cung cấp thông tin chi tiết, tỷ mỷ, cụ thể về tình hình bán
hàng và kết quả kinh doanh theo yêu cầu của nhà quản lý mà qua đó, kế toán
quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh còn giúp nhà quản lý phát hiện những
khả năng tiềm ẩn mà doanh nghiệp cha khai thác nh tiết kiệm chi phí tiêu thụ,
quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp trong quá trình tiêu
thụ. Chính vì những điều này mà kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh
doanh đã trở thành một công cụ đắc lực của các nhà quản lý doanh nghiệp trong
+ Dự kiến về cải tiến chất lợng, mẫu mã sản phẩm hàng hóa.
+ Xác định giá bán trong mối quan hệ với giá vốn và các chi phí có liên quan
trong quá trình bán hàng.
+ Tổng hợp dự kiến, tính toán lập bảng dự toán doanh thu theo từng nhóm, mặt
hàng, từng địa điểm kinh doanh.
- Sau đó là lập kế hoạch chi phí kinh doanh. Chi phí kinh doanh trong trờng hợp
này đợc hiểu là trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho để bán
(trị giá vốn hàng xuất bán), CPBH, CPQLDN của số hàng đã bán.
+ Xây dựng dự toán trị giá vốn hàng xuất bán có thể căn cứ vào trị giá vốn của
hàng mua vào cộng thêm chênh lệch hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
+ Để lập đợc dự toán CPBH cần phải phân loại CPBH thành 2 loại dựa vào quá
trình tập hợp chi phí, đó là chi phí trực tiếp và chi phí chung. Căn cứ để lập dự
toán CPBH là kế hoạch DTBH. Trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán cần
dựa vào các phơng pháp thống kê kinh nghiệm để xem xét tỷ suất CPBH của
các kỳ trớc hay niên độ trớc, đồng thời có tính đến sự ảnh hởng của nhân tố
khách quan thuộc kỳ kế hoạch.
+ Dự toán CPQLDN cũng thờng căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch DTBH và có tính
đến các nhân tố ảnh hởng của kỳ kế hoạch. CPQLDN liên quan đến nhiều hoạt
động khác nhau thì cần phân bổ cho từng hoạt động trớc khi phân bổ cho từng
nhóm mặt hàng hay từng địa điểm kinh doanh.
- Trên cơ sở đã có đầy đủ dự toán về các nhân tố liên quan đến doanh thu, chi phí
và kết quả của từng nhóm hàng, từng địa điểm kinh doanh, kế toán sẽ lập Bảng
dự toán.
1.3.5.2. Tổ chức kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh.
a) Kế toán quản trị doanh thu
Để đáp ứng yêu cầu quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp, DTBH đợc theo
dõi chi tiết thành các khoản doanh thu khác nhau theo những tiêu thức nhất định:
- Về phạm vi tiêu thụ, DTBH đợc theo dõi thành DTBH ra bên ngoài và DTBH
nội bộ và tng ứng là các khoản: DTBH, doanh thu hàng bán bị trả lại, doanh thu
bị giảm giá do giảm giá hàng bán.
vụ.
Cùng với việc mở các tài khoản chi tiết để theo dõi chi tiết từng loại doanh thu,
cần ở Sổ kế toán chi tiết doanh thu bán hàng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ.
b) Kế toán quản trị kết quả kinh doanh
Tổ chức kế toán quản trị kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, sản phẩm, từng
loại lao vụ dịch vụ cần phải đợc tiến hành một cách đồng bộ và bắt đầu từ khâu
tổ chức kế toán chi tiết chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm để xác định đợc trị
giá vốn hàng bán, tới việc kế toán chi tiết doanh thu, thu nhập và việc phân bổ
các chi phí thời kỳ (CPBH và CPQLDN).
Trong từng khâu cần phải tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán chi
tiết để tập hợp những số liệu, thông tin liên quan mà xác định đợc chi tiết kết quả
kinh doanh từng mặt hàng, sản phẩm, từng loại lao vụ dịch vụ.
- Trị giá vốn hàng bán tuỳ thuộc vào đặc điểm hình thành và sự vận động của
hàng bán trong từng loại hình doanh nghiệp và việc đăng ký phơng pháp tính trị
giá thực tế hàng xuất kho của doanh nghiệp mà có thể đợc tính theo các phơng
pháp: đơn giá tồn đầu kỳ, đơn giá thực tế bình quân, nhập trớc xuất trớc
(FIFO), nhập sau xuất trớc (LIFO) hay hệ số giá)
- CPBH và CPQLDN tập hợp đợc trong kỳ thờng đợc phân bổ cho số sản phẩm
hàng hóa đã tiêu thụ và số sản phẩm hàng hóa đã sản xuất ra hoặc mua vào cha
đợc tiêu thụ (còn tồn kho). Tiêu thức phân bổ thờng là trị giá vốn hàng xuất bán
và hàng còn tồn kho.
Để kế toán quản trị kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, sản phẩm, từng loại
lao vụ dịch vụ, doanh nghiệp có thể mở kết hợp Sổ chi tiết doanh thu và Sổ chi
tiết kết quả kinh doanh thành một sổ: Sổ chi tiết tiêu thụ và kết quả.
1.3.5.3. Phân tích doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Trên cơ sở số liệu của kế toán quản trị cung cấp về tình hình bán hàng theo
nhóm, mặt hàng chủ yếu kế toán phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
bán hàng và kết quả kinh doanh. Số liệu phân tích, đánh giá của kế toán sẽ là
thông tin quan trọng phục vụ nhà quản lý có quyết định đúng đắn, để tính toán
doanh thu, chi phí và kết quả theo từng khâu kinh doanh, giúp nhà quản lý có kế
hoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua hàng và dự trữ hàng phù hợp.
Phân tích chi phí doanh thu và kết quả theo địa điểm kinh doanh để đánh giá chất
lợng kinh doanh và hiệu quả công tác ơ rtừng đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp
nhằm có chế độ khuyến khích lợi ích vật chất và quyết định phơng án đầu t phát
triển theo địa điểm kinh doanh.
Phơng pháp phân tích chung là so sánh thực tế với kế hoạch (dự toán) nhằm xác
định chênh lệch và tìm nguyên nhân ảnh hởng từ đó đề xuất, kiến nghị các biện
pháp với lãnh đạo doanh nghiệp.
* Các chỉ tiêu phân tích tổng hợp chi phí, doanh thu và kết quả:
Doanh thu thuần = DTBH - Hàng bán bị trả lại - Giảm giá hàng bán
- Tỷ suất Lợi nhuận gộp
=
Lợi nhuận gộp
Doanh thu thuần
x 100%
- Tỷ suất CPBH
=
CPBH
Doanh thu thuần
x 100%
- Tỷ suất CPQLDN
đặc điểm nhất định. Trên cơ sở chính sách chế độ hiện hành các doanh nghiệp
cần dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình để lựa chọn hình thức, phơng pháp, hệ thống sổ kế toán cho phù hợp đảm bảo phản ánh, giám đốc tài sản
và sự vận động tài sản của doanh nghiệp trong khâu bán hàng một cách chính
xác, trung thực và hiệu quả nhất, đảm bảo phát huy đợc vai trò của hạch toán kế
toán trong việc quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp.
Chơng 2
Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Nhà máy Thiết bị Bu điện
2.1. Đặc điểm chung của Nhà máy Thiết bị Bu điện
2.1.1.Sơ lợc lịch sử hình thành và phát triển
NHà MáY THIếT Bị BƯU ĐIệN
( DNNNN Thành viên tổng công ty bu chính viễn thông việt nam )
Tên giao dịch quốc tế: POSTS AND TELECOMMUNICATION EQUIPMENT FACTORY
(POSTEF).
Trụ sơ chính: 61 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
Gồm :
Ba cơ sở sản xuất: Cơ sở 1: Số 61 Trần Phú, Q. Ba Đình - Hà Nội
Cơ sở 2: Số 63 Nguyễn Huy Tởng, Q. Thanh Xuân - Hà
Nội.
Cơ sở 3: Thị trấn Lim - Tỉnh Bắc Ninh.
Ba chi nhánh: Chi nhánh 1: Số 1 Lê Trực, Q. Ba Đình Hà Nội
Chi nhánh 2: Số 598 Điện Biên Phủ, TP Đà Nẵng
Chi nhánh 3: Số 25A Nguyễn Đình Chiểu, Q.1 TP Hồ Chí
Minh
Nhiệm vụ chính: Sản xuất kinh doanh, lắp đặt các thiết bị máy móc, linh kiện kỹ
thuật chuyên ngành bu chính viễn thông, các sản phẩm điện, điện tử, tin học, cơ
tiếp tục nhận khu kho đồi A02 Lim, Bắc Ninh đầu t cải tạo, xây dựng thành cơ
sở sản xuất thứ 3 của nhà máy. Ngày 9/9/1996 nhà máy đợc thành kập lại theo
quyết định số 427/TCCB trực thuộc Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt
Nam.
Qua hơn 45 năm hoạt động với đờng lối, chính sách đúng đắn của Ban lãnh đạo
Nhà máy, từ một doanh nghiệp có nguy cơ giải thể trong thời kỳ bao cấp nay đã
trở thành một trong những cơ sở công nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất,
cung ứng và lắp đặt các thiết bị chuyên ngành bu chính viễn thông cho mạng bu
chính viễn thông Việt Nam. Các sản phẩm của Nhà máy tơng đối đa dạng nh
điện thoại ấn phím cố định, điện thoại di động GSM, máy fax, thiết bị đấu nối
cáp đồng và cáp quang, nguồn vi ba và tổng đài ống cáp viễn thông, cabin đàm
thoại, tổ hợp điện thoại thẻ .v.v. Nhà máy đang cố gắng phấn đấu góp sức cùng
ngành bu chính viễn thông thực hiện mục tiêu đạt 8 máy điện thoại trên 100 dân
vào năm 2005.
Nhà máy đã và đang phát huy sức mạnh tổng hợp bằng việc đổi mới và hoàn
thiện công nghệ sản xuất, đồng thời có các biện pháp kiểm tra chất lợng sản
phẩm đầu ra nghiêm ngặt và toàn diện. Bên cạnh đó Nhà máy cũng chú trọng
phát triển đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghề, giàu kinh nghiệm.
Trong hớng phát triển chung của nền kinh tế thị trờng, Nhà máy Thiết bị Bu điện
đã mạnh dạn đầu t, đổi mới công nghệ, nhập các công nghệ sản xuất hiện đại,
tiên tiến nh hệ thống công nghệ dây chuyền lắp ráp điện thoại ấn phím theo công
nghệ SMT, hệ thống gia công cơ khí điều khiển tự động số NC (Numeric
Control) và hệ thống và hệ thống điều khiển số bằng máy tính CNC (Computer
Numeric Control), hệ thống ép nhựa tự động.v.v. Theo đánh giá chung, sản phẩm
của nhà máy sản xuất ra đã có mặt khắp trong cả nớc và còn đợc xuất khẩu. Theo
định hớng phát triển, trong tơng lai dây chuyền sản xuất máy điện thoại Việt
Nam sẻan xuất bằng các kỹ thuật công nghệ tiên tiếnvà tối u hơn với công suất
thiết kế một triệu chiếc/năm. Trong tơng lai gần Nhà máy Thiết bụ Bu điện sẽ
phấn đấu trở thành Trung tâm ứng dụng sản xuất các sản phẩm buchính viễn
thông ứng dụng dây chuyền công nghệ sạch của Viện Kỹ thuật Bu điện.
119,70
33,98
85,72
32,66
87,04
23,36
6,64
Năm 08
135,78
34,21
101,57
37,25
98,53
27,42
7,07
Năm 09
118,27
21,06
97,21
41,06
77,21
31,53
7,07
KH 10
145,60
45,60
100,00
tỷ đ
tỷ đ
tỷ đ
triệuđ
13,62
30,32
450
390
60
139,54
4,74
8,07
6,46
1,19
8
16,72
48,82
550
480
70
163,03
6,32
11,02
7,27
1,25
20,35
1,33
1.5
6
1
Hình 7: LN sau
thuế
4
Hình 8 :TNBQ
nguòI lao động
0.5
2
0
1998 1999
2001
2.1.2. Đặc điểm1997
tổ chức
sản2000
xuất
kinh doanh
2.1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất
0
Lắp
Lắp ráp
ráp
Thành
Thành phẩm
phẩm
Vật t mua ngoài sau khi đã đợc kiểm tra đạt
tiêu chuẩn sẽ đợc đa vào sản xuất tại các
phân xởng khác nhau. Kết thúc giai đoạn
này sẽ tạo ra thành phẩm có thể nhập kho
hoặc tiêu thụ ngay hoặc có thể tảoa bán
thành phẩm để tiếp tục chế biến ở giai đoạn
sau.
Bán thành phẩm qua kiểm tra chất lợng sẽ đợc
lắp ráp để trở thành thành phẩm hoàn chỉnh.
Thành phẩm này trớc khi đợc tiêu thụ trên thị
trờng đều phải qua một hệ thống kiểm tra
chất lợng sản phẩm đảm bảo chất lợng tốt
nhất đáp ứng nhu cầu khách hàng.
19
V th Thm
LP CD8KE3
K toỏn bỏn hng v xỏc nh hot ng sn xut kinh doanh
Máy
đập
Máy
đập
nhựa
nhựa
Máy
Máy phun
phun ép
ép
nhựa
nhựa
khg đạt
đột
đột
Máy
Máy cắm
cắm chân
chân
không
không
Máy
Máy khoan
khoan
Máy
dập
dập
đột
đột
Máy
Máy uốn
uốn
Máy
Máy khoan
khoan
tarô
tarô
Xử
Xử lý
lýbề
bề mặt
mặt
(Mạ
(Mạ phốt
phốt pho
pho
hoà)
hoà)
Máy
Láp ráp
ráp
Lò
Lò sấy
sấy sơn
sơn
Nhập
Nhập kho
kho
2.1.2.2.Cơ cấu tổ chức
sản xuất.
Nhập
Nhập kho
kho
củanghệ
Nhà
Thiết bị Bu
bao
gồm
13công
phân
Hìnhđiện
11 Sơ
đồ quy
trình
nghệxởng
sản xuấtvà
PX1 và PX Khuôn mẫu cơ điện (KMCĐ): là hai phân xởng cơ khí có nhiệm vụ
chủ yếu là chế tạo các khuôn mẫu cho các sản phẩm phục vụ cho việc sản xuất
của các phân xởng khác.
PX2: Chế tạo các sản phẩm có tính chất cơ khí nh cắt kim loại, hàn, đột các chi
tiết sản phẩm.
PX3: Sản xuất nam châm, ngoài ra còn lắp ráp các sản phẩm khác.
20
V th Thm
LP CD8KE3
K toỏn bỏn hng v xỏc nh hot ng sn xut kinh doanh
PX4: Là phân xởng cơ khí lớn nhất ở Cơ sở 2 có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm
cơ khí. Phân xởng này tiến hành hầu hết các khâu từ đầu đến cuối quy trình sản
xuất sản phẩm.
PX5: Phân xởng đúc áp lực.
PX6: Sản xuất các sản phẩm nhựa nh dây bu chính, vỏ tủ nhựa, vỏ máy điện
thoại...
PX7: Phân xởng điện thoại: sản xuất, kiểm tra, lắp ráp các sản phẩm điện thoại.
PX8: Phân xởng sản xuất, lắp ráp loa, tăng âm.
PX9: Phân xởng lắp ráp: lắp ráp các bán thành từ các khâu sản xuất khác.
PX Bu chính(BC): Phân xởng sản xuất các sản phẩm bu chính nh dấu bu chính,
kìm bu chính, phôi niêm phong,...
PX PVC cứng: sản xuất ống nhựa luồn cáp, ống sóng.
PX PVC mềm: sản xuất ống nhựa phục vụ dân dụng. (PX PVC mềm là một trong
5 đơn vị phụ thuộc của Nhà máy)
Tổ chế thử là một bộ phận độc lập với các phân xởng, trực thuộc ban giám đốc,
có nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của các phân xởng, nghiên cứu, chế
toàn bộ hoạt động của nhà máy, có quyền lãnh đạo cao nhất trong việc tổ chức,
21
V th Thm
LP CD8KE3
K toỏn bỏn hng v xỏc nh hot ng sn xut kinh doanh
điều hành và đa ra các quyết định về hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà
máy.
Phó giám đốc sản xuất-kinh doanh và Phó giám đốc kỹ thuật: Là trợ lý của
giám đốc giúp giám đốc trong công tác tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh cua nhà máy trong phạm vi chuyên môn và quyền hạn nhất định do
giám đốc giao, thực hiện các quyết định của giám đốc và cung cấp cơ sở cho
quyết định của giám đốc.
Các phòng ban, bộ phận:
Phòng Tổ chức-đào tạo: là bộ phận nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc.
Phòng có nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý lao động toàn nhà máy: tuyển
dụng, bố trí, sử dụng hoặc bồi dỡng, đào tào cán bộ công nhân viên; ban hành
quy chế nhân sự của nhà máy
Phòng Lao động-tiền lơng: giải quyết các vấn đề về tiền lơng, thởng, y tế
và bảo hiểm xã hội nh tập hợp sổ lơng cho từng cá nhân, xây dựng đơn giá tiền
lơng cho từng sản phẩm dựa trên định mức công nghệ của sản phẩm đó.
Phòng Đầu t-phát triển: có chức năng tham mu cho giám đốc xây dựng kế
hoạch chiến lợc dài hạn và ngắn hạn; nghiên cứu thị trờng, khách hàng tìm
Phòng Vật t: cung ứng vât t cho quá trình sản xuất trên cơ sở định mức vật
t đã đợc xây dựng, quản lý vật t, sản phẩm, đặt hàng gia công ngoài, xây dựng
kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục,
thông suốt.
Phòng Kiểm tra sản phẩm: là khâu then chốt trong hệ thống kiểm soát chất
lợng sản phẩm của nhà máy: thực hiện việc kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc
22
V th Thm
LP CD8KE3
K toỏn bỏn hng v xỏc nh hot ng sn xut kinh doanh
khi nhập kho đảm bảo sản phẩm đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ, môi trờng và các tiêu chuẩn khác.
Phòng Hành chính-bảo vệ: có nhiệm vụ tổ chức, quản lý công tác văn th,
tiếp đón khách, tổ chức các cuộc họp; thành lập và quản lý đội bảo vệ: thực
hiện công tác bảo vệ tài sản cho nhà máy, bảo đảm an ninh, trật tự nhà máy,
giám sát tình hình thực hiện và chấp hành nội quy, kỷ luật của nhà máy.
Ban Nguồn: Một dự án mới đợc thành lập năm 1999 do sự chỉ đạo của
TCty BCVT phục vụ cho kế hoạch phát triển của TCty. Dự án này nghiên cứu
sản xuât nguồn.
Tổ chế thử: đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và hai phó giám đốc,
có nhiệm vụ chế tạo, sản xuất thử nghiệm các sản phẩm mới. Trên cơ sở đó
nghiên cứu xây dựng các định mức tiến tới đa vào sản xuât hàng loạt. (Xem
thêm phần Cơ cấu tổ chức sản xuất).
P.Công
P.Công nghệ
nghệ
Ban
Ban Nguồn
Nguồn
P.
P.Lao
Lao động-Tiềnl
động-Tiềnlơng
ơng
P.Điều
P.Điều độ
độ sản
sản xuất
xuất
P.Kỹ
P.Kỹ thuật
thuật số
số
Tổ
Tổ chế
chế thử
thử
tra sản
sảnphẩm
phẩm
TTBH
TTBH
Bộ
Bộ phận
phận các
các Phân
Phân xxởng
ởng sản
sản xuất
xuất
PX1
PX1
PX2
PX2
PX7
PX7
PXKMCĐ
PXKMCĐ
PX3
PX3
CHế
CHế
THử
THử
LP CD8KE3
K toỏn bỏn hng v xỏc nh hot ng sn xut kinh doanh
Kế
Kế toán
toán trtrởng
ởng
Phòng
Kế toán
nhà
máy
KT
KTvốn
vốn
bằng
bằng tiền
tiền
&&vốn
vốnvay
vay
Nhân
toán
tiền
tiềnllơng
ơng
&
& BHXH
BHXH
Kế
Kế toán
toán
NVL
NVL
...
...
Tổ
Chi
Tổ KT
KT ởở
Chi
nhánh
nhánh 22
KT
KT
TTh
TTh
TT
bảo
bảo hành
hành
...
...
...
...
2.1.3. Khái quát về tổ chức công tác kế toán
2.1.3.1. Bộ máy kế toán
Hình thức tổ chức công tác kế toán của nhà máy là hình thức tổ chức công tác kế
toán vừa tập trung vừa
Hìnhphân
13 : Sơtán.Theo
đồ cơ cấu bộ hình
máy kếthức
toán này, bộ máy kế toán của Nhà
máy Thiết bị Bu điện đợc tổ chức theo mô hình:
Phòng Kế toán trung tâm của nhà máy (Phòng Kế toán-Thống kê) thực hiện
hạch toán kế toán các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở bộ phận các phân
xởng, khối văn phòng cùng với việc tổng hợp só liệu chung toàn nhà máy, lập
các báo cáo kế toán định kỳ, hớng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của
nhà máy.
ở bộ phận các phân xởng có các nhân viên kinh tế thực hiện hạch toán ban
đầu, thu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh liên quan đến hoạt động của các phân xởng sản xuất và gửi những chứng
từ kế toán đó về phòng kế toán trung tâm của nhà máy.
toàn nhà máy, hớng dẫn các bộ phận, các đơn vị phụ thuộc quản lý tài sản cố
định
Kế toán NVL, CCDC: theo dõi và hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho vật
liệu, công cụ dụng cụ; tham gia kiểm kê định kỳ và đột xuất, cung cấp số liệu
cho yêu cầu của Phòng Điều độ sản xuất;hớng dẫn thủ kho mở thẻ kho ghi
chép và quy định phơng pháp đối chiếu và luân chuyển chứng từ giữa kho và
kế toán.
Kế toán tiền lơng, BHXH,BHYT,KPCĐ: xác định quỹ lơng sản xuất kinh
doanh, tính lơng, thởng, trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, tính toán các khoản
trợ cấp BHXH cho ngời lao động.
Kế toán thành phẩm, tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành
phẩm, tính giá thực tế xuất kho thành phẩm; phản ánh số lợng, giá trị hàng
xuất bán, hàng đã tiêu thụ và hàng bị trả lại, ghi chép, theo dõi các khoản phải
thu của khách hàng và tình hình thanh toán, xác định thuế GTGT đầu ra.
2.1.3.2. Hệ thống chứng từ, tài khoản, báo cáo và sổ kế toán.
Nhà máy Thiết bị Bu điện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo
quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và các văn bản, thông t hớng
dẫn bổ sung của Bộ Tài chính.
Hệ thống chứng từ của Nhà máy Thiết bị Bu điện bao gồm những chứng từ bắt
buộc và chứng nội bộ theo hớng dẫn của Bộ Tài chính. Kế toán bán hàng sử dụng
những chứng từ nh: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ, Phiếu luân chuyển sản phẩm, Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, phiếu
chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Giấy đề nghị giảm giá, trả lại lại hàng, Chứng từ
chấp nhận thanh toán và các chứng từ khác.
Danh mục tài khoản của nhà máy sử dụng hầu hết các tài khoản theo QĐ 1141
trừ các tài khoản 121, 128, 129, 229, 531, 532 Nhà máy cũng mở thêm các tài
khoản cấp 2 để đáp ứng yêu cầu quản lý.
25
V th Thm