Khóa luận tốt nghiệp nâng cao vai trò của trường đại học trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
----------------***---------------

VŨ THỊ LAN ANH

VAI TRÒ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO PHỤC VỤ
CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐẠI HỌC KHOA HỌC
XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KHOA HỌC QUẢN LÝ
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
KHÓA HỌC: QH – 2011 - X


Hà Nội, 2015

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
----------------***---------------

VAI TRÒ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO

MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................7
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................9
1.Lý do chọn đề tài...........................................................................................9
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu.................................................................12
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................13
4.Đối tượng nghiên cứu và mẫu khảo sát......................................................13
5.Câu hỏi nghiên cứu.....................................................................................14
6.Giả thuyết nghiên cứu.................................................................................14
7. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................14
8.Kết cấu đề tài..............................................................................................14
CHƯƠNG 1...................................................................................................15
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA THÔNG QUA GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC.................................................................................................................15
1.1.Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong giáo dục
đại học......................................................................................................................15
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản...................................................................15
a.Khái niệm đại học và giáo dục đại học...............................................15
3


b.Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao.........................................17
c.Khái niệm công nghiệp hóa-hiện đại hóa............................................20
1.1.2.Quan điểm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao..........................21
1.1.3.Vai trò của giáo dục đại học đối với phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao..............................................................................................................22
1.1.4.Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với tiến trình công
nghiệp hóa-hiện đại hóa ......................................................................................23

Trang thiết bị đầu tư cho giảng dạy chất lượng cao của trường còn hạn chế,
do phòng học không được bố trí cố định nên khi di chuyển có nhiều phòng không
có máy chiếu. Đặc biệt, tất cả các phòng học ở Trường ĐHKH&NV hiện nay thiếu
một cơ sở vật chất được coi là cần thiết cho giảng dạy đó là màn hình tivi và đầu
đĩa hoặc máy tính. Đây là phương tiện dạy học cần thiết cho giảng dạy bởi phương
tiện hình ảnh âm thanh qua internet làm đa dạng và phong phú hơn cho bài giảng,
đồng thời đây cũng là công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên và sinh viên. .............62
d.Công tác quản lý.................................................................................62
2.4.3. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến vai trò của trường đại học trong
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao................................................................63
a. Các yếu tố bên trong..........................................................................63
b. Các yếu tố bên ngoài..........................................................................65
5


TIỂU KẾT CHƯƠNG 2................................................................................67
CHƯƠNG 3...................................................................................................68
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO PHỤC VỤ
CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC...........................................68
3.1. Giải pháp về quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên của các chương
trình đào tạo chất lượng cao.....................................................................................68
3.1.1. Đảm bảo thực hiện đồng bộ bốn khâu của công tác chuẩn hóa và
phát triển đội ngũ giảng viên: tuyển dụng-sử dụng-đào tạo-đãi ngộ...............68
3.1.2. Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa trường đại học với các viện nghiên
cứu để tận dụng đội ngũ nhà khoa học có trình độ cao tham gia công tác đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao...................................................................74
3.2. Giải pháp về quản lý công tác giảng dạy và học tập gắn với nghiên cứu
khoa học...................................................................................................................74
3.3. Giải pháp gắn trường đại học với các doanh nghiệp trong đào tạo........76


Giảng viên

CBQL

Cán bộ quản lý

GDĐH

Giáo dục đại học

NNL

Nguồn nhân lực

NLCLC

Nguồn lực chất lượng cao

GS

Giáo sư

KH-KT

Khoa học-Kỹ thuật

KH-XH

Khoa học-Xã hội


GD

Giáo dục

R&D

Nghiên cứu và Phát triển

SVTN

Sinh viên tốt nghiệp

OECD

Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

NCS

Nghiên cứu sinh

KHCB

Khoa học cơ bản

ĐTCLC

Đào tạo chất lượng cao

ĐHSP

đoạn mới, giai đoạn chuyển đổi này, đất nước thật sự cần thiết phải có nguồn lực
chất lượng cao để đón nhận và tiếp biến những chuyển đổi mới mẻ và có đầy những
khó khăn của đất nước.
Tuy nhiên, thực tế báo chí đưa tin gần đây về con số 170.000 sinh viên ra
trường thất nghiệp, trong đó có đến 72.000 cử nhân, kỹ sư thất nghiệp. Vấn đề đặt
ra cho thấy, giáo dục đại học Việt Nam đang có vấn đề và đại học của Việt Nam
chưa làm đúng được vai trò của mình trong hoạt động đào tạo nhân lực chất lượng
cao cho đất nước, bởi gần nửa con số thất nghiệp là cử nhân và kỹ sư. Câu hỏi mà
tác giả đặt ra trong tình thế này rằng: Nếu như theo tư duy của những nhà quản trị
nhân sự, coi đại học là những doanh nghiệp thì những sinh viên khi ra trường được
coi là những sản phẩm đầu ra, cung ứng cho thị trường, nếu những sản phẩm đó
không được chấp nhận, không được sử dụng nghĩa là không bán được ra thị trường
thì hệ quả tất yếu là các doanh nghiệp này không sớm thì muộn cũng phải sụp đổ.
Và nếu đã coi là doanh nghiệp thì cũng phải có sự cạnh tranh về chất lượng sản
phẩm là khác nhau và giá trị của các hàng hóa này cũng phải khác nhau, chúng sẽ
nhận được những đánh giá khác nhau từ phía người tiêu dùng.
Tác giả xin đưa ra một ví dụ tiêu biểu về tuyển dụng của tập đoàn Sam Sung,
một trong những tập đoàn danh tiếng hàng đầu trên thế giới, hiện nay đang có
những dự án rất thành công tại Việt Nam, Sam Sung cũng đang là một trong những
tập đoàn sử dụng nhiều lao động nhất ở nước ta hiện nay. Tuy nhiên có một thực tế
10


đó là, mỗi năm công ty này có hai đợt tuyển dụng vào tháng 4 và tháng 11, sở dĩ có
2 đợt tuyển dụng này là vì: tháng 4 sẽ tuyển dụng có cả những sinh viên sắp ra
trường vào đợt tháng 6 năm đó, và đợt tháng 11 sẽ tuyển thêm khi nhân lực còn
thiếu. Điều kiện tuyển dụng của công ty Sam Sung đó là tuyển sinh viên tốt nghiêp
3 năm trở về trước và nhận mọi bằng cấp cử nhân, tất cả sinh viên các trường và
các ngành khác nhau, điều đó có nghĩa là không phân biệt loại hình đào tạo, bao
gồm cả các hệ chính quy, tại chức, cao đẳng. Một tập đoàn lớn, họ đã đánh giá

và Nhân văn.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chất lượng giáo dục đại học là vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâm và đã
có nhiều công trình nghiên cứu để nâng cao chất lượng đầu ra, phục vụ nhu cầu giai
đoạn phát triển của đất nước. Ngoài ra, cũng đã có những hội thảo khoa học của các
trường đại học lớn trong nước để bàn về vấn đề này. Các công trình nghiên cứu
công bố mà tác giả được tiếp cận phải kể đến:
Trung Tâm Đảm Bảo Chất Lượng Đào Tạo và Nghiên cứu Phát Triển Giáo dục,
“Giáo dục đại học: Một số thành tố của chất lượng”. Đây là công trình của nhóm
những nhà nghiên cứu thuộc Đại học Quốc Gia Hà Nội. Cuốn sách gồm 6 phần
được sắp xếp theo logic của quá trình đào tạo từ những yếu tố đầu vào cho đến
những yếu tố đảm bảo chất lượng bên trong các trường đại học. Tuy nhiên, trong
cuốn sách không đề cập đến vai trò của trường đại học trong hoạt động đào tạo.
Trần Văn Tùng, “Đào tạo bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài
năng”(Sách chuyên khảo). Nội dung của sách tập trung trình bày kinh nghiệm
trong việc phát hiện, đào tạo tài năng của một số nước Châu Âu và Châu Á. Tác giả
cũng có những kiến nghị đóng góp để nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục đại
học.

12


Ngoài ra, có nhiều bài báo của những nhà khoa học, phân tích vai trò và định
hướng phát triển của giáo dục đại học để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đại
học. Tuy nhiên, thực tế về sinh viên thất nghiệm vừa qua cho thầy vai trò đào tạo
trong trường đại học đang gặp một vấn đề mà chưa được đề cập đến trong các
nghiên cứu, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi kinh tế mở cửa, yêu cầu về
nhân lực ngày càng cao, có những dấu hiệu thay đổi hơn so với trước đây, cả về
yêu cầu cũng như những tiêu chỉ tuyển dụng. Đứng trên quan điểm của người học
chuyên ngành nhân sự và góc độ khoa học quản lý, khóa luận sẽ phân tích và đánh

- Vai trò của trường đại học trong đào tạo NNL chất lượng cao đang từng
bước được nâng cao, phù hợp yêu cầu của CNH-HĐH đất nước.
7. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Các bài báo khoa học, các nghiên cứu về
đại học ở Việt Nam. Ngoài ra, còn có các văn bản Luật nêu vai trò, trách nhiệm của
trường đại học trong đào tạo nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: phân tích về các chính sách đào tạo
nhân lực chất lượng cao trong trường đại học.
Phương pháp quan sát: phân tích qua quan sát trong quá trình học tập.
Phương pháp thu thập số liệu: các nguồn số liệu về chương trình đào tạo và
chất lượng đào tạo từ các khoa và Phòng Đào tạo.
8. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung khóa
luận được chia làm 3 chương:

14


Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
của một số quốc gia thông qua giáo dục đại học.
Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của trường đại học trong đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA THÔNG QUA GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC
1.1.

học được quan niệm như những sản phẩm được cung ứng cho thị trường lao
động. Như vậy, giáo dục đại học trở thành “đầu vào” tạo nên sự phát triển và tăng
trưởng của thương mại và công nghiệp.
Giáo dục đại học là đào tạo để trở thành nhà nghiên cứu.Theo cách nhìn này,
giáo dục đại học là thời gian chuẩn bị để tạo ra những nhà khoa học và nhà nghiên
cứu thực thụ, những người sẽ không ngừng tìm những chân trờikiến thức mới. Chất
lượng ở đây hướng về việc tạo ra các công bố khoa học và tinh thần làm việc
nghiêm nhặt để thực hiện các nghiên cứu có chất lượng.
Giáo dục đại học là quản lý việc tổ chức giảng dạy một cách hiệu quả. Rất
nhiều người cho rằng giảng dạy là hoạt động cốt lõi của một cơ sở giáo dục. Do
vậy, các cơ sở giáo dục đại học thường chú trọng quản lý một cách hiệu quả các
1

Ronald Barnett is Emeritus Professor of Higher Education at the Institute of Education, London
His (21) books include The Idea of Higher Education, The Limits of Competence, Realizing the University in an age of
supercomplexity, and A Will to Learn: Being a Student in an Age of

16


hoạt động dạy và học bằng cách nâng cao chất lượng giảng dạy và nâng cao tỷ lệ
kết thúc khóa học của sinh viên.
b. Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao
Ở chương trình đào tạo của một số trường đại học có phân ra là hệ đào tạo
chất lượng cao và hệ chuẩn. Tuy nhiện, theo quan điểm của tác giả đối với những
hệ đào tạo nhân lực chất lượng cao nhưng thực chất đầu ra của sinh viên không cao,
không đủ năng lực để đáp ứng công việc thì không thể gọi là chất lượng cao được,
ngược lại ở những môi trường đại học không có phân biệt rõ rệt ra các hệ cao và
thấp nhưng chất lượng tốt. Do đó, nhân lực chất lượng cao ở đây được hiểu là đối
tượng có khả năng làm việc và trí tuệ đủ để làm việc và hoạt động trong lĩnh vực

(High Quality Engeneer), cử nhân chất lượng cao (High Quality Bachelor). Về bản
chất được hiểu như nhau là đều hướng tới mục tiêu đào tạo ra nguồn nhân lực tài
năng, hơn hẳn trình độ chuyên môn so với số đông những người học theo chương
trình đại trà.
Một số tài liệu về khoa học quản lý gần đây đã khái quát những phẩm chất
mới của NNL chất lượng cao trong giai đoạn hiện nay như: năng lực tư duy sáng
tạo (creative thinking ability) trong hoạt động thực tiễn, mang lại hiệu quả cao,
năng lực sáng nghiệp (entrepreurial ability) có khả năng khởi nghiệp, tạo việc làm
cho mình và cho xã hội trong môi trường cạnh tranh. NNL chất lượng cao là tài
nguyên quý giá của mọi quốc gia, bởi vậy đào tạo và phát triển NNL chất lượng
cao từ lâu đã trở thành chiến lược quan trọng hàng đầu của nhiều quốc gia, nhất là
các quốc gia phát triển. Đứng trước cuộc cạnh tranh NNL trong phạm vi toàn cầu,
đào tạo NNL chất lượng cao thông qua GDĐH cũng đang được chú trọng đặc biệt
ở nhiều quốc gia.
Bộ phận đặc biệt hơn của NNL chất lượng cao là “nguồn nhân lực tài năng”
(Talented Human Resources). NNL tài năng thể hiện thông qua từng lĩnh vực với
18


một số phẩm chất và năng lực đặc biệt có tính vượt trội. NNL tài năng về lãnh đạo,
quản lý là đội ngũ các nhà lãnh đạo, quản lý thông minh, sáng tạo các chỉ số: trí tuệ
xã hội, cảm xúc và đạo đức, am hiểu tình hình chính trị xã hội, có tầm hiểu biết
rộng, nhạy cảm với cái mới, hành động quyết đoán, sáng tạo trên cơ sở vận dụng
các thành tựu khoa học quản lý hiện đại: có khả năng thuyết phục, lôi cuốn vận
động quần chúng thực hiện thành công một đường lối, một chính sách trong quản
lý.
Nguồn nhân lực tài năng kinh doanh là những người có ý tưởng kinh doanh
táo bạo,mạo hiểm, nhạy bén, có kiến thức về kinh doanh, có khả năng dự báo diễn
biến thị trường, thông hiểu về luật pháp và biết tranh thủ các cơ hội để quyết định
kinh doanh. Ngoài tài năng kinh doanh còn phải có kỹ năng giao tiếp, thuyết phục

về vấn đề này, vì vậy cách làm, cách đào tạo cũng khác nhau. Như vậy, có thể tóm
chung lại nhân lực chất lượng cao ở đây được đề cập đến là đối tượng lao động có
kiến thức, tay nghề, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và được tiếp cận với khoa
học công nghệ hiện đại.
c. Khái niệm công nghiệp hóa-hiện đại hóa
Thực chất của quá trinh CNH-HĐH: Đây là cuộc cách mạng về phương thức
sản xuất, diễn ra trên hai mặt: cách mạng khoa học kỹ thuật và cách mạng kinh tế
gắn liền, nuôi dưỡng nhau trong tiến trình xã hội hóa lao động và sản xuất, dưới
hình thái kinh tế thị trường, nhờ đó mà tạo ra lực lượng sản xuất mới và quan hệ
sản xuất mới phù hợp, hình thành phương thức sản xuất mới. Quan niệm CNHHĐH là cuộc cách mạng về phương thức sản xuất trong đó không chỉ bao gồm các
các nhân tố về vốn, khoa học và công nghệ, mà còn nguồn nhân lực và năng lực tổ
chức có hiệu quả về kinh tế-xã hội. Quan niệm này khác với quan niệm chỉ nhấn
một chiều về vốn và công nghệ.

20


Quá trình lịch sử CNH-HĐH còn cho thấy rằng: CNH-HĐH hình thành kinh
tế thị trường là con đường duy nhất bảo đảm tăng trưởng kinh tế nhanh chóng và
nhu cầu đòi hỏi cao về nguồn lực bao gồm yêu cầu ngày càng cao về nguồn lực con
người, đáp ứng xu thế phát triển nhanh chóng, đa lĩnh vực của mỗi quốc gia.
Quá trình CNH-HĐH là sự phát triển tổng hợp các quá trình chủ yếu sau
đây: Quá trình biến đổi cơ cấu kinh tế (trong đó vấn đề trung tâm là quan hệ cơ cấu
giữa nông nghiệp với công nghiệp); quá trình độ thị hóa do phát triển công nghiệp
và dịch vụ; Sự phát triển hai quá trình trên dẫn đến xuất hiện quá trình tăng trưởng
kinh tế dựa trên tăng năng suất lao động và quá trình biến đổi cơ cấu xã hội-dân cư.

1.1.2. Quan điểm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
Trong điều kiện đổi mới của công nghệ và tổ chức sản xuất, một mô hình
mới đang hình thành nhằm sử dụng và phát huy có hiệu quả NNL trong sản xuất.

điều kiện để họ thực hiện tư cách chủ thể tích cực trong sáng tạo tri thức và vận
dụng tri thức vào thực tiễn, phù hợp khả năng của mình một cách có hiệu quả.
Để đào tạo NNL chất lượng cao các trường đại học phải đầu tư để xây dựng
và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo chất lượng cao vượt hẳn so với
chương trình đào tạo đại trà (chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao hay tiên
tiến đạt trình độ quốc tế) có thể coi là “đào tạo mũi nhọn” và tính đột phá để nâng
cao chất lượng. Muốn tổ chức thành công các chương trình này thì điều quan trọng
là phải xây dựng được mô hình quản lý đào tạo phù hợp với yêu cầu của công tác
đào tạọ trong đó phải thiết kế một quy trình bao gồm nhiều khâu: tuyển chọn, đào
tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sử dụng... hướng mục tiêu đào tạo và sự đáp ứng các yêu
cầu khắt khe của thị trường lao động trong điều kiện KH&CN đã phát triển ở trình
độ cao và cạnh tranh NNL càng ngày càng quyết liệt hơn.

22


1.1.4. Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với tiến trình công nghiệp
hóa-hiện đại hóa
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay đang đặt ra yêu
cầu lớn trong việc khai thác và sử dụng các nguồn lực mà “nguồn lực con người là
quý báu nhất”. Đó là nguồn lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có
phẩm chất tốt…” (Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp
hành Trung ương khóa VIII, Nxb, Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997, tr.9.)
Nguồn nhân lực chất lượng cao phải là những người được giáo dục và đào
tạo kỹ lưỡng trong nhà trường hiện đại, được rèn luyện trong môi trường xã hội
lành mạnh. Thông qua hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, trí thức giáo dục
đại học đã đào tạo được những lớp người lao động mới, hữu ích cho sự phát triển
xã hội, có khả năng đổi mới và hiện đại hóa những công nghệ truyền thống, từng
bước sáng tạo những công nghệ mới, hiện đại phù hợp với con người, điều kiện và
môi trường Việt Nam.

học giáo dục hình thành trong những năm gần đây.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và mối quan hệ với công nghiệp
hóa-hiện đại hóa
Công nghiệp hóa đã trải qua thời kì dài kể từ cách mạng công nghiệp ở nước
Anh thế kỷ XIII và đã có nhiều mô hình CNH ra đời trong hoàn cảnh đó. Có thể liệt
kê ra một số mô hình như CNH cổ điển trước thế kỷ XX, CNH trong cơ chế kinh tế
kế hoạch hóa tập trung, CNH thay thế nhập khẩu và CNH hướng về xuất khẩu. Dù
là mô hình nào, thì mối quan hệ giữa pháp triển NNL và CNH đều trải qua hai giai
đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất là dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp sang các ngành
công nghiệp sử dụng nhiều lao động với giá trị gia tăng thấp.

24


- Giai đoạn thứ hai là chuyển dịch lao động từ các ngành công nghiệp có giá
trị thấp lên những ngành có giá trị gia tăng cao.
Trong thời kì này, lực lượng lao động có kỹ năng trở thành yếu tố quyết
định sự thành công của quá trình CNH. Đóng góp chính của sự phát triển NNL
thông qua đào tạo ở bậc đại học là cung cấp đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu và kỹ
năng để thực hiện quá trình chuyển đổi từ giai đoạn thứ nhất lên giai đoạn thứ hai.
Như vậy, đào tạo ở bậc đại học là yếu tố quan trọng giúp cho phát triển NNL có
đóng góp một cách đầy đủ hơn cho tiến trình CNH. Trong thời đại ngày nay thì
CNH tất yếu gắn liền với HĐH, vì CNH ở giai đoạn này dựa trên vai trò quan trọng
của KH&CN.
Phát triển NNL và phát triển con người là hai khái niệm không đồng nhất.
Đối với NNL, con người được coi là một yếu tố của sản xuất với mục đích nâng
cao hiệu quả và lợi ích NNL cho quá trình phát triển KH-XH. Phát triển con người
bao hàm phạm vi rộng hơn, không chỉ đóng góp của con người cho KH-KT mà còn
ở các khía cạnh như thỏa mãn các nhu cầu các nhân của con người, chẳng hạn nhu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status