Nghiên cứu thành phân loài nấm ký sinh côn trùng tại khu rừng di tích lịch sử và cảnh quan môi trường Mường Phăng, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên - Pdf 24


i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


TÔ QUANG HUYÊN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI NẤM KÝ SINH CÔN TRÙNG
TẠI KHU RỪNG DI TÍCH LỊCH SỬ VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƢỜNG
MƢỜNG PHĂNG, HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
theo chƣơng trình đào tạo cao học Lâm nghiệp, chuyên ngành Lâm học, khoá 18.
Trong quá trình học tập cũng nhƣ hoàn thành bản luận văn thạc sỹ này, tác
giả đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học và các
thầy, cô giáo Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các cán bộ nghiên cứu của
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, các bạn đồng nghiệp và địa phƣơng nơi tác
giả thực hiện nghiên cứu. Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ
quý báu và hiệu quả đó.
Trƣớc tiên, tác giả xin đặc biệt cảm ơn PGS.TS. Phạm Quang Thu - ngƣời
hƣớng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học và các thầy, cô
giáo Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, cung cấp kiến thức và

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
1.1.1.1. Nghiên cứu về phân loại, thành phần loài nấm KSCT 3
1.1.1.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học của nấm ký sinh côn trùng 4
1.1.1.3. Nghiên cứu về giá trị dƣợc liệu của nấm KSCT 6
1.1.1.4. Nghiên cứu về nuôi trồng thể quả trên giá thể và nuôi cấy sinh khối hệ sợi 11
1.1.1.5. Thị trƣờng và giá 12
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 13
1.1.2.1. Nghiên cứu về thành phần loài nấm KSCT 13
1.1.2.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học và giá trị dƣợc liệu của nấm KSCT 14
1.1.2.3. Nghiên cứu về nuôi trồng thể quả 16
1.1.3. Nhận xét đánh giá từ các công trình nghiên cứu ở Việt Nam và Thê Giới 16
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu 18
1.2.1. Quá trình hình thành Khu rừng DTLS&CQMT Mƣờng Phăng 18
1.2.2. Đặc điểm tự nhiên 19
1.2.2.1. Vị trí địa lý 19
1.2.2.2. Địa hình và thổ nhƣỡng 19
1.2.2.3. Khí hậu và thủy văn 22
1.2.2.4. Nguồ n tà i nguyên rƣ̀ ng và nhƣ̃ ng kế t quả hoạ t độ ng chủ yế u 23
1.2.3. Đặc điểm xã hội 24
1.2.3.1. Đặc điểm và phân bố dân cƣ 24
1.2.3.2. Hiện trạng sản xuất 25
1.2.3.3. Cơ sở hạ tầng và y tế , văn hó a - giáo dục 26
1.2.4. Nhậ n xé t về khu vực nghiên cứu 28
CHƢƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
2.1. Nội dung nghiên cứu 30
2.1.1. Điều tra thu mẫu và giám định nấm KSCT tại Khu rừng DTLS&CQMT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
3.1.3.6. Nấm Cordyceps prolifica Kobayasi 58
3.1.3.7. Nấm Cordyceps pseudomilitaris Hywel-Jones & Sivichai 59
3.2. Đánh giá đa dạng sinh học các loài nấm KSCT tại Khu rừng DTLS&CQMT
Mƣờng Phăng 60
3.2.1. Đa dạng về thành phần loài, tần suất xuất hiện 60
3.2.2. Đa dạng về phân bố 62
3.2.2.1. Phân bố theo loạ i hình rƣ̀ ng 62
3.2.2.2. Phân bố theo độ cao 64
3.2.2.3. Phân bố theo độ tà n che 67
3.2.2.4. Phân bố theo thờ i gian trong năm 69
3.2.3. Đa dạng về ký chủ 71
3.2.4. Đa dạng về giá trị sử dụng và giá trị dƣợc liệu 73
3.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài nấm Cordyceps nutans 74
3.3.1. Phân lập thuần khiết nấm 74
3.3.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ không khí đến sự sinh trƣởng của hệ sợi
nấm Cordyceps nutans 75
3.3.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của độ ẩm không khí đến sự sinh trƣởng của hệ sợi
nấm Cordyceps nutans 76
3.3.4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của pH môi trƣờng đến sự sinh trƣởng của hệ sợi nấm
Cordyceps nutans 78
3.3.5. Nghiên cứu ảnh hƣởng của môi trƣờng dinh dƣỡng tới sinh trƣởng của hệ sợi
Cordyceps nutans 79
3.4. Đề xuất hƣớng bảo tồn, phát triển và khai thác, sử dụng một số loài nấm quý . 80
3.4.1. Nguyên tắc quản lý và bảo tồn 81
3.4.2. Các giải pháp cụ thể 82
3.4.2.1. Về công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng 82
3.4.2.2. Về khai thác và sử dụng 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1a: Mẫu nấm Beauveria bassiana 54
Hình 1b: Bào tử nấm Beauveria bassiana 54
Hình 2a: Mẫu nấm Cordyceps nutans còn non Error! Bookmark not defined.
Hình 2b: Mẫu nấm Cordyceps nutans trƣởng thành. 55
Hình 3a: Mẫu nấm Cordyceps sphecocephala 56
Hình 3b: Chi tiết thể quả nấm Cordyceps sphecocephala 56
Hình 4a: Mẫu nấm Cordyceps elongatostromata 57
Hình 4b: Chi tiết thể quả nấm Cordyceps elongatostromata 57
Hình 5a: Mẫu nấm Cordyceps crinalis 58
Hình 5b: Bào tử nấm Cordyceps crinalis 58
Hình 6a: Bào tử nấm Cordyceps prolifica 59
Hình 6b: Mẫu nấm Cordyceps prolifica 59
Hình 7a: Mẫu nấm Cordyceps pseudomilitaris 60
Hình 7b: Bào tử nấm Cordyceps pseudomilitaris 60
Hình 08: Biểu đồ tần suất xuất hiện của các loài nấm KSCT 61
Hình 09: Biểu đồ nấm KSCT thu đƣợc theo loại hình rừng 63
Hình 10: Biểu đồ phân bố nấm KSCT thu đƣợc theo độ cao 66
Hình 11: Biểu đồ phân bố nấm KSCT theo độ tàn che 68
Hình 12: Biểu đồ tỷ lệ % thành phần côn trùng ký chủ của các loài nấm KSCT 72
Hình 13: Hệ sợi nấm Cordyceps nutans 75
Hình 14: Thể quả nấm Cordyceps nutans hình thành trên giá thể nhân tạo 85 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


9
Ha
Héc ta
10
C. nutans
Cordyceps nutans
11
C.sphecocephala
Cordyceps sphecocephala
12
C.elongatostromata
Cordyceps elongatostromata
13
C.crinalis
Cordyceps crinalis
14
C.prolifica
Cordyceps prolifica
15
C.pseudomilitaris
Cordyceps pseudomilitaris
16
>
Lớn hơn
17
<
Nhỏ hơn
18
SL
Số lƣợng

đƣợc gọi là “trùng”. Đến mùa hè, nhiệt độ và ẩm độ không khí cao, nấm chuyển giai
đoạn, hình thành thể quả và nhú lên khỏi mặt đất nhƣng gốc vẫn dính liền vào thân
sâu, nên đƣợc gọi là “thảo”. “Đông trùng hạ thảo” đƣợc miêu tả cho cả giai đoạn
phát triển hoàn thành vòng đời của nấm. Theo đông y Trung Quố c , nấm “đông
trùng hạ thảo” có tác dụng chữa nhiều bệnh nhƣ bệ nh về phổ i , về thậ n, đổ mồ hôi
trộm, đau lƣng, yếu sinh lý [2].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Tại Việt Nam, những nghiên cứu về thành phần loài nấm KSCT đƣợc công bố
vào năm 1996 và 2001, có 03 loài nấm thuộc chi Cordyceps, đó là Cordyceps sinensis,
Cordyceps militaris và Cordyceps sabrolifera (Trịnh Tam Kiệt, 2001) và 03 loài mới
đƣợc phát hiện cho khu hệ nấm Việt Nam đó là Cordyceps nutans, Cordyceps gunnii
(Phạm Quang Thu, 2009) và Cordyceps takaomontana (Phạm Quang Thu và Nguyễn
Mạnh Hà, 2010) [3, 4, 8]. Về thành phần hóa học và giá trị dƣợc liệu chƣa đƣợc nghiên
cứu nhiều, từ các nguồn tài liệu khác nhau, các nhà khoa học đã khẳng định nấm KSCT
(Đông trùng hạ thảo) là một dƣợc liệu quý và hiếm. Nhiều bài thuốc có giá trị liên quan
đến, đã đƣợc lƣu truyền để chữa các bệnh nan y và tăng cƣờng sức khỏe. Từ những
thông tin nêu trên, việc nghiên cứu hệ thống về nấm KSCT ở Việt Nam là rất cần thiết,
vừa có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Khu rừng di tích lịch sử và cảnh quan môi trƣờng Mƣờng Phăng, Điện Biên
đƣợc đánh giá là một trong những khu rừng di tích lịch sử và cảnh quan môi trƣờng
có giá trị đa dạng sinh học cao của miền Bắc nƣớc ta[6]. Ngoài hệ động vật và các
loài cây gỗ lớn phong phú ở đây còn có nguồn dƣợc liệu quí nhƣ Ba kích, nấm Linh
chi… Về loài nấm KSCT tại Khu rừng di tích lịch sử và cảnh quan môi trƣờng
Mƣờng Phăng, các nhà nghiên cứu về thành phần nấm KSCT có ghi nhận về
phân bố trên địa bàn nhƣng chƣa có những nghiên cứu cụ thể về thành phần loài,
đặc điểm sinh học cũng nhƣ giá trị dƣợc liệu và giá trị kinh tế mà nguồn dƣợc
liệu này đem lại cho đồng bào sinh sống quanh vùng.
Với mong muốn đƣợc đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào việc xây dựng

Elaphocordyceps, Metacordyceps và Ophiocordyceps thuộc 2 họ Cordycipitaceae
và Ophiocordycipitaceae (Gi-Ho Sung et al. 2007) [ 13].
Mao X.L. (2000) đã mô tả đặc điểm hình thái, công dụng và ảnh minh họa
cho 13 loài nấm thuộc chi Cordyceps phân bố ở Trung Quốc, đó là các loài:
Cordyceps barnesii Thwaites, Cordyceps capiata (Holmsk.: Fr.) Link., Cordyceps
crassispora Zang, Yang et Li, Cordyceps gunii (Berk.) Berk., Cordyceps hawkesii
Gray, Cordyceps kyushuensis Kobayasi, Cordyceps martialis Gray, Cordyceps
militaris (L.:Fr.) Link., Cordyceps nutans Pat., Cordyceps ophioglossoides
(Ehrenb.) Link., Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc., Cordyceps sobolifera (Hill.)
Berk. Et Br., Cordyceps tubeculata (Leb.) Maire [ 22].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Sung Jae Mo (2000) đã mô tả đặc điểm hình thái và hình ảnh của 25 loài nấm
thuộc chi Cordyceps phân bố ở Hàn Quốc, bao gồm các loài sau: Cordyceps
adaesanensis, C. agriota Kawamura, C. bifisispora, C. crassispora, C.
discoideocapiata, C. formicarum, C. gemiculata, C. gracilis, C. heteropoda, C.
ishikariensis, C. kyushuensis, C. martialis, C. militaris, C. nutans, C.
ochraceostromata, C. ophioglossoides, C. oxycephala, C. pentatoni, C. pruinosa, C.
rosea, C. scarabaeicola, C. sinensis, C. sphecocephala, C. tricentri, C.
yongmoonensis [18].
Tại Nhật Bản, Tsuguo Hongo và Masana Izawa (1994) đã mô tả và giới thiệu
bằng hình ảnh 33 loài nấm Đông trùng hạ thảo thuộc chi Cordyceps, đó là các loài:
Cordyceps agriota, C. longissima, C. yakushimensis, C. sobolifera, C. heteropoda,
C. tricentri, C. coccidiicola, C. nutans, C. pruinosa, C. crinalis, C. militaris, C.
takaomontana, C. neovolkiana, C. nakazawai, C. purpureostromata, C. ferruginosa,
C. nigripoda, C. roseostromata, C. annullata, C. clavata, C. atrovirens, C.
gracilioides, C. michiganensis., C. subssesilis, C. stylophora, C. macularis, C.
discoideocapitata, C. sphecocephala, C. japonensis, C. japonica, C.
ophioglossoides, C. capita, C. intermedia, f. michinoluensis [ 28].

hàm lƣợng cordycepin trong thể quả hoặc trong dịch nuôi cấy hệ sợi. Khi nuôi cấy
hệ sợi trên môi trƣờng lỏng, nấm đã sản sinh ra cordycepin, hàm lƣợng đạt 26,8
mg/lít. Nếu cung cấp đủ lƣợng oxy cho quá trình nuôi cấy, hàm lƣợng này đƣợc
tăng lên nhiều từ 114,8 đến 167,5 mg/lít (Xian-Bing Mao và Jian-Jiang Zhong,
2004). Tuy nhiên sản lƣợng cordycepin thu đƣợc từ thể quả nấm phụ thuộc vào khối
lƣợng theo thể tích dung môi chiết xuất, thời gian chiết xuất và nồng độ của cồn làm
dung môi [31]. Sản lƣợng đạt cực đại khi sử dụng cồn có nồng độ 20,21%, thời gian
chiết xuất là 101,88 phút, khối lƣợng dung môi là 33,13 ml/gam thể quả nấm (Jiang-
Feng Song et al., 2007) [16].
Nhƣ vậy qua phần phân tích ở trên, hợp chất cordycepin là một hợp chất
quan trọng, quyết định phẩm chất, chất lƣợng của nấm KSCT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
1.1.1.3. Nghiên cứu về giá trị dƣợc liệu của nấm KSCT
Từ xa xƣa ngƣời Phƣơng Đông đã biết sử dụng nhiều loại nấm để làm thuốc
bổ tăng cƣờng thể lực, phòng chống bệnh tật nhƣ: Nấm KSCT, Phục Linh, Vân Chi,
Linh Chi, Nấm Hƣơng Nhật, Nấm mùa đông.
Hơn 1500 năm trƣớc trên dãy Hymalaya, những ngƣời chăn thả gia súc nhận
thấy khi gia súc của họ nhai một loại cỏ thì chúng trở nên rất khoẻ mạnh. Thậm chí
những con già yếu cũng trở nên rất sung sức. Họ phát hiện ra loại cỏ đó chính là
một loại nấm mọc từ mình con sâu (đó là loại nấm thuộc chi Cordyceps). Có lẽ do
loại nấm này chứa một số thành phần bí ẩn nào đó. Các thầy thuốc Trung Quốc sử
dụng chúng và trị đƣợc một số bệnh hiêm nghèo. Từ đó dƣợc tính kì diệu của loài
nấm đƣợc khám phá và truyền tụng. Hơn 1000 năm sau, các loài nấm đƣợc sử dụng
nhƣ một phƣơng thuốc màu nhiệm chỉ dành riêng cho các vị vua chúa [19].
Đến năm 1993, huấn luyện viên của một đội tuyển nữ Trung Quốc cũng
khẳng định năng lực của các vận động viên tăng lên là nhờ sự luyện tập cao độ và
sử dụng một số loại thuốc bổ có nguồn gốc từ nấm Cordyceps. Y sử Trung Quốc đã
nhấn mạnh tác dụng cải thiện chức năng phổi và thận của loại nấm này. Ngày nay,

gối, bổ hƣ trong thời gian bình phục một cơn bệnh [22].
Hiện nay tại Hàn Quốc có và đang trồng thành công loại đông trùng hạ thảo
(nhân tạo) màu nó vàng ánh (khác với loại thiên nhiên có màu sôcôla).
Nhộng Trùng Thảo đƣợc Xí nghiệp dƣợc phẩm tỉnh Cát Lâm (Trung Quốc)
phân lập đƣợc từ năm 1986, năm 1990 đã đƣợc nuôi cấy thành công trong nồi lên
men. Năm 1994 đã đƣợc đƣa vào sản xuất lớn trên nhộng tằm, sau đó lại thành công
trong việc nuôi cấy trên các môi trƣờng nhân tạo nhƣ gạo, tiểu mạch, ngô…[23]
Tháng 11/1990 và tháng 4/1991. Trạm Vệ sinh phòng dịch Thẩm Dƣơng
(Trung Quốc) đã công bố kết quả kiểm định về giá trị an toàn thực phẩm của Nhộng
Trùng Thảo và xác nhận không có độc tính, có thể coi là thực phẩm an toàn.
Đã có rất nhiều nghiên cứu sâu sắc về dƣợc lý của Nhộng Trùng Thảo đã
đƣợc công bố. Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng Nhộng Trùng Thảo
đƣợc sử dụng có hiệu quả để chữa trị nhiều bệnh, nhƣ rối loạn chức năng của gan
(Nan J.X et al. 2001), ung thƣ (Yoo H.S at el. 2004), sự lão hoá, các chứng viêm tấy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
(Won S.Y and Park E.H. 2005). Đặc biệt nó đƣợc đánh giá có tác dụng tốt đối với
thận và phổi theo y học cổ truyền Trung Quốc [20].
Một trong những giá trị của Nhộng Trùng Thảo là kìm hãm sự phát triển của
tế bào ung thƣ. Dịch chiết bằng nƣớc ấm đối với nấm này đã có thể kìm hãm sự
phát triển của dong tế bào ung thƣ máu ở ngƣời bằng cách gây ra hiện tƣợng tự chết
(apoptsis) của các tế bào này thong qua sự hoạt hoá enzyme caspase-3 (Lee H. et
al., 2006, Park C et al., 20005). Dịch chiết từ Nhộng trùng thảo đã thể hiện là có
tiềm năng to lớn trong việc chữa trị ung thƣ máu (leukemia). Các nhà khoa học
cũng sử dụng dịch chiết từ Nhộng trung thảo để thử nghiệm trên các dòng tế bào
bình thƣờng và các tế bào ung thƣ. Kết quả cho thấy hai dòng tế bào K562 (tế bào
ung thƣ máu-leukemia) và Du 145 (tế bào ung thƣ tuyến tiền liệt-prostate
carcinoma) bị ức chế mạnh bởi dịch chiết butanol từ Nhộng trùng thảo (Kim et al.
2006). Yoo H. S. và cộng sự đã chứng minh rằng Nhộng trùng thảo có tác dụng

phẩm để chế biến thành các viên nén hay viên con nhộng.
Nấm KSCT (đƣợc ngƣời Trung Quốc phát hiện cách đây 1.500 năm), loài
nấm này có thể chiết suất ra một số loại thuốc bổ, giúp những ngƣời trong độ tuổi
40-70 lấy lại sự cân đối cơ thể sau một thời gian dài ít vận động, đồng thời nâng cao
sức luyện tập, khả năng chịu đựng và làm giảm mệt.
Các chuyên gia Mỹ cho biết các nhà khoa học ở trung tâm Pharmanex,
Caliornia đã phát triển một thuốc CordyMax có chứa chiết suất của nấm Cordyceps.
Nhóm tiến hành trên 131 ngƣời tình nguyện trong thời gian là 12 tuần. Trong thời
gian này, các chuyên gia đánh giá khả năng luyện tập, sức chịu đựng và những thay
đổi trong chuyển hoá của những ngƣời tình nguyện vào các giai đoạn trƣớc, trong
và sau khi thử nghiệm.
Lịch sử y học Trung Quốc cũng có ghi nhận tác dụng cải thiện chức năng
phổi và thận của loại nấm này nhƣng đây là lần đầu tiên các chuyên gia chứng minh
đƣợc hiệu quả của nấm Cordyceps.
Lần đầu tiên, y học phƣơng Tây đã công nhận tính năng bổ dƣỡng của một
loại nấm có tên là Cordyceps, đƣợc ngƣời Trung Quốc phát hiện trƣớc đây 1.500
năm. Chiết suất từ thảo mộc này có thể giúp ngƣời trung niên lấy lại sự cân đối sau
nhiều năm phải ngồi nhiều do công việc [19].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
Theo chủ tịch hiệp hội Y dƣợc cổ truyền Trung Quốc, tiến sĩ JidongWu,
công trình của nhà khoa học Pharmanex rất có giá trị vì từ trƣớc đến nay chƣa có
thử nghiệm khoa học nào chứng minh hiệu quả của nấm Cordyceps. Qua nhiều năm
nghiên cứu, Công ty VitaPro, Inc ở Caliornia (Mỹ) đã sản xuất ra sản phẩm Vitalex
+

từ một số thảo dƣợc hiếm trong thiên nhiên. Vitalex
+
đƣợc bào chế dƣới sự phối

ngƣời đàn ông cải thiện năng lực và sinh lực nhanh chóng, hiệu quả.
Ở Trung Quốc đã phát hiện Nấm KSCT có 58 loài, ký sinh trên sâu non,
nhộng các loài sâu khác [6].
1.1.1.4. Nghiên cứu về nuôi trồng thể quả trên giá thể và nuôi cấy sinh khối hệ sợi
Nuôi trồng thể quả nấm KSCT Cordyceps militaris và các loài Paecilomyces
spp. (giai đoạn vô tính của các loài nấm thuộc chi Cordyceps), đƣợc tiến hành ở
nhiều nƣớc trên thế giới: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Mỹ Tại Trung
Quốc có các trang trại lớn chuyên nuôi trồng loài nấm này ở các tỉnh: Thƣợng Hải,
Quảng Châu, Chiết Giang, An Huy, Giang Tô Chỉ tính một trang trại nuôi trồng
loài nấm này tại Kaiping, Quảng Châu, sản lƣợng một năm thu đƣợc 100.000 kg sản
phẩm. Sản phẩm nấm KSCT từ nuôi trồng nhân tạo đã có mặt ở nhiều nƣớc trên thế
giới, kể cả các nƣớc phƣơng Tây và mang lại lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp
và ngƣời nuôi trồng nấm (Li Cui et al., 2008) [20]. Tại Thái Lan, Patcharaporn
Wongsa và đồng tác giả (2005), đã nghiên cứu phân lập và sự sinh trƣởng của hệ
sợi và hình thành bào tử chồi của nấm Cordyceps unilateralis ký sinh kiến. Môi
trƣờng PDA (Potato Dextrose Agar), PYEG (Peptone Yeast Extract Glucose), CSA
(Carrot extract Sucrose Agar) và môi trƣờng MEA (Malt Extract Agar) đƣợc dùng
để phân lập và nuôi cấy hệ sợi [25].
Jae Sung Kim và đồng tác giả (2006), tại Hàn Quốc, đã sử dụng nhộng tằm
để nuôi trồng thể quả nấm Cordyceps militaris [15]. Nhộng tằm đƣợc đựng trong
trong các lọ nuôi cấy, khử trùng ở 121
0
C trong thời gian 90 phút, để nguội, cấy
giống nấm, 20 ngày sợi nấm ăn kín toàn bộ giá thể, trong điều kiện nhiệt độ 20-
25
0
C, cƣờng độ ánh sáng 500-700 lux đã hình thành mầm thể quả. Nuôi cấy thu
sinh khối hệ sợi cũng đƣợc các tác giả tiến hành trên môi trƣờng dinh dƣỡng lỏng
với thành phần nhƣ sau: 40 g/lít đƣờng glucose, 10 g/lít cao nấm men, 0.5 g/lít
KH

phẩm đƣợc tiêu thụ trong nƣớc và thị trƣờng quốc tế.
Hiện nay việc sử dụng trở nên rộng rãi hơn khi ngƣời Trung Hoa bắt đầu
nuôi cấy trên nền gạo để cung cấp sản phẩm với nhiều dạng sử dụng: bột khô, thuốc
nƣớc hoặc ly trích trong rƣợu và lên men sợi nấm.
1.1.1.5. Thị trƣờng và giá
Wang Youwei (2007), công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ Baoli, Laoning,
Trung Quốc phân tích về thị trƣờng thực phẩm chức năng và nấm Cordyceps militaris
cho rằng: Tình hình kinh tế xã hội và mức sống của ngƣời dân trên toàn thế giới đã
đƣợc cải thiện nên thị trƣờng thực phẩm chữa bệnh có tiềm năng rất lớn [29]. Giá trị
sản xuất các mặt hàng thực phẩm chữa bệnh đạt 70 tỷ nhân dân tệ ở Trung Quốc năm
2004. Nhật bản đạt mỗi năm 3,6 tỷ USD trong những năm 1990. Mỹ đạt mỗi năm 3,5
tỷ USD trong những năm 1990. Các sản phẩm thực phẩm chức năng và thuốc từ
Cordyceps militaris chiếm thị phần lớn. Một số ví dụ về giá sản phẩm đƣợc sản xuất từ
nguồn nguyên liệu Cordyceps militaris nhƣ sau: sản phẩm viên nang Ultraceps đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
sản xuất từ Cordyceps của công ty Zeolite với giá 41,95 USD/lọ, 90 viên/lọ, 650
mg/viên. Cordygen5 với giá 19,95 USD/lọ 90 viên.
Tại một của hàng Đông dƣợc có uy tín ở Côn Minh, Trung Quốc, giá cho 5g
nấm ký sinh côn trùng lên tới gần 500 nhân dân tệ (khoảng 1 triệu đồng Việt Nam,
năm 2005).
Gần đây, một Công ty trách nhiệm hữu hạn thuộc Sở nghiên cứu kỹ thuật
Sinh vật Trùng Khánh (Trung Quốc) đã nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại
tinh chế đƣợc nấm KSCT từ thiên nhiên mà vẫn giữ nguyên đƣợc những tính năng
của nó tạo ra viên nang Trùng thảo tinh. Trong đó, mỗi viên nang chứa 100% Đông
trùng hạ thảo tinh chất. Viên nang có tác dụng rất tốt, đặc biệt trong dƣỡng tinh cho
nam giới, giúp nâng cao sức đề kháng và tăng cƣờng miễn dịch của cơ thể, giúp cải
thiện tuần hoàn máu, bổ thận, hỗ trợ trong điều trị một số bệnh về tim mạch, về
đƣờng hô hấp và đƣờng tiêu hóa. Hiện nay, sản phẩm Viên nang Trùng thảo tinh đã

Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh,
Bắc Giang, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng
Nam, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Tây Ninh [3, 4]. Năm
2009, Phạm Quang Thu đã phát hiện thêm hai loài nấm ký sinh côn trùng mới cho
khu hệ nấm ở Việt Nam có phân bố ở Bắc Giang và Vĩnh Phúc, đó là loài nấm:
Cordyceps nutans và Cordyceps gunnii [8]. Năm 2010, Phạm Quang Thu và
Nguyễn Mạnh Hà phát hiện thêm loài nấm KSCT Cordyceps takaomontana, đƣa
tổng số loài nấm ký sinh côn trùng đƣợc phát hiện ở Việt Nam lên 6 loài.
1.1.2.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học và giá trị dƣợc liệu của nấm KSCT
Đỗ Tất Lợi (1977) cho rằng nấm KSCT (Đông trùng hạ thảo) là một vị thuốc
bổ, dùng để chữa trị thần kinh suy nhƣợc, chữa ho, ho lao, bổ tinh khí, chữa đau
lƣng, bổ thận. Liều dùng 6-12 gam với hình thức ngâm rƣợu [5].
Nguyễn Lân Dũng, Dƣơng Văn Hợp và Nguyễn Thế Hải (2005) đã tổng
quan các tài liệu nghiên cứu của Trung Quốc, Hàn Quốc và tài liệu ở các nƣớc
phƣơng Tây về giá trị dƣợc liệu của loài nấm KSCT Cordyceps militaris và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
Cordyceps sinensis. Các loài nấm này có thể dùng để chữa trị 25 loại bệnh khác
nhau nên các tác giả đã gọi nấm KSCT là thần dƣợc [2].
Nguyễn Lân Dũng, Dƣơng Văn Hợp và Nguyễn Thế Hải (2005) đã tổng
quan các tài liệu nghiên cứu của Trung Quốc, Hàn Quốc và tài liệu ở các nƣớc
phƣơng Tây về giá trị dƣợc liệu của loài nấm KSCT Cordyceps militaris và
Cordyceps sinensis. Các loài nấm này có thể dùng để chữa trị cho 25 loại bệnh khác
nhau nên các tác giả đã gọi nấm KSCT là thần dƣợc bao gồm các tác dụng: [14]
1- Chống lại tác dụng xấu của các tân dƣợc đối với thận, thí dụ đối với độc
tính của Cephalosporin A;
2- Bảo vệ thận trong trƣờng hợp gặp tổn thƣng do thiếu máu;
3- Chống lại sự suy thoái của thận, xúc tiến việc tái sinh và phục hồi các tế
bào tiểu quản ở thận;

gừng tƣơi, hạt tiêu, gia vị vừa đủ. Vịt làm thịt rồi bỏ nấm KSCT vào trong bụng,
hầm nhừ, cho gia vị, ăn thịt, uống nƣớc, mỗi tuần một lần. Công dụng: bổ hƣ, trợ
dƣơng dùng cho ngƣời bị liệt dƣơng, suy giảm ham muốn tình dục.
1.1.2.3. Nghiên cứu về nuôi trồng thể quả
Trần Văn Mão (2002) đã nêu sơ bộ về môi trƣờng nhân giống, kỹ thuật nuôi
trồng thể quả và nuôi cấy sinh khối hệ sợi nấm Cordyceps sinensis [7]. Tuy nhiên,
những thông tin này đều tập hợp từ các nguồn tài liệu tham khảo của Trung Quốc.
Trong 02 năm qua (2008-2009) tại viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam, Phạm
Quang Thu tiến hành nghiên cứu nuôi trồng thể quả nấm KSCT trong phòng thí
nghiệm. Thí nghiệm với nhiều loại giá thể khác nhau để tìm ra đƣợc công thức hiệu
quả nhất để có thể nhân rộng việc nuôi cấy nhân tạo loài nấm này tại Việt Nam.
1.1.3. Nhận xét đánh giá từ các công trình nghiên cứu ở Việt Nam và Thê Giới
Từ phần tổng quan tài liệu những nghiên cứu về nấm KSCT ở ngoài nƣớc và
trong nƣớc cho thấy: Nấm KSCT là một loài nấm có giá trị dƣợc liệu quý, chữa trị
đƣợc nhiều loài bệnh nan y nhƣ ung thƣ, kháng khuẩn, chống oxy hóa và các bệnh
về yếu sinh lý… Cùng với các thảo dƣợc khác, việc nghiên cứu về giá trị dƣợc liệu
và sử dụng nấm ký sinh côn trùng trong lâm sàng đã mở ra một hƣớng đi mới trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Trích đoạn Nghiên cứu ảnh hƣởng của độ ẩm không khí đến sự sinh trƣởng của hệ sợ xuất hƣớng bảo tồn, phát triển và khai thác, sử dụng một số loài nấm quý Về công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng Kết luận Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status