Công tác quản trị chất lượng sản phẩm cà phê của công ty TNHH một thành viên cà phê 49 - Pdf 35

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các
Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Kinh Tế Trường Đại Học Tây Nguyên đã dạy và
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Đặc biệt, tôi bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến Cô: Hwen Niê Kdăm đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn
trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV cà phê 49, đặc
biệt là các cô, chú, anh, chị Phòng Kế Toán, Phòng Xí nghiệp-Dịch vụ, Phòng Tổ
chức các bộ đã quan tâm, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi về chuyên môn và đóng
góp những ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới anh, em, bạn bè và gia đình đã động
viên khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện chuyên đề
này.
Do thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên chuyên đề khó có thể tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ dạy chân thành của quý
Thầy Cô, các bạn sinh viên củng như các cô chú trong công ty để tôi có được
những kinh ngiệm quý báu trong việc hoàn thành chuyên đề này.
ĐắkLắk, tháng 11 năm 2015.

1


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1
2

Chử viết
tắt
BHXH

NVL
SD

10

SQC

11
12
13
14
15
16

SX
SXKD
TCN
TCVN
TNHH
TQC

Kiến thiết cơ bản
Một thành viên
Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn
Nguyên vật liệu
Sử dụng
Kiểm soát chất lượng bằng thống

Sản xuất


Diễn giải

2

Ghi chú

International Coffee
Organization
Internatinonal
Standards
Organization

Statistical Quality
Control

Total Quality Control
Total Quality
Managenment

Số trang
17
19-20
20


2.4
4.1
4.2
4.3

Biểu đồ Pareto đánh giá chất lượng sản phẩm cà phê (từ
4.1
18/12/2012 đến 20/1/2013)
Biểu đồ Pareto đánh giá chất lượng sản phẩm cà phê (từ
4.2
21/11/2013 đến 17/2/2014)
Sơ đồ
Tên sơ đồ
4.1
Quy trình thực hiện phòng quản lý chất lượng
Hình
Tên hình
2.1
Vòng tròn quản lý chất lượng theo ISO 9000
2.2
Biểu đồ Pareto
2.3
Biểu đồ xương cá
2.4
Biểu đồ kiểm soát
2.5
Sơ đồ lưu trình tổng quát
MỤC LỤC

3

37
38
38
40

doanh nghiệp.Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không?Chất lượng sản
phẩm có tốt hay không?Giải pháp nào cho vấn đề chất lượng của Doanh nghiệp?
để biết được những điều này thì việc phân tích công tác quản trị chất lượng là
một trong những công cụ và biện pháp hữu hiệu nhất nhằm giúp lãnh đạo doanh
nghiệp hiểu được sâu sắc tình hình chất lượng sản phẩm cơ bản của doanh
nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn, phù hợp giúp cho doanh nghiệp ngày
càng phát triển mạnh mẽ hơn. Công ty TNHH MTV cà phê 49 cũng không là
ngoại lệ. Với tầm quan trọng của việc phân tích công tác quản trị chất lượng đối
với doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH MTV cà phê 49 nói riêng thì việc
chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu công tác quản trị chất lượng sản phẩm cà
phê của công ty TNHH một thành viên cà phê 49” để nghiên cứu là điều cần
thiết.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH
MTV 49
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích công tác quản trị chất lượng
trong doanh nghiệp
4


- Tìm hiểu thực trạng công tác quản trị chất lượng tại công ty, từ đó phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của công ty
- Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản suất kinh
doanh của công ty.

5



- Nhóm thuộc tính thụ cảm: Đối với nhóm thuộc tính này rất khó lượng hoá,
nhưng chính chúng lại có khả năng làm cho sản phẩm hấp dẫn người tiêu dùng.
Đó là những thuộc tính mà thông qua việc sử dụng và tiếp xúc với sản phẩm
1Theo />
6


người ta mới nhận biết được chúng như sự thích thú, sang trọng, mỹ quan v..v…
Nhóm thuộc tính này có khả năng làm tăng giá trị của sản phẩm.
2.1.2. Khái quát về chất lượng sản phẩm
2.1.2.1. Khái niệm về chất lượng.
“Trong nền kinh tế thị trường vấn đề chất lượng là một yếu tố quan trọng nhất
trong việc nâng cao mức sống, kinh tế, xã hội và an ninh sinh thái. Chất lượng là
một khái niệm phức tạp, nó đặc trưng cho tính hiệu quả của tất cả mọi hoạt động:
Thiết kế chiến lược, tổ chức sản xuất, bán hàng, marketing v.v.” 2
Chất lượng là một khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể rất khó để định nghĩa
đúng và đầy đủ về chất lượng bởi dưới cái nhìn của các nhà doanh nghiệp, người
quản lý, chuyên gia, người công nhân, người buôn bán thì chất lượng lại được
hiểu ở góc độ của họ.
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, phần thuật ngữ ISO 9000 đã đưa ra định nghĩa
chất lượng là mức độ thoả mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu
cầu. Yêu cầu có nghĩa là những nhu cầu hay mong đợi được nêu ra hay tiềm ẩn.
Theo tử điển tiếng Việt phổ thông: Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc
tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật
(sự việc) khác.
- Quan niệm của nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một
sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xác
định trước.
- Quan niệm của người bán hàng: Chất lượng là hàng bán hết, có khách hàng
thường xuyên.

tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất lượng của sản phẩm,
đồng thời có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các qui định bắt buộc mỗi sản phẩm
phải thoả mãn những đòi hỏi phù hợp với truyền thống, văn hoá, đạo đức, xã hội
của các cộng đồng.
b) Nhóm yếu tố bên trong (vi mô).
Bốn yếu tố trong tổ chức được biểu thị bằng qui tắc 4M là:
- Men: Con người, lực lượng lao động (yếu tố quan trọng nhất).
- Methods or Measure: Phương pháp quản lý, đo lường.
- Machines: Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị.
- Materials: Vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống cung cấp.
2.1.3. Khái quát chung về quản lý chất lượng của sản phẩm.
2.1.3.1. Khái niệm về quản lý chất lượng.
“Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục
đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện

8


pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và
cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng” 3
Đóng gói, bảo quản
Tổ chức sản xuất kinh doanh
Khách hàng

Bán và lắp đặt
Thử nghiệm, kiểm tra
Sản xuất thử và dây chuyền
Cung ứng vật tư
Nghiên cứu đổi mới sản phẩm
Dịch vụ sau bán hàng

động trong hoạt động cải tiến đó.
+ Cách thực hiện:
- Xác định các loại sai sót và thu thập dữ liệu.
- Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót.
- Xác định tỷ lệ % sai số tích luỹ.
Vẽ đồ thị cột theo tỷ lệ % của các dạng sai sót vừa tính ở trên. Thứ tự vẽ dạng
sai sót có tỷ lệ lớn nhất trước và theo thứ tự nhỏ nhất.
- Vẽ đường tích luỹ theo số % tích luỹ đã tính.
Tỷ lệ % các dạng Khuyết tật
Các dạng khuyết tật

- Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các dạng đặc trưng của sai sót
lên đồ thị.

(Nguồn: )
Hình 2.2: Biểu đồ Pareto.
c) Biểu đồ nhân quả (Sơ đồ Ishikawa).
+ Khái niệm: “Là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyên
nhân gây ra kết quả đó. Kết quả là những chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi, đánh
giá, còn nguyên nhân là những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đó” 5
4 Lê Thế Phiệt (2009), Bài giảng Quản trị chất lượng, Trường Đại Học Tây Nguyên.
5 Lê Thế Phiệt (2009), Bài giảng Quản trị chất lượng, Trường Đại Học Tây Nguyên.

10


+ Mục đích của sơ đồ nhân quả: là tìm kiếm, xác định các nguyên nhân
gây ra những trục trặc về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình. Từ đó đề
xuất những biện pháp khắc phục nguyên nhân nhằm cải tiến và hoàn thiện chất

trình trong suốt thời gian hoạt động và xu thế biến đổi của nó, qua đó có thể xác
định được những nguyên nhân gây ra sự bất thường để có những biện pháp xử lý
nhằm khôi phục quá trình về trạng thái chấp nhận được hoặc giữ quá trình ở
trạng thái mới tốt hơn.
UTL
Đường TB
LTL

(Nguồn: )
Hình 2.4: Biểu đồ kiểm soát.
e) Sơ đồ lưu trình.
Sơ đồ lưu trình là hình thức thể hiện toàn bộ các hoạt động cần thực hiện của
một quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm và dịch vụ thông qua những sơ
đồ khối và các ký hiệu nhất định.Nó được sử dụng để nhận biết, phân tích quá
trình hoạt động, nhờ đó phát hiện các hạn chế, các hoạt động thừa lãng phí và
12


các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng trong doanh nghiệp. Sơ đồ lưu trình là
một công cụ đơn giản nhưng rất tiện lợi, giúp những người thực hiện hiểu rõ quá
trình, biết được vị trí của mình trong quá trình và xác định được những hoạt
động cụ thể cần sửa đổi. Có thể biểu diễn sơ đồ tóm lược như sau:
Bắt đầu
Hoạt động
Quyết định
Kết thúc

(Nguồn: )
Hình 2.5: Sơ đồ lưu trình tổng quát.
2.2. Cơ sở thực tiễn

nông dân và thương lái đang găm hàng trước tình hình giá cà phê thế giới giảm.
Nếu giá cà phê không vượt quá 40.000 đồng/kg, lượng cà phê xuất khẩu của Việt
Nam từ nay cho đến cuối niên vụ sẽ sụt giảm đáng kể, gây áp lực cho bà con
nông dân vào thời điểm bắt đầu mùa thu hoạch cà phê niên vụ 2015/2016. FAS
điều chỉnh lại mức dự báo sản lượng cà phê xuất khẩu cho niên vụ 2014/2015
xuống còn 26,43 triệu bao tương đương 1,59 triệu tấn do sản lượng cà phê đạt
tiêu chuẩn xuất khẩu giảm nhiều hơn so với lượng tăng cà phê hoà tan xuất khẩu.

14


Bảng 2.1: Diện tích trồng cà phê Việt Nam, tính theo vùng
Khu vực
ĐắkLắk
Lâm Đồng
ĐắkNông
Gia Lai
Đồng Nai
Bình Phước
KonTum
Quảng Trị
Sơn La
Bà Rịa Vũng Tàu
Điện Biên
Các khu vực
khác
Tổng cộng

Năm 2012
(ha)

616.407

500.000

(Nguồn: />
15


(Nguồn:www.vietrade.gov.vn/ca-phe/3548-sn-lng-ca-phe-mua-v-mua-v201314.html)
Biểu đồ2.1 : Sản lượng và diện tích trồng cà phê Việt Nam
2.2.1.2. Ở ĐắkLắk nói riêng
a) Về chủng loại cà phê
Tại ĐắkLắk, chủng loại cà phê được trồng nhiều nhất là cà phê Vối (Robusta),
chiếm khoảng 97% tổng diện tích và sản lượng. Ngoài những đặc điểm chung
của cà phê nhân thì nhân cà phê Vối của ĐắkLắk còn có những tính chất khác
biệt, cụ thể như sau:
- Ngoại hình nhân giống khá đồng đều, kích thước dài 10-11mm; rộng 67mm; dày
3-4mm. Màu sắc: nhân có màu xanh xám, xanh lục hoặc xám lục nhạt.
- Hàm lượng cafein chỉ từ 2.0 đến 2.2% chất khô.
- Khi rang đến độ chín thích hợp có hương thơm đặc trưng của cà phê. Vị
nước của cà phê có vị đắng dịu, nhẹ, không chát.
b) Về chất lượng cà phê.
Cuối năm 2008, tỉnh ĐắkLắk đã có được những kết quả khả quan về cà phê
bền vững có chứng nhận / kiểm tra. Cụ thể :
- Chứng nhận Utz (Utz Certified): có 7 công ty được với tổng diện tích
6.169 ha, sản lượng 15.500 tấn được công nhận
- Liên minh rừng mưa (Rainforest Alliance): có 500 ha với sản lượng
1.600 tấn được công nhận.
- 4C (Common Code for Coffee Community): có 7 công ty với diện tích
7.000 ha và sản lượng 23.000 tấn được chứng nhận.

(kg)
(kg)
1
114
195.322
8.046
187.276
2
35
68.350
2.972
65.378
3
153
289.468 22.089
267.379
4
49
48.891
5.386
43.505
5
39
34.223
2.913
31.310
6
94
110.252
2.999

sản
diện tích trồng
nhổ
lượng
20010 2009,20
xâm lượng
(m²)
2009
2011
(kg)
(m²)
10
lấn
(kg)
(m²)
(m²)
(m²)
(kg)
17

Sản
lượng
phải
nộp (kg)


1
364.089 7.699 39.651
2
311.075

29.065
33.306
146.176
115.227
32.970
44.692
102.556
97.471
775.221

584
56
2.288
223
40
18 2.649
93 1.541
15 1.032
- 2.267
140
- 1.294
2.414 11.128

86.901
85.632
31.130
33.266
144.130
113.779
31.952

nhổ
lượng
Tổ
20010 2009,20
xâm lượng
(m²)
2009
2011
(kg)
(m²)
10
lấn
(kg)
(m²)
(m²)
(m²)
(kg)
1
364.089
39.651
21.741 88.174
6.966
2
311.075
5.750
3.012
85.613
6.042
3
199.681


-

115.841

26.535 26.535 32.970
26.450 44.658
43.412 69.887 82.179 98.972
53.041 70.529 110.343 94.906
141.854 171.851 295.560 767.649

93
20
2.067

Sản
lượng
phải
nộp
(kg)

81.208
79.751
23.048
30.937
136.50
2
9.344 106.59
0
3.584 29.406

12, Xã phú Xuân, Huyện Krông Năng,Tỉnh Đắk Lắk
3.2.3 Phạm vi thời gian
3.2.3.1 Thời gian của số liệu nghiên cứu:
Số liệu sử dụng trong báo cáo được thu thập trong 3 năm, từ 2012 – 2014.
3.3.Đặc điểm địa bàn
3.3.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên Công ty : CÔNG TY TNHHMTV CÀ PHÊ 49.
Tên công ty viết tắt:Vinacafe 49.
Địa chỉ trụ sở chính :Thôn 12, Xã phú Xuân, Huyện Krông Năng,
Tỉnh Đắk Lắk
Giấy chứng nhận ĐKKD số 100344, cấp ngày 23/6/1993.
Mã số doanh nghiệp: 6000 180 402 đăng ký lần đầu ngày 29/6/2010.
Điện thoại : 05003676502.
Fax
: 05003676502
Mã số thuế : 6000 180 402 (đăng ký tại chi cục thuế huyện Krông Năng Tỉnh Đắk Lắk .
Vốn điều lệ : 20.000.000.000.VNĐ
Ngành nghề kinh doanh :
- Sản xuất, chế biến, kinh doanh cà phê, nông sản.
- Sản xuất kinh doanh phân hữu cơ vi sinh.
- Kinh doanh vật tư nông nghiệp, xăng dầu, phân bón thuốc trừ sâu, trừ
cỏ, thiết bị máy móc, vật liệu xây dựng và hàng hóa tiêu dùng khác phục
vụ sản xuất và đời sống.
20


Công ty TNHH MTV cà phê 49 nguyên là Trung đoàn quân đội, sau giải
phóng Miền Nam, năm 1977 được điều động làm nhiệm vụ kinh tế kết
hợp quốc phòng tại địa bàn xã Phú Xuân, huyện Krông Năng, Tỉnh Đăk
Lăk.


Phía Tây giáp xã Ea Đrông, huyện Krông Buk.



Phía Nam giáp xã Cư Huê, huyện Eakar.



Phía Bắc giáp xã Phú Xuân, huyện Krông Năng.
+ Tổng diện tích tự nhiên là 2600 ha, độ cao trung bình là 576 m so với mặt
nước biển.

3.3.2.2 Khí hậu, thời tiết
Doanh nghiệp nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, chiệu ảnh hưởng của
khí hậu Tây Nguyên, có hai mùa rõ rệt, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến
tháng 5 năm sau, mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 trong năm.
Lượng nước mưa bình quân năm 2550mm.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp chung.
Phương pháp duy vật biện chứng lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lê Nin dùng
để đánh giá một cách khách quan các sự vật hiện tượng trong mối quan hệ
biện chứng qua lại với nhau.
3.4.2. Thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: Là nguồn số liệu được thu thập tại các bộ phận của đơn vị.
- Số liệu thứ cấp: Là những số liệu về sổ sách kế toán của đơn vị do phòng kế
toán
cung cấp.
3.4.3. Phương pháp nghiệp vụ
3.4.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thông tin

đình, và hàng năm khi đến mùa thu hoạch thì các hộ gia đình phải nộp lại cho
công ty một lượng sản phẩm nhất định như trong hợp đồng. Và phần lớn lượng
sản phẩm này khi được công ty thu lại thì lại được nộp lại cho tổng công ty để
phục vụ cho việc xuất khẩu. Chính vì vậy mà hiện nay chất lượng sản phẩm của
công ty chưa được quan tâm đúng mức, công ty không có phòng thực hiện chức
năng kiểm tra chất lượng sản phẩm mà công tác quản lý chất lượng sản phẩm của
công ty được giao cho phòng Xí ngiệp – Dịch vụ quản lý, chủ yếu là làm nhiệm
vụ kiểm tra, đo kiểm, nghiệm thu, chưa có biện pháp phòng ngừa sai sót trong
quá trình sản xuất.
4.1.1. Quy trình tái canh cây cà phê vối
Hiện nay quy trình tái canh cây cà phê vối của công ty được thực hiện dựa
trên Quyết định số 254/QĐ-TT-CCN,ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Cục trưởng
Cục Trồng trọt.
4.1.1.1 Những qui định chung
a) Phạm vi áp dụng: Quy trình này áp dụng cho việc tái canh đối với các vườn
cà phê vối có đủ các điều kiện sau:
- Nằm trong vùng đã được quy hoạch trồng cà phê
- Trên 20 năm tuổi, sinh trưởng kém và năng suất bình quân nhiều năm
liền dưới 1,5 tấn nhân/ha, không thể áp dụng biện pháp cưa đốn phục hồi hoặc
ghép cải tạo được
- Dưới 20 năm tuổi, nhưng vườn cây sinh trưởng kém, năng suất bình
quân thấp, không thể áp dụng biện pháp cưa đốn phục hồi hoặc ghép cải tạo
được
b) Căn cứ xây dựng quy trình
- Tiêu chuẩn ngành 10TCN 478-2001: Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc
và thu hoạch cà phê vối
- Tiêu chuẩn ngành 10TCN 479-2001: Quy trình nhân giống cà phê vối
bằng phương pháp ghép
- Quy trình khai hoang cải tạo đất đối với vườn cà phê bị bệnh hoạc già
cỗi sau khi thanh lý

- Cây luân canh: đậu đỗ, ngô, bông vải….hoặc cây phân xanh họ đậu
- Trong quá trình luân canh, đất cần được cày phơi vào mùa nắng hàng
năm, tiếp tục gom nhặt rễ cà phê còn sót lại và đốt.
d) Đào hố, bón lót
- Đào hố: Có thể đào bằng máy hay làm thủ công, thời gian đào hố là vào
cuối mùa khô (tháng 3-4), khoảng cách hố là 3 x 3 m, kích thước hố tối thiểu
phải đạt 60 x 60 x 60 cm (dài x rộng x sâu)
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status