Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng của việt nam theo mô hình GRAVITY - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM ĐỨC LÂM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI
M N ẠCH UẤT KHẨU C C NH M HÀN
CỦA VIỆT N M THEO M

H NH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đà Nẵng, Năm 2015

R VT

NH TẾ


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM ĐỨC LÂM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI
M N ẠCH UẤT KHẨU C C NH M HÀN
CỦA VIỆT N M THEO M

H NH


5. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................... 5
6. Kết cấu của đề tài .................................................................................. 6
CHƢƠN

1. MỘT SỐ

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ XUẤT KHẨU

VÀTHỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI
GIAN QUA....................................................................................................... 7
1.1. KHÁI NIỆM XUẤT KHẨU ...................................................................... 7
1.2. CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU ............................................................ 8
1.2.1.Xuất khẩu trực tiếp ........................................................................... 8
1.2.2.Xuất khẩu ủy thác ............................................................................ 9
1.2.3.Buôn bán đối lƣu ............................................................................ 10
1.2.4.Xuất khẩu hàng hóa theo nghị định thƣ ......................................... 10
1.2.5.Xuất khẩu tại chỗ ........................................................................... 10
1.2.6.Gia công quốc tế ............................................................................ 11
1.2.7.Tạm nhập tái xuất........................................................................... 11
1.3. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ CỦA MỘT QUỐC GIA .................................................... 12
1.3.1. Tạo vốn cho nhập khẩu, tạo nguồn vốn và kỹ thuật bên ngoài cho
sản xuất trong nƣớc ......................................................................................... 12
1.3.2. Xuất khẩu góp phần mở rộng tiêu thụ hàng hóa, giải quyết công ăn
việc làm, cải thiện đời sống nhân dân ............................................................. 13


1.3.3. Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển .......................................................................................................... 13
1.3.4. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trƣờng


2.4.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc ....................................................... 50
CHƢƠN

3. ỨN

DỤN

ẾU TỐ ẢNH HƢỞN

M

H NH

TỚ

UẤT

R V T ĐỂ PHÂN TÍCH C C
HẨU C CNH M HÀN

CỦ

V ỆT N M..................................................................................................... 53
3.1. MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM ................................................................... 53
3.2. PHƢƠNG PHÁP ƢỚC LƢỢNG ............................................................. 58
3.3. KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG ....................................................................... 58
3.3.1. Kết quả ƣớc lƣợng theo dạng thức tiêu chuẩn .............................. 58
3.3.2. Kết quả ƣớc lƣợng theo dạng thức đầy đủ .................................... 61
3.3.3. Kết quả ƣớc lƣợng cho từng nhóm hàng....................................... 63

Asian Nations)
EU (European Union)

: Liên minh Châu Âu.

FTA (Free Trade Area)

: Khu mậu dịch tự do.

FEM (Fixed Effects Model)

: Mô hình các tác động cố định.

IMF (International Monetary Fund) : Quỹ tiền tệ quốc tế.
OLS (Ordinary Least Square)

: Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất
thông thƣờng, phổ biến đƣợc gọi là
phƣơng pháp OLS.

Panel data

: Dữ liệu theo không gian và thời gian.

Pooled OLS

: Phƣơng pháp OLS gộp.

Time series data


SITC5

: Hóa chất và sản phẩm liên quan.

SITC6

: Hàng chế biến phân loại theo nguyên liệu.

SITC7

: Máy móc, phƣơng tiện vận tải và phụ tùng.

SITC8 : Hàng chế biến khác.


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu

Tên bảng

Trang

3.1.

Ƣớc lƣợng theo dạng thức tiêu chuẩn

59

3.2.


77

3.4.
3.5.

65

68


DANH MỤC ĐỒ THỊ
Số hiệu

Tên đồ thị

Trang

1.1.

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2000-2014

17

1.2.

Giá trị xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp trong nƣớc

20



Đóng góp vào TKN xuất khẩu của nhóm hàng thô hoặc

26

mới sơ chế
1.8.

Tỷ trọng xuất khẩu của các nhóm hàng thuộc nhóm hàng

27

thô hoặc mới sơ chế của Việt Nam giai đoạn 2000-2013
1.9.

Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu của nhóm hàng thô hoặc mới

28

sơ chế giai đoạn 2000-2014
1.10.

Giá trị xuất khẩu và tốc độ tăng trƣởng của nhóm hàng đã

30

chế biến hoặc tinh chế
1.11.

Tỷ trọng xuất khẩu của các nhóm hàng thuộc nhóm hàng

Hiện nay Việt Nam đã là thành viên của WTO, AFTA và cũng đã ký
kết một số hiệp định thƣơng mại song phƣơng. Điều này làm cho vị thế của
Việt Nam đƣợc cải thiện trong trao đổi thƣơng mại cũng nhƣ cơ cấu xuất
nhập khẩu dần thay đổi theo hƣớng tích cực hơn.Tuy nhiên, những kết quả
này liệu có đạt nhƣ kỳ vọng? Việc mở rộng quan hệ quốc tế sẽ ảnh hƣởng thế
nào tới hoạt động xuất khẩu các mặt hàng, đặc biệt là các mặt hàng mà chúng
ta không có lợi thế cạnh tranh?
Xuất phát từ thực tế này, tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích các yếu
tố ảnh hƣởng tới kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng của Việt Nam theo mô
hình Gravity”


2
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cho tới thời điểm này đãcó rất nhiều nghiên cứu về hoạt động xuất
nhập khẩu và các yếu tố ảnh hƣởng đến nó tuy nhiên những nghiên cứu này
chủ yếu đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp định tính.
Cũng có rất nhiều nghiên cứu định lƣợng trong đó có những sử dụng
mô hình Gravity để nghiên cứu vấn đề này song những nghiên cứu đó mới chỉ
tập trung đánh giá tác động của các yếu tố tới tổng kim ngạch xuất nhập khẩu,
luồng thƣơng mại hai chiều. Ví dụ, nghiên cứu của Blomqvist (2004) về hoạt
động thƣơng mại của Singapore; Montanari (2005) về hoạt động thƣơng mại
của Brunei với EU; Thornton và Goglio (2002) về tác động của quy mô nền
kinh tế, khoảng cách địa lý, và ngôn ngữ trong thƣơng mại song phƣơng trong
nội bộ ASEAN;Chan-Hyun Sohn (2005) – phân tích những dòng chảy thƣơng
mại ở Hàn Quốc, Ranajoy và Tathagata (2006) – giải thích về xu hƣớng
thƣơng mại ở Ấn Độ, Alberto (2009) cũng sử dụng mô hình này để xem xét
rằng liệu mô hình có thể giải thích đƣợc hoạt động xuất khẩu của các nƣớc
trong khu vực Châu Phi hay không,…Càng ở những nghiên cứu về sau, mô
hình càng dần đƣợc cải tiến nhiều hơn với nhiều biến độc lập mới nhƣ: Dân

ảnh hƣởng tích cực, và tỷ giá hối đoái thực tế ảnh hƣởng tiêu cực. Biến
khoảng cách và lịch sử hầu nhƣ không có ảnh hƣởng đáng kể gì đến dòng
chảy thƣơng mại giữa Việt Nam và 23 nƣớc Châu Âu. Ngoài ra, tác giả đã
ứng dụng mô hình này để đánh giá tiềm năng thƣơng mại giữa Việt Nam và
23 nƣớc Châu Âu. Qua tính toán, ông nhận thấy rằng Việt Nam vẫn chƣa khai
thác triệt để tiềm năng thƣơng mại đối với một số nƣớc nhƣu Áo, Phần Lan,
Luxembourg. Nhƣ vậy, đây cũng vẫn là một nghiên cứu phân tích tác động tới
dòng chảy thƣơng mại song phƣơng.
Nghiên cứu của Nguyễn Bắc Xuân (2010) sử dụng mô hình lực hấp dẫn
để phân tích hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam. Với biến phụ thuộc là giá trị


4
xuất khẩu từ Việt Nam sang các nƣớc khác từ năm 1986 đến năm 2006, các
biến độc lập đó là tổng thu nhập (đƣợc tính toán qua GDP năm đó), khoảng
cách, tỷ giá hối đoái thực tế trung bình và biến giả là AFTA. Sau khi chạy mô
hình hồi quy, ông nhận xét rằng các biến thu nhập, tỷ giá hối đoái và AFTA
có ảnh hƣởng tích cực. Tức là xuất khẩu của Việt Nam sang một nƣớc sẽ tăng
nếu thu nhập của Việt Nam và nƣớc đó tăng trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi. Tƣơng tự đối với tỷ giá và biến giả AFTA. Ngƣợc lại, biến khoảng
cách lại có ý nghĩa tiêu cực, Việt Nam sẽ xuất khẩu sang một nƣớc nhiều hơn
nếu nƣớc ấy gần về mặt địa lý với Việt Nam hơn. Nghiên cứu này khá tƣơng
đồng với những gì tác giả muốn triển khai. Tuy nhiên, trong mô hình thực
nghiệm có thể tác giả sẽ đƣa thêm biến Dân số, và biến thu nhập sẽ đƣợc xem
xét riêng biệt chứ không phải là tổng thu nhập của cả hai nƣớc.
Bên cạnh đó, nếu xét về từng nhóm hàng thì có nghiên cứu của nhóm
sinh viên Nguyễn Thị Hà Trang và Nguyễn Thị Thanh Tâm (2010). Tuy
nhiên, nghiên cứu này đƣợc thực hiện trong một thời gian rất ngắn (20042008), các biến FTA không đƣợc hai tác giả xem xét một các riêng rẽ nên khó
có thể đánh giá đầy đủ về các tác động.
Tóm lại có thể thấy rằng, hiện nay còn rất ít nghiên cứu về các nhóm

Chắc chắn là mô hình Gravity có thể giải thích thƣơng mại giữa các nƣớc
thành viên thông qua mô phỏng kinh tế về lực hút hấp dẫn giữa hai chủ thể
kinh tế, trong đó khối lƣợng là GDP tƣơng ứng của hai nƣớc và khoảng cách
chính là khoảng cách địa lý giữa hai nƣớc.
Điều đáng quan tâm là mô hình Gravity bao gồm cả các biến giải thích
thay đổi theo thời gian nhƣ GDP, dân số và các biến giải thích không thay đổi
theo thời gian nhƣ khoảng cách, sự lân cận. Kết quả là ƣớc lƣợng Pooled OLS
tỏ ra không phù hợp và thiếu chính xác trong việc ƣớc lƣợng các biến trên.
Trong khi đó hai mô hình: Tác động cố định (Fixed effects model) và mô hình


6
tác động ngẫu nhiên (Random effects model) đƣợc cho là phù hợp hơn với số
liệu dạng này. Chính vì thế trong nghiên cứu này tôi sẽ tiến hành ƣớc lƣợng
với Pooled OLS và nếu mô hình này không phù hợp thì hai cách tiếp cận tiếp
theo là FEM và REM sẽ đƣợc áp dụng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nghiên cứu, tác giả sẽ sử dụng kết hợp nhiều phƣơng
pháp nghiên cứu, cụ thể nhƣ sau:
Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tại bàn, thống kê, phân tích, tổng hợp số
liệu thông qua các tài liệu, các đề tài nghiên cứu khoa học trong và ngoài
nƣớc để thu thập các thông tin lý luận về vận dụng mô hình lực hấp dẫn trong
thƣơng mại quốc tế. Kế thừa các lý thuyết, các kết quả nghiên cứu có trƣớc để
tăng cƣờng cơ sở khoa học và tính đúng đắn của đề tài.
Dựa trên lý thuyết nghiên cứu về mô hình Gravity, đề tài sử dụng
phƣơng pháp Pooled OLS, FEM và REM để tiến hành phân tích hồi quy, định
lƣợng những yếu tố ảnh hƣởng tới kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng của
Việt Nam. Những ƣớc lƣợng này đƣợc thực hiện thông qua phần mềm Stata
và số liệu thứ cấp đƣợc tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ sách, báo, tạp
chí, internet….

HẨU VÀ

HẨU CỦ V ỆT N M TRON

THỜ

N QU

1.1. KHÁI NIỆM XUẤT KHẨU
Trong Giáo trình Kinh tế ngoại thƣơng của tác giả Bùi Xuân Lƣu
(2002), khái niệm xuất khẩu (bán) đƣợc đề cập đến cùng với khái niệm nhập
khẩu (mua) là thành hai nhánh của hoạt động ngoại thƣơng.
Hoạt động ngoại thƣơng đƣợc định nghĩa là việc mua, bán hàng hoá và
dịch vụ qua biên giới quốc gia, từ đó, xuất khẩu là việc bán hàng hoá, dịch vụ
cho nƣớc ngoài, và nhập khẩu là việc mua hàng hoá, dịch vụ của nƣớc ngoài.
Cơ sở của hoạt động xuất khẩu hàng hóa là hoạt động mua bán trao đổi
hàng hóa giữa các nƣớc. Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia có lợi
thì các quốc gia đều quan tâm và mở rộng hoạt động này.
Nhƣ vậy xét về phạm vi thì khác với hoạt động mua bán diễn ra trên thị
trƣờng nội địa, hoạt động xuất khẩu vƣợt ra biên giới quốc gia và diễn ra phức
tạp hơn nhiều bởi thị trƣờng giờ đây vô cùng rộng lớn và khó kiểm soát, việc
thanh toán phải tiến hành bằng ngoại tệ (đối với ít nhất một bên tham gia) và
các hoạt động này phải tuân theo những tập quán và thông lệ quốc gia cũng
nhƣ luật pháp của từng địa phƣơng.
Để hiểu sâu hơn bản chất của xuất khẩu, khi đƣa ra khái niệm hoạt động
xuất khẩu cần phải xem xét đến cả vai trò của nó (sẽ đƣợc nói chi tiết hơn ở
phần sau) bao gồm: tạo vốn chủ yếu cho nhập khẩu, tạo nguồn vốn và kĩ thuật
bên ngoài cho quá trình sản xuất trong nƣớc; góp phần mở rộng tiêu thụ hàng
hóa, giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân; góp phần


9
- Chủ động trong việc tiêu thụ hàng hó sản phẩm của mình
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì phƣơng thức này còn bộc lộ
một số nhƣợc điểm nhƣ:
- Dễ xảy ra rủi ro
- Nếu nhƣ không có cán bộ XNK có đủ trình độ và kinh nghiệm khi
tham gia ký kết hợp đồng ở một thị trƣờng mới hay mắc phải sai lầm gây bất
lợi cho mình.
- Khối lƣợng hàng hóa khi tham gia giao dịch thƣờng phải lớn thì mới
có thể bù đắp đƣợc chi phí trong việc giao dịch.
1.2.2. Xuất khẩu ủy thác
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là
ngƣời trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất
khẩu, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu cho nhà sản xuất và qua
đó đƣợc hƣởng một số tiền nhất định gọi là phí ủy thác.
Hình thức này bao gồm các bƣớc sau:
- Ký kết hợp đồng xuất khẩu ủy thác với đơn vị trong nƣớc.
- Ký kết hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên
nƣớc ngoài.
- Nhận phí ủy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nƣớc.
Ƣu điểm của phƣơng thức này là những ngƣời nhận ủy thác hiểu rõ tình
hình thị trƣờng pháp luật và tập quán địa phƣơng,do đó họ có khả năng đẩy
mạnh việc buôn bán. Đối với ngƣời nhận ủy thác là không cần bỏ vốn vào
kinh doanh tạo ra công ăn việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu đƣợc
một khoản tiền đáng kể. Tuy nhiên, việc sử dụng trung gian bên cạnh mặt tích
cực nhƣ đã nói ở trên thì có những hạn chế nhƣ công ty kinh doanh XNK mất
đi sự liên kết trực tiếp với thị trƣờng và lợi nhuận bị chia sẻ.


10

phải thâm nhập thị trƣờng nƣớc ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu.
Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục nhƣ
thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa…do đó giảm đƣợc chi phí khá lớn.
Trong điều kiện nền kinh tế nhƣ hiện nay xu hƣớng di cƣ tạm thời ngày càng
trở nên phổ biến mà tiêu biểu là số dân đi du lịch nƣớc ngoài tăng lên nhanh
chóng. Các doanh nghiệp có nhận thức đây là một cơ hội tốt để bắt tay với các
tổ chức du lịch để tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hóa để thu
ngoại tệ. Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể tận dụng cơ hội này để khuyếch
trƣơng sản phẩm của mình thông qua những du khách.
1.2.6. Gia công quốc tế
Đây là một phƣơng thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận
gia công nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên
đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận
thù lao (gọi là phí gia công).
Nó cũng là một trong những hình thức xuất khẩu đang có bƣớc phát
triển mạnh mẽ và đƣợc nhiều quốc gia chú trọng bởi những lợi ích của nó.
Đối với bên nhận gia công: Phƣơng thức này giúp họ giải quyết công
ăn việc làm cho nhân công lao động trong nƣớc hoặc nhập thiết bị hay công
nghệ mới về nƣớc mình.
Đối với bên đặt gia công: Phƣơng thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ,
nguyên phụ liệu và nhân công của nƣớc nhận gia công.
1.2.7. Tạm nhập tái xuất
Đây là một hình thức xuất khẩu trở lại nƣớc ngoài những hàng hóa
trƣớc đây đã nhập khẩu, chƣa qua chế biến ở nƣớc tái xuất nhằm thu về số
ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu.
Hợp đồng này luôn thu hút ba nƣớc xuất khẩu, tái xuất, và nƣớc nhập


12
khẩu. Vì vậy, ngƣời ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch

ngoài biên giới của một quốc gia. Mặt khác, sản xuất luôn gắn với thị trƣờng,
do vậy, khi thị trƣờng đƣợc mở rộng thì dễ dàng dẫn tới sự mở rộng sản xuất
cho các mặt hàng đó. Sản xuất đƣợc mở rộng cho những ngành hiệu quả sẽ
đòi hỏi rất nhiều lao động, từ đó giải quyết đƣợc vấn đề công ăn việc làm cho
ngƣời dân. Bên cạnh đó, xuất khẩu có tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm
tiêu dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp và đáp ứng phong phú thêm nhu cầu tiêu
dùng của nhân dân. Nhƣ vậy nhờ có xuất khẩu mà có thể ổn định và nâng cao
đời sống cho toàn xã hội.
1.3.3. Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển
Nhƣ những vai trò đã nêu, nhờ xuất khẩu mà sản xuất một mặt hàng
nào đó có thể phát triển và nhƣ vậy sự phát triển này có thể kéo theo sự phát
triển sản xuất của mốt số mặt hàng khác liên quan. Bên cạnh đó, xuất khẩu là
tham gia vào thị trƣờng mới đòi hỏi sản xuất trong nƣớc càng phải tích cực
cải tiến nhằm cạnh tranh với sản phẩm sản xuất của các quốc gia khác. Thông
qua những tác động này, xuất khẩu đã thúc đẩy nâng cao sản xuất chung của
toàn nền kinh tế. Bên cạnh đó, khi sản xuất phát triển cùng với việc tạo tiền đề
cho sự phát triển của các yếu tố sản xuất thì quốc gia có thể tích lũy đƣợc các
nhân tố tạo nên lợi thế so sánh mới. Chính những lợi thế so sánh mới này, nhờ
vào xuất khẩu, lại đƣa đến chuyên môn hóa và sản xuất những mặt hàng mới,
lúc này trọng tâm thúc đẩy sản xuất thay đổi và dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Thực tế đã cho thấy rất nhiều quốc gia đã có sự chuyển dịch kinh tế
mạnh mẽ và trở thành các nƣớc công nghiệp mới nhờ và xuất khẩu, tiêu biểu


14
phải kể đến là những nền kinh tế mới nổi ở khu vực Châu á nhƣ: Hàn Quốc,
Nhật Bản, Đài Loan, Singapore…
1.3.4. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị
trƣờng

Xuất khẩu là một bộ phận quan trọng của kinh tế đối ngoại. Hoạt động
xuất khẩu và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác luôn có quan hệ mật thiết
gắn bó và phụ thuộc nhau. Khi xuất khẩu phát triển thì các dịch vụ đi kèm nhƣ
quan hệ tín dụng, đầu tƣ, hợp tác, liên doanh đƣợc mở rộng, từ đó tăng cƣờng
quan hệ hợp tác giữa các quốc gia. Nâng cao vị thế quốc gia trên trƣờng quốc
tế và góp phần ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội cho quốc gia đó.
1.3.6. Khai thác lợi thế kinh tế quốc gia
Nhƣ vai trò đã kể trên, có thể thấy nhờ xuất nhập khẩu, một quốc gia có
thể phát hiện, khai thác và tự tạo thêm đƣợc các lợi thế so sánh trong thƣơng
mại quốc tế. Xuất nhập khẩu đƣa đến sự phân công lao động hiệu quả giữa
các quốc gia, giúp các quốc gia có thể thông qua đó mà tận dụng đƣợc cả
nguồn lực từ bên ngoài nhƣ tranh thủ vốn và kỹ thuật, nâng cao năng xuất lao
động, xuất nhập khẩu đƣa đến sự hợp tác không chỉ về mặt kinh tế mà trên
nhiều lĩnh vực khác. Đồng thời xuất khẩu cũng hƣớng các nguồn lực kinh tế
trong nƣớc phân bổ một cách hợp lý, xuất khẩu kết nối sự phát triển của quốc
gia cùng với sự phát triển của quốc tế, giúp nền kinh tế cơ cấu một cách phù
hợp với những thay đổi mang tính toàn cầu, linh hoạt và tự tạo nhiều tiềm
năng hơn.
Có thể thấy, xuất khẩu giúp một quốc gia khai thác đầy đủ các lợi thế
trong và ngoài nƣớc. Nhƣ vậy qua hoạt động ngoại thƣơng hay xuất nhập
khẩu, một quốc gia có thể tận dụng mọi nguồn lực, khai thác mọi điểm mạnh,
nắm bắt đƣợc càng nhiều cơ hội, xuất khẩu hƣớng một quốc gia đến phát triển
một cách có hiệu quả. Hoạt động xuất khẩu bao gồm hai lĩnh vực: Xuất khẩu


16
hàng hóa và xuất khẩu dịch vụ. Trong giới hạn của đề tài này nghiên cứu về
kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng hóa nên trong các phần sau, khái niệm
xuất khẩu sẽ chỉ đƣợc hiểu là xuất khẩu hàng hóa, không bao gồm các hoạt
động xuất khẩu dịch vụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status