i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------- -------------
TÔ QUANG HUYÊN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI NẤM KÝ SINH CÔN TRÙNG
TẠI KHU RỪNG DI TÍCH LỊCH SỬ VÀ CẢNH QUAN MÔI
TRƯỜNG MƯỜNG PHĂNG, HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN
BIÊN
Chuyên ngành: Lâm Học
Mã số: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. Phạm Quang Thu
Thái Nguyên, năm 2012
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông
hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012
Tác giả
Tô Quang Huyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................iii
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề................................................................................................................ 1
2. Mục tiêu, đối tượng, giới hạn nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài .......................... 29
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU ........................ 3
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu............................................................................... 3
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................................... 3
1.1.1.1. Nghiên cứu về phân loại, thành phần loài nấm KSCT ................................... 3
1.1.1.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học của nấm ký sinh côn trùng ..................... 4
1.1.1.3. Nghiên cứu về giá trị dược liệu của nấm KSCT ............................................ 6
1.1.1.4. Nghiên cứu về nuôi trồng thể quả trên giá thể và nuôi cấy sinh khối hệ sợi 11
1.1.1.5. Thị trường và giá .......................................................................................... 12
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam................................................................... 13
1.1.2.1. Nghiên cứu về thành phần loài nấm KSCT.................................................. 13
1.1.2.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học và giá trị dược liệu của nấm KSCT ..... 14
1.1.2.3. Nghiên cứu về nuôi trồng thể quả ................................................................ 16
1.1.3. Nhận xét đánh giá từ các công trình nghiên cứu ở Việt Nam và Thê Giới............... 16
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu .......................................................................... 18
1.2.1. Quá trình hình thành Khu rừng DTLS&CQMT Mường Phăng ...................... 18
2.2.4.2. Đánh giá đa dạng sinh học các loài nấm KSCT tại Khu rừng DTLS&CQMT
Mường Phăng ............................................................................................................ 33
2.2.4.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài nấm ................................................ 35
2.2.4.4. Đề xuất hướng bảo tồn, khai thác, sử dụng và phát triển một số loài nấm quý
................................................................................................................................... 37
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................... 38
3.1. Kết quả điều tra thu mẫu và giám định nấm KSCT tại Khu rừng DTLS&CQMT
Mường Phăng, Điện Biên .......................................................................................... 38
3.1.1. Kết quả thu mẫu nấm KSCT tại Khu rừng DTLS&CQMT Mường Phăng .... 38
3.1.2. Thành phần loài nấm KSCT của khu vực nghiên cứu..................................... 52
3.1.3. Mô tả đặc điểm hình thái các loài nấm tại Khu rừng DTLS&CQMT Mường
Phăng ......................................................................................................................... 53
3.1.3.1. Nấm Bạch cương Beauveria bassiana Vuill ................................................ 53
3.1.3.2. Nấm Cordyceps nutans Pat........................................................................... 54
3.1.3.3. Nấm Cordyceps sphecocephala Berk. & M.A. Curtis ................................. 56
3.1.3.4. Nấm Cordyceps elongatostromata Kobayasi & Shimizu ........................... 57
3.1.3.5. Nấm Cordyceps crinalis Ellis ex Lloyd ...................................................... 58
v
3.1.3.6. Nấm Cordyceps prolifica Kobayasi ............................................................ 58
3.1.3.7. Nấm Cordyceps pseudomilitaris Hywel-Jones & Sivichai ......................... 59
3.2. Đánh giá đa dạng sinh học các loài nấm KSCT tại Khu rừng DTLS&CQMT
Mường Phăng ............................................................................................................ 60
3.2.1. Đa dạng về thành phần loài, tần suất xuất hiện ............................................... 60
3.2.2. Đa dạng về phân bố ......................................................................................... 62
3.2.2.1. Phân bố theo loại hình rừng.......................................................................... 62
3.2.2.2. Phân bố theo độ cao...................................................................................... 64
3.2.2.3. Phân bố theo độ tàn che................................................................................ 67
Bảng1-1: Tổng hợp diện tích các loại đất trên địa bàn xã Mường Phăng ..................... 21
Bảng 1-2: Các chỉ tiêu khí hậu trên địa bàn xã Mường Phăng ...................................... 22
Bảng 1-3: Chi tiết dân số, dân tộc thuộc Khu rừng DTLS&CQMT Mường Phăng ................. 24
Bảng 1-4: Nghề nghiệp và số hộ nghèo Khu rừng DTLS&CQMT Mường Phăng................ 26
Bảng 3.1: Ký hiệu, đặc điểm các mẫu thu được tại Khu rừng DTLS&CQMT Mường
Phăng.............................................................................................................................. 38
Bảng 3-2: Thành phần loài nấm KSCT thu được tại Khu rừng DTLS&CQMT Mường
Phăng.............................................................................................................................. 53
Bảng 3-3: Đa dạng về thành phần loài và Tần suất xuất hiện của nấm KSCT....................... 61
Bảng 3-4: Phân bố theo loại hình rừng của các loài nấm KSCT ................................... 63
Bảng 3-5: Tổng hợp phân bố theo độ cao của các loài nấm KSCT .............................. 65
Bảng 3-6: Phân bố theo độ tàn che của các loài nấm KSCT ......................................... 68
Bảng 3-7: Số lượng nấm KSCT thu được theo thời gian............................................... 70
Bảng 3-8: Tỷ lệ thành phần Bộ côn trùng ký chủ của các loài nấm KSCT .................. 71
Bảng 3-9: Xác định loài nấm KSCT trên bộ côn trùng ký chủ...................................... 73
Bảng 3-10: Phân loại giá trị sử dụng của các loài nấm KSCT ...................................... 74
Bảng 3-11. Sinh trưởng của hệ sợi nấm dưới ảnh hưởng của nhiệt độ không khí ................. 76
Bảng 3-12: Sinh trưởng của hệ sợi nấm dưới ảnh hưởng của độ ẩm không khí..................... 77
Bảng 3-13: Sinh trưởng của hệ sợi nấm dưới ảnh hưởng của pH môi trường............... 78
Bảng 3-14: Sinh trưởng của hệ sợi nấm trên môi trường dinh dưỡng khác nhau ................... 79
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1a: Mẫu nấm Beauveria bassiana......................................................................... 54
Hình 1b: Bào tử nấm Beauveria bassiana ..................................................................... 54
Hình 2a: Mẫu nấm Cordyceps nutans còn non .............. Error! Bookmark not defined.
%
Phần trăm
2
0
C
Độ C
3
KSCT
Ký sinh côn trùng
4
G
Gam
5
DTLS&CQMT
Di tích lịch sử và cảnh quan môi trường
11
C.sphecocephala
Cordyceps sphecocephala
12
C.elongatostromata
Cordyceps elongatostromata
13
C.crinalis
Cordyceps crinalis
14
C.prolifica
Cordyceps prolifica
15
C.pseudomilitaris
Cordyceps pseudomilitaris
Nấm ký sinh côn trùng (KSCT) là một nhóm đặc biệt trong giới nấm, nó góp
một phần không nhỏ giữ vai trò ổn định trong hệ sinh thái rừng và đem lại lợi ích
rất lớn cho con người. Nấm KSCT, đó là hiện tuợng nấm xâm nhiễm vào cơ thể côn
trùng hút hết chất dinh dưỡng làm cho chúng chết. Đây là loài nấm đã và đang được
nghiên cứu ứng dụng trong các ngành sản xuất Nông, Lâm nghiệp để sản xuất thuốc
trừ sâu sinh học. Nấm KSCT thuộc chi Cordyceps là các loài nấm quý, có giá trị
dược liệu cao có tác dụng chữa trị được rất nhiều các loại bệnh như: Tăng tuổi thọ,
kiệt sức, tăng sức mạnh trong vận động, điền kinh và thuốc chống ung thư,…Thành
phần hóa học của các loài nấm này chứa rất nhiều axit amin không thể thay thế
được nên chúng là một loại thuốc bổ rất có giá trị, hiện đã và đang được nuôi trồng
ở nhiều nước trên thế giới nhất là ở Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc…Tuy
nhiên, trên thực tế, giá trị của nhiều loại nấm nói chung và nấm KSCT nói riêng còn
chưa được biết đến. Để góp phần bảo tồn và nghiên cứu ứng dụng các loài nấm
KSCT trong y dược các loài nấm KSCT để chăm sóc sức khỏe con người.
Nấm KSCT, có nhóm nấm thuộc chi Cordyceps còn gọi là Đông trùng hạ
thảo với nghĩa là các loài nấm ký sinh trên sâu non, nhộng hoặc sâu trưởng thành
của một số loài côn trùng. Vào mùa đông, sâu non, sâu trưởng thành của một số loài
nằm dưới đất hoặc ở trên mặt đất, bị nấm KSCT xâm nhiễm và sử dụng các chất
trong cơ thể côn trùng làm thức ăn, làm cho côn trùng chết. Giai đoạn này nhiệt độ
và ẩm độ không khí thấp, nấm ký sinh ở dạng hệ sợi, giai đoạn vô tính của nấm nên
được gọi là “trùng”. Đến mùa hè, nhiệt độ và ẩm độ không khí cao, nấm chuyển giai
đoạn, hình thành thể quả và nhú lên khỏi mặt đất nhưng gốc vẫn dính liền vào thân
sâu, nên được gọi là “thảo”. “Đông trùng hạ thảo” được miêu tả cho cả giai đoạn
phát triển hoàn thành vòng đời của nấm. Theo đông y Trung Quốc, nấm “đông
trùng hạ thảo” có tác dụng chữa nhiều bệnh như bệnh về phổi, về thận, đổ mồ hôi
trộm, đau lưng, yếu sinh lý... [2].
2
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1. Nghiên cứu về phân loại, thành phần loài nấm KSCT
Nấm KSCT là các loài nấm ký sinh trên sâu non hoặc nhộng hoặc sâu trưởng
thành của một số loài côn trùng. Vào mùa đông, sâu non, sâu trưởng thành của một
số loài nằm dưới đất hoặc ở trên mặt đất bị nấm KSCT xâm nhiễm và sử dụng các
chất trong cơ thể côn trùng làm thức ăn, làm cho côn trùng chết. Giai đoạn này nhiệt
độ và ẩm độ không khí thấp, nấm ký sinh ở dạng hệ sợi. Đến mùa hè, nhiệt độ và
ẩm độ không khí cao đã hình thành thể quả và nhú lên khỏi mặt đất nhưng gốc vẫn
dính liền vào thân sâu. Người ta thường đào lấy cả xác sâu và nấm để làm thuốc. Vì
mùa đông nấm ký sinh trên sâu, mùa hạ mọc thành cây nấm.
Chi nấm Cordyceps đã được thu mẫu và định loại trên 400 loài khác nhau và
theo hệ thống phân loại truyền thống các loài này được xếp vào họ Clavicipitaceae.
Dựa trên đặc điểm hình thái cũng như đặc điểm về cấu trúc phân tử, các loài nấm
trên được xếp trong 162 đơn vị phân loại, bao gồm các chi chủ yếu là: Cordyceps,
Elaphocordyceps, Metacordyceps và Ophiocordyceps thuộc 2 họ Cordycipitaceae
và Ophiocordycipitaceae (Gi-Ho Sung et al. 2007) [ 13].
Mao X.L. (2000) đã mô tả đặc điểm hình thái, công dụng và ảnh minh họa
cho 13 loài nấm thuộc chi Cordyceps phân bố ở Trung Quốc, đó là các loài:
Cordyceps barnesii Thwaites, Cordyceps capiata (Holmsk.: Fr.) Link., Cordyceps
crassispora Zang, Yang et Li, Cordyceps gunii (Berk.) Berk., Cordyceps hawkesii
Gray, Cordyceps kyushuensis Kobayasi, Cordyceps martialis Gray, Cordyceps
militaris (L.:Fr.) Link., Cordyceps nutans Pat., Cordyceps ophioglossoides
C.
japonica,
C.
ophioglossoides, C. capita, C. intermedia, f. michinoluensis [ 28].
Như vậy, thành phần loài nấm KSCT khá phong phú ở trên các vùng sinh
thái khác nhau và có nhiều loài có phạm vi phân bố rộng, có nhiều loài có đặc điểm
phân bố đặc hữu cho từng vùng.
Năm 1983, Riley phát hiện một loài nấm ký sinh trên côn trùng thuộc Ngài đêm
ở Bắc Mỹ. Ở châu Á cũng tìm ra nấm ký sinh trên côn trùng thuộc họ Ngài đêm.
1.1.1.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học của nấm ký sinh côn trùng
Trong các loài nấm KSCT, loài nấm Cordyceps sinensis, Cordyceps militaris
và một số loài khác được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn cả về phân loại, thành
phần hóa học và giá trị dược liệu. Các phân tích hoá học cho thấy trong sinh khối
(biomass) của nấm Cordyceps militaris có 17 a xít amin khác nhau, D-mannitol,
lipit và nhiều nguyên tố khoáng (Se, Zn, Cu...). Quan trọng hơn là trong sinh khối
5
có nhiều chất có hoạt tính sinh học, mà các nhà khoa học phát hiện được nhờ các
tiến bộ của ngành hoá học các hợp chất tự nhiên. Theo số liệu của Viện sinh thái
ứng dụng thuộc Viện Hàn lâm khoa học Trung Quốc, thành phần hóa học của thể
quả nấm Cordyceps militaris như sau:
+ Protein chiếm 40,69%;
+ Các loại vitamin: vitamin A (34,7 mg/gam), vitamin B1 (13,0 mg/gam),
vitamin B6 (62,2 mg/gam), vitamin B12 (70,3 mg/gam), vitamin B3 (42,9 mg/gam);
loại nấm này chứa một số thành phần bí ẩn nào đó. Các thầy thuốc Trung Quốc sử
dụng chúng và trị được một số bệnh hiêm nghèo. Từ đó dược tính kì diệu của loài
nấm được khám phá và truyền tụng. Hơn 1000 năm sau, các loài nấm được sử dụng
như một phương thuốc màu nhiệm chỉ dành riêng cho các vị vua chúa [19].
Đến năm 1993, huấn luyện viên của một đội tuyển nữ Trung Quốc cũng
khẳng định năng lực của các vận động viên tăng lên là nhờ sự luyện tập cao độ và
sử dụng một số loại thuốc bổ có nguồn gốc từ nấm Cordyceps. Y sử Trung Quốc đã
nhấn mạnh tác dụng cải thiện chức năng phổi và thận của loại nấm này. Ngày nay,
Cordyceps đã có mặt ở hầu hết các nước Phương Tây.
“Nấm KSCT” tên gọi của loại nấm này có ý nghĩa, mùa đông nấm kí sinh
côn trùng, mùa hè là cây cỏ (thực ra là nấm), loại nấm này có nhiều ở vùng Tây
Nam Trung Hoa
Ở Mỹ, Nấm KSCT được sử dụng làm thuốc tăng lực hồi phục sức khỏe cho
các vận động viên thể dục thể thao.
Chi nấm Cordyceps có tới 350 loài khác nhau, chỉ riêng ở Trung Quốc đã tìm
thấy 60 loài. Tuy nhiên, người ta mới chỉ nghiên cứu nhiều nhất về hai loài:
Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc. và Cordyceps militaris( L. ex Fr.) Link. Loài thứ
hai được gọi là Nhộng trùng thảo [23].
Tại một viện nghiên cứu công nghệ sinh học Trung Quốc việc phân lập thành
công nấm Cordyceps sinensis trong nấm ký sinh côn trùng và chứng minh được mọi
dược liệu đều nằm trong phần hạ thảo chứ không hề có trong phần Đông trùng [23].
7
Sách y học cổ truyền của Trung Quốc từ xa xưa đã coi nấm KSCT là vị thuốc có
tác dụng “tư bổ dược thiện”, có thể chữa được “bách hư bách tổn”. Mặt khác các nghiên
cứu cổ truyền cũng như các thực nghiệm hiện đại đều xác định nấm ký sinh côn trùng hầu
như không có tác dụng phụ đối với cơ thể người và động vật [19] .
Nấm ký sinh côn trùng thường gặp ở những vùng rừng ẩm ướt như Tứ
tế bào ung thư. Dịch chiết bằng nước ấm đối với nấm này đã có thể kìm hãm sự
phát triển của dong tế bào ung thư máu ở người bằng cách gây ra hiện tượng tự chết
(apoptsis) của các tế bào này thong qua sự hoạt hoá enzyme caspase-3 (Lee H. et
al., 2006, Park C et al., 20005). Dịch chiết từ Nhộng trùng thảo đã thể hiện là có
tiềm năng to lớn trong việc chữa trị ung thư máu (leukemia). Các nhà khoa học
cũng sử dụng dịch chiết từ Nhộng trung thảo để thử nghiệm trên các dòng tế bào
bình thường và các tế bào ung thư. Kết quả cho thấy hai dòng tế bào K562 (tế bào
ung thư máu-leukemia) và Du 145 (tế bào ung thư tuyến tiền liệt-prostate
carcinoma) bị ức chế mạnh bởi dịch chiết butanol từ Nhộng trùng thảo (Kim et al.
2006). Yoo H. S. và cộng sự đã chứng minh rằng Nhộng trùng thảo có tác dụng
chống lại sự tạo thành các mạch máu mới (angiogenesis) bằng cách giảm sự biểu
hiện của bFGF, một trong những nhân tố kích thích quá trình này. Do có vai trò kìm
hãm trong quá trình angiogenesis mà Nhộng trùng thảo có thể ngăn chặn quá trình
di căn và sự phát triển của ung thư [23].
Ngoài ra nhộng trùng thảo còn có tác dụng kìm hãm sự ôxy hoá của lipid,
lipioprotein và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL). Chất chống oxy hoá trong Nhộng
trùng thảo có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa một số bệnh gây ra bởi bởi
một loạt phản ứng oxy hoá dẫn việc phá hoại AND, protein và các phân tử lớn khác.
Những hiện tượng trên dẫn đến sự thoái hoá hoặc làm tăng mức độ của một số bệnh
như: Lão hoá, hen và ung thư (Klauning J.E và Kamendulis L.M., 2004; Balaban
R.S. et al., 2005). Một số chất chống oxy hoá đã được tổng hợp nhân tạo như
butylated hydroxyanisole (BHA) (Thompson D. and Moldeus P. 1988) hoặc như
butylated hydroxytoluene (BHT) (Witschi H.P. 1986; Thomspon D. and Moldeus P.
1988). Do đó việc sử dụng Nhộng trùng thảo trong việc chống oxy hoá, đề kháng lại
bệnh tật là vô cùng có giá trị trong y học. Dịch chiết từ Nhộng trùng thảo làm kích
thích sự trưởng thành về mặt hình thái và chức năng của tế bào dạng cây (dendritic
9
10
Theo chủ tịch hiệp hội Y dược cổ truyền Trung Quốc, tiến sĩ JidongWu,
công trình của nhà khoa học Pharmanex rất có giá trị vì từ trước đến nay chưa có
thử nghiệm khoa học nào chứng minh hiệu quả của nấm Cordyceps. Qua nhiều năm
nghiên cứu, Công ty VitaPro, Inc ở Caliornia (Mỹ) đã sản xuất ra sản phẩm Vitalex+
từ một số thảo dược hiếm trong thiên nhiên. Vitalex+ được bào chế dưới sự phối
hợp giữa Đông và Tây dược gồm rất nhiều các thành phần ví dụ như: Cordyceps
sinensis: (45mg). Phát biểu tai một hội thảo của Hiệp hội sinh lý học Mỹ, các nhà
Khoa học thuộc Trung tâm Nghiên cứu dược học ở California đã khẳng định nấm
Cordyceps có thể nâng cao sức khoẻ luyện tập, khả năng chịu đựng và làm giảm
mệt mỏi những người trong độ tuổi 40-70. Nhóm đã triển khai một loại thực phẩm
chức năng có chức chiết xuất của nấm Cordyceps và đã thử nghiệm trên 131 người
tình nguyện trong thời gian là 12 tuần. Qua đánh giá khả năng tập luyện, sức chịu
đựng và những thay đổi trong chuyển hoá của số người này vào các giai đoạn trước,
trong và sau khi thử nghiệm, các chuyên gia nhận thấy lượng tiêu thụ Oxy ở nhóm
dùng Cordyceps tăng lên 5,5%. Huyết áp tâm trương ở nhóm dùng Cordyceps cũng
giảm 3,2%. Đồng thời khoảng thời gian đi bộ quãng đường 1,6 km của nhóm dùng
Cordyceps cũng giảm 29 giây, trong khi nhóm kia tăng nhẹ. Tất cả đều chứng tỏ có
sự gia tăng thể lực ở những người đã sử dụng nấm Cordyceps. Y văn Trung Quốc
đã nhấn mạnh tác dụng cải thiện chức năng phổi và thận của loại nấm này. Ngoài ra,
nấm Cordyceps đã được chứng minh là loại thảo dược làm gia tăng hệ miễn dịch
trong ngừa và trị ung thư, tăng tinh trùng, có tác dụng bổ thận, phổi, tăng sản xuất
máu huyết. Trong nấm Cordyceps chứa 8% chất béo, 25% protein, 29%
carbohydrate, 4% chất khoáng vi lượng; uracil, uridin, adenine, adenosine acid
cordicepic có tính kháng sinh (Furuya, 1983) và 3 protein chống ung thư O-N, SNC và CO-1 (Yingetal, 1987). Theo Pereira trong New York Journal of Medicine cho
rằng nấm Cordyceps có những tính chất tương tự Nhân Sâm, dùng để phục hồi cơ
thể sau khi bị kiệt quệ hoặc do bệnh kéo dài [19].
Nhờ sự phối hợp của các thành phần trên và cùng với công nghệ bào chế tân
KH2PO4, 0.5 g/lít K2HPO4:3H2O, và 0.5 g/lít MgSO4.7H2O.
12
Hai loài Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc. và Cordyceps militaris (L. ex Fr.)
Link. được tập trung nghiên cứu nuôi trồng thể quả và nuôi cấy sinh khối hệ sợi
nhiều nhất (Russell R., Paterson M., 2008) [26]. Duck-Hyun Cho và đồng tác giả
(2000), tại Hàn Quốc, đã tiến hành nghiên cứu sự sinh trưởng của hệ sợi của 3
chủng ký hiệu là CHO-7208; CHO-7845; CHO-7846 của loài Cordyceps militaris
trên môi trường dinh dưỡng và quá trình hình thành thể quả nấm Cordyceps
militaris với giá thể là sâu non loài Allomyrina dichotoma Linnaeus. Kết quả cho
thấy sự sinh trưởng của hệ sợi của các chủng khác nhau là khác nhau trong nuôi cấy
thuần khiết. Chỉ có 2 chủng CHO-7208 và CHO-7846 hình thành thể quả khi sử
dụng sâu non Allomyrina dichotoma Linnaeus làm giá thể. Chiều dài của thể quả đạt
51-56 mm sau 27 ngày nuôi cấy [12].
Tại thành phố Hayward, bang California, Mỹ, Công ty công nghệ sinh học
BIOKEN đã nuôi trồng quy mô công nghiệp loài nấm Cordyceps militaris. Sản
phẩm được tiêu thụ trong nước và thị trường quốc tế.
Hiện nay việc sử dụng trở nên rộng rãi hơn khi người Trung Hoa bắt đầu
nuôi cấy trên nền gạo để cung cấp sản phẩm với nhiều dạng sử dụng: bột khô, thuốc
nước hoặc ly trích trong rượu và lên men sợi nấm.
1.1.1.5. Thị trường và giá
Wang Youwei (2007), công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ Baoli, Laoning,
Trung Quốc phân tích về thị trường thực phẩm chức năng và nấm Cordyceps militaris
cho rằng: Tình hình kinh tế xã hội và mức sống của người dân trên toàn thế giới đã
được cải thiện nên thị trường thực phẩm chữa bệnh có tiềm năng rất lớn [29]. Giá trị
sản xuất các mặt hàng thực phẩm chữa bệnh đạt 70 tỷ nhân dân tệ ở Trung Quốc năm
2004. Nhật bản đạt mỗi năm 3,6 tỷ USD trong những năm 1990. Mỹ đạt mỗi năm 3,5
tỷ USD trong những năm 1990. Các sản phẩm thực phẩm chức năng và thuốc từ
mục đích nghiên cứu và ứng dụng sản xuất sau này.
1.1.2.1. Nghiên cứu về thành phần loài nấm KSCT
Những năm gần đây, trước sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, các loài
nấm KSCT như Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae... đã được nghiên cứu
14
về những vấn đề khác nhau như điều tra thành phần loài, loài sâu bị ký sinh, phân
lập và nuôi cấy trong phòng thí nghiệm và đặc biệt là nhân sinh khối, tạo chế phẩm
để phòng trừ một số loài sâu hại đối với cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp. Phân
lập và sử dụng nấm Beauveria để phòng trừ mọt hại nông sản (Lê Doãn Diên et al,
1994) [1]. Nghiên cứu sản xuất với quy mô công nghiệp và thử nghiệm trên diện
rộng chế phẩm nấm KSCT Beauveria và Metarhizium được thể hiện nhiều trong các
công trình nghiên cứu của (Phạm Thị Thùy et al., 1994) [9].
Nghiên cứu về thành phần loài: Trịnh Tam Kiệt (1996), Trịnh Tam Kiệt và
đồng tác giả (2001) đã nêu danh mục các loài nấm KSCT có ở Việt Nam thuộc họ
Clavicipitaceae có 3 loài thuộc chi Cordyceps đó là Cordyceps martialis Speg.,
Cordyceps sinensis (Berk) Sacc. và loài Cordyceps sobolifera (Hill) Berk & Br. Các
tác giả đã ghi nhận nấm KSCT có phân bố ở các tỉnh của Việt Nam như: Lai Châu,
Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh,
Bắc Giang, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng
Nam, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Tây Ninh [3, 4]. Năm
2009, Phạm Quang Thu đã phát hiện thêm hai loài nấm ký sinh côn trùng mới cho
khu hệ nấm ở Việt Nam có phân bố ở Bắc Giang và Vĩnh Phúc, đó là loài nấm:
Cordyceps nutans và Cordyceps gunnii [8]. Năm 2010, Phạm Quang Thu và
Nguyễn Mạnh Hà phát hiện thêm loài nấm KSCT Cordyceps takaomontana, đưa
tổng số loài nấm ký sinh côn trùng được phát hiện ở Việt Nam lên 6 loài.
1.1.2.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học và giá trị dược liệu của nấm KSCT
Đỗ Tất Lợi (1977) cho rằng nấm KSCT (Đông trùng hạ thảo) là một vị thuốc
13- Hạn chế bệnh tật của tuổi già;
14- Nâng cao năng lực chống ung thư của cơ thể;
15- Chống lại tình trạng thiếu oxygen của cơ thể;
16- Tăng cường tác dụng lưu thông máu trong cơ thể;
17- hạn chế tác hại của tia gamma đối với cơ thể;
18- Tăng cường tác dụng an thần, trấn tĩnh thần kinh;
19-Tăng cường việc điều tiết nồng độ đường trong máu;
20- Làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch;
16
21- Xúc tiến tác dụng của các nội tiết tố (hormone);
22- Tăng cường chức năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng ;
23- Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao;
24- Kháng viêm và tiêu viêm;
25- Có tác dụng cường dương và chống liệt dương.
Nguyễn Khánh Toàn (2008) đưa ra một số bài thuốc có nấm KSCT như sau [10]:
* Rượu trùng hạ thảo nhân sâm: Nấm KSCT và nhân sâm lượng bằng nhau,
ngâm trong rượu tốt, mỗi ngày uống một chén nhỏ. Công dụng: bổ thận, tráng
dương dùng cho người bị suy nhược, liệt dương.
* Canh đông trùng hùng áp: Nấm KSCT 10g, vịt đực 1 con, rượu trắng,
gừng tươi, hạt tiêu, gia vị vừa đủ. Vịt làm thịt rồi bỏ nấm KSCT vào trong bụng,
hầm nhừ, cho gia vị, ăn thịt, uống nước, mỗi tuần một lần. Công dụng: bổ hư, trợ
dương dùng cho người bị liệt dương, suy giảm ham muốn tình dục.
1.1.2.3. Nghiên cứu về nuôi trồng thể quả
Trần Văn Mão (2002) đã nêu sơ bộ về môi trường nhân giống, kỹ thuật nuôi
trồng thể quả và nuôi cấy sinh khối hệ sợi nấm Cordyceps sinensis [7]. Tuy nhiên,
những thông tin này đều tập hợp từ các nguồn tài liệu tham khảo của Trung Quốc.
Trong 02 năm qua (2008-2009) tại viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam, Phạm