SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài:
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐỂ GIÚP HỌC SINH ỨNG DỤNG
NGÔN NGỮ SAU TIẾT “ LISTEN AND READ”
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHON ĐỀ TÀI
Như chúng ta đã biết ngày nay với nền khoa học phát triển như vũ bão cộng với sự
không ngừng đổi mới của đất nước đặc biệt là chính sách mở cửa hội nhập cùng thế giới
thì nền giáo dục nước nhà cũng không ngừng phát triển và ngày càng mở ra nhiều cơ hội
học tập cho học sinh.Từ thực tế đó mà giáo dục ngày càng giữ một vai trò vô cùng quan
trọng.Chính vì thế mà ngay từ đầu Đảng ta đã quan tâm chú trọng đến ngành giáo dục và
coi giáo dục là quốc sách hàng đầu đặc biệt là môn Tiếng Anh đã được đưa vào giảng dạy
trong chương trình phổ thông như một trong những môn học chính thức
Là một giáo viên dạy môn Tiếng Anh, tôi đã từng trăn trở là làm sao để các em tiếp
cận môn học này một cách tự nhiên, làm sao tạo được hứng thú cho các em trong quá trình
học và làm sao giúp các em ý thức được tầm quan trọng của môn học.Qua một số năm
giảng dạy tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm nhỏ muốn chia sẻ cùng các thầy cô và các
bạn. Đó là kinh nghiệm giảng dạy phần “Production” trong tiết “ Listen and read”. Phần
Production của tiết học này đòi hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian nhiều hơn vì đây là
phần ngoài sách giáo khoa, giáo viên phải tự sáng tạo, do đó phần này nhiều khi giáo viên
chưa chú trọng vì nghĩ rằng mình đã truyền đạt hết nội dung của sách giáo khoa yêu cầu.
Vì thế việc các em vận dụng kiến thức đã học để tái tạo lại ngôn ngữ còn hạn chế. Và đây
chính là vấn đề mà tôi boăn khoăn.
Xuất phát từ thực tiễn và lý do đó trong quá trình giảng dạy tôi đã tham khảo các sách
về chuyên môn cũng như tham khảo ý kiến của đồng nghiệp ở trường và trường bạn đã
tìm ra một số thủ thuật để áp dụng trong phần Production của tiết Listen and read môn
Tiếng Anh lớp 9 và ở chừng mực nào đó đã thu được những kết quả tương đối khả quan,
học sinh đã vận dụng ngôn ngữ tốt hơn, sau bài học các em có thể giao tiếp với bạn, có thể
liên hệ đến thực tế để có thể trình bày vấn đề liên quan đến kinh nghiệm của bản thân bằng
Tiếng Anh theo chủ đề của mỗi bài học.
II. NỘI DUNG
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Trong nhà trường, tiếng Anh là một bộ môn khá mới mẻ, có đặc thù riêng, gây trí tò
mò ham mê với học sinh xong cũng không tránh khỏi những khó khăn làm nản trí người
học. Do đó giáo viên cũng giống như một người nghệ sĩ, cần nhận biết một cách tinh tế,
*****************************************************************************
2
nhạy cảm để có thể tạo cho đối tượng học những hứng thú và niềm yêu thích đặc biệt với
bộ môn mình phụ trách.
Nghị quyết Trung ương 2- khoá VII, đã quy định phương pháp dạy học thay đổi
theo hướng “khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của
người học, từng bước áp dụng những phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào
quá trình dạy học”. Định hướng này đã được pháp chế hoá trong luật giáo dục điều 24, 25:
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học. Bồi dưỡng phương pháp tự
học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động tình cảm đem lại niềm
vui, hứng thú cho học sinh”.
Xuất phát từ quan điểm “lấy người học làm trung tâm”,phương pháp dạy và học đã
có những thay đổi căn bản. Người dạy không chỉ là người cú kiến thức và truyền đạt kiến
thức đơn thuần mà cũng là người hướng dẫn, người hỗ trợ, người cố vấn người kiểm tra...
Người học không còn là người thụ động tiếp thu kiến thức mà là trung tâm của quá trình
dạy học, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập nhằm đạt được mục tiêu dạy học của
mình. Dạy Ngoại ngữ nói chung, Tiếng Anh nói riêng, việc đổi mới phương pháp dạy học
là rất rõ ràng và quan trọng đặc biệt trong giao tiếp bằng ngôn ngữ. Từ những luận điểm
trên việc các em học sinh trực tiếp tham gia vào quá trình học tập, cụ thể là sử dụng ngụn
ngữ một cách tự nhiên và linh họat sẽ tạo được niềm vui hứng khởi trong phân môn tiếng
Anh.
Thúc đẩy động cơ học tập : Trong quá trình tiếp thu ngôn ngữ, học sinh sẽ đạt được
dụng tiếng Anh vào giao tiếp thật. Tuy nhiên không nên loại trừ tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt)
một cách máy móc. Nên sử dụng tiếng Việt khi cần thiết như: để giải thích những từ chỉ
khái niệm phức tạp, các cấu trúc ngữ pháp khó hoặc để giải thích những yêu cầu của về
bài tập.
Trong trường hợp cụ thể, cần tìm cách bổ xung hoặc cập nhật nội dung trong bài làm
cho giáo trình luôn mới, phù hợp với đối tượng HS và với cuộc sống tiến triển và thay đổi.
*****************************************************************************
4
*****************************************************************************
5
1.2. THỰC TRẠNG
a. THUẬN LỢI
Giáo viên : Giáo viên của tổ ngoại ngữ trường THCS ngô quyền đều đạt chuẩn và
trên chuẩn. GV còn trẻ, nhiều tâm huyết cà có trình độ vi tính nhất định.Điều kiện CSVC
của trường tốt : có máy cát sét, phòng chiếu đầy đủ. Giáo viên đoàn kết, giúp đỡ và học
hỏi lẫn nhau qua các tiết dự giờ, thao giảng.
Học sinh : Được trang bị SGK, vở ghi, đồ dùng học tập và được sự quan tâm của
nhà trường, cha mẹ học sinh. Tài liệu tham khảo từ thư viện. Nhìn chung các em có điều
kiện tốt để học.
b. KHÓ KHĂN
Giáo viên : Đời sống của một số GV còn khó khăn,chưa đầu tư hết mức cho bài
dạy,hoặc lo tốn kém kinh phí.
Học sinh : Nhận thức của người dân nói chung về việc học ngoại ngữ còn hạn chế.
Số học sinh dân tộc thiểu số khá đông. Tâm lí của học sinh: ngại học tiếng, ngại nói, e sợ
mắc lỗi, xấu hổ với bạn bè thầy cô. Lười học và làm bài tập ở nhà.
c. NGUYÊN NHÂN
Đóng vai theo tình huống gợi ý, hoặc tình huống có thật trong lớp. Học sinh làm việc
trong cặp hoặc nhóm theo vai trò hay nhân vật mà các em được giao.
• Comparision.
So sánh đối chiếu, đánh giá nội dung bài học với thực tế cuộc sống.
• Expressing feelings and opinions.
Bày tỏ quan điểm, thái độ của mình về nội dung hoặc nhân vật trong bài hội thoại.
• Imagination.
Tưởng tượng bản thân học sinh là nhân vật, hoặc đang ở nơi có sự việc đó xảy ra và
nêu cảm tưởng hoặc nhận xét.
• Brainstorm.
*****************************************************************************
7
Học sinh làm việc theo từng nhóm. Mỗi nhóm cử một thư ký ghi lại ý kiến của nhóm
sau đó viết lên poster. Dán các poster lên bảng. Các nhóm so sánh kết quả và bổ sung
những thông tin mà nhóm mình chưa có.
• Mapped Dialogue.
Giáo viên viết một vài từ gợi ý hoặc vẽ hình minh họa lên bảng hoặc tranh gợi ý. Sau
đó giáo viên yêu cầu học sinh nói theo cặp. Giáo viên gọi một số cặp học sinh để kiểm
tra. Với những lớp yếu giáo viên có thể tạo cơ hội cho các em bằng cách gọi những cặp
học sinh khá của lớp làm trước.
• Survey.
Giáo viên nêu chủ điểm hoặc viết câu hỏi ra bảng rồi yêu cầu học sinh làm việc theo
từng cặp, lần lượt một em hỏi một em trả lời và đổi vai. Vừa hỏi các em vừa ghi chú
thông tin về bạn mình. Sau khi phỏng vấn xong giáo viên yêu cầu một số học sinh
tường thuật lại cho cả lớp nghe những thông tin mà em đã biết về bạn mình hoặc yêu
cầu các em viết thành câu vào vở hoặc có thể yêu cầu các em viết ở nhà như một bài
tập về nhà.
• Retelling.
Giáo viên giải thích cho học sinh trò chơi này giống như trò chơi "ca rô" ở Việt Nam
nhưng chỉ cần 3 "O" hoặc ba "X" trên một hàng ngang, dọc hay chéo là thắng. Giáo
viên kẻ 9 ô vuông trên bảng. Mỗi ô có chứa một từ hoặc một tranh vẽ ( từ hoặc tranh
phải nằm trong nội dung bài mà học sinh vừa học). Giáo viên chia học sinh ra làm 2 kẻ
10 ô vuông nhóm. Một nhóm là " noughts" và một nhóm là " crosses" (X). Hai nhóm
lần lượt chọn từ trong ô và đặt câu. Nhóm nào đặt câu đúng sẽ được một (O) hay một
(X).
• 10- square: Make up a sentence.
Giáo viên lên bảng, hoặc chuẩn bị trước. Mỗi ô vuông chứa 1 động từ, danh từ, tính
từ, trạng từ hay cụm từ gợi ý, hoặc là những bức tranh về nội dung của bài. Trên mỗi ô
vuông đánh số từ 1 đến 10. ( Số lượng ô vuông tuỳ theo nội dung của bài học.)
Giáo viên viết số từ 1 đến 10 vào những mẫu giấy nhỏ. Chia học sinh thành nhóm hoặc
đội. Lần lượt từng học sinh trong nhóm bóc thăm số để chọn từ. Học sinh chọn được từ
nào hoặc bức tranh nào thì đặt 1 câu có chứa từ đó.Tổng kết trò chơi, đội nào có nhiều câu
đúng hơn thì đội đó chiến thắng.
*****************************************************************************
9
♦VÍ DỤ MINH HOẠ:
Unit 1 : A VISIT FROM A PEN PAL
Period 2: LISTEN AND READ
1. Sử dụng hoạt động kể lại nội dung bài học: retelling.
Giáo viên sử dụng một số bức tranh thể hiện được nội dung chính của bài học và yêu cầu
học sinh kể lại. Với những lớp yếu hơn giáo viên có thể cho học sinh xem tranh và một số
từ gợi ý để học sinh kể lại được dễ dàng hơn.
+ Base on the cues and the given pictures to retell Maryam's first visit to Hanoi.
Draysap, cầu treo Buôn đôn....
Communal house
Lak lake
*****************************************************************************
11
Draysap - waterfall
Hanging bridge
- Imagine your pen pal is coming to stay with you in Daklak for a week. Where should you
take your pen pal to and what activities should you do?
4. Sử dụng hoạt động Interviews.
- Giáo viên đưa ra một vài câu hỏi gợi ý và gợi ý câu trả lời. Yêu cầu học sinh phỏng vấn
lẫn nhau. Giáo viên có thể cho học sinh từ hoặc tranh gợi ý về những nơi nổi tiếng ở địa
phương nơi các em ở để các làm tốt hơn cuộc phỏng vấn với bạn mình.
+ Now use these questions to interview your friends:
a/ Do you have any pen pals? if yes, how long have you been pen pals? ( 2/ 3 years)
b/ Did he / she visit you? ( Yes)
c/ Where did you take him / her to?
d/ What activities did you do during the visit?
e/ Was she/ he impressed by the beauty of the town? How about the people?.....
-Nếu học sinh ở trình độ khá hơn, có thể tự đặt các câu hỏi để phỏng vấn lẫn nhau mà
giáo viên không cần đưa câu hỏi gợi ý.
- Giáo viên kiểm tra một số cặp học sinh trước lớp. Sau đó giáo viên có thể yêu cầu các em
kể lại điều mà các em vừa phỏng vấn bạn mình.
Student 5: Maryam and Lan have been pen pals for over two years. Maryam visited Lan
in Hanoi last week. Lan took her to Hoan Kiem Lake, the Temple of
Literature, Ho Chi Minh's Mausoleum, the mosque and so on. Maryam was
really impressed by the beauty of the city and the friendliness of its people.
Maryam wishes she had a longer vacation in Ha noi.
6.Noughts and crosses.
- Giáo viên chuẩn bị ô vuông sau với các từ trong bài học.
*****************************************************************************
13
impressed
mosque
wishes
pen pals
correspond
visit
keep in touch modern
used to
- Giáo viên yêu cầu học sinh gấp sách lại.
- Giáo viên làm một câu mẫu với học sinh sử dụng một từ bất kỳ trong các ô.
Maryam was really impressed by the beauty of Hanoi.
Unit 4: LEARNING A FOREIGN LANGUAGE
Period 20: GETTING STARTED+ LISTEN AND READ.
1. Sử dụng hoạt động survey.
1.1
- Teacher asks students to work in groups of six.
- Ask them to stand up and ask each other the question: " What subject do you need to
improve?" They have to write the names and the subjects that their friends answer.
Example:
Name
What subject
Hoa
Literature
Hung
Math
Lan
English
- Give feedback.
- Ask students who need to improve the same subject work in groups and discuss how to
improve.(Teacher pays attention to how to improve English.)
1.2
*Example:
Find someone who...
Name
Watch English TV programs
Learn by heart all the new words
Lan
Practice listening to English tape
Speak English with friends
Do the homework
Write English as much as possible
Learn to sing English songs
P1: Do you often watch English TV programs?
P2: Yes.
(P1 has to write P2's name in the name column.)
- Teacher asks some pupils to report the results before the class.
*Example: Lan and Nam said that they often watched English TV programs.
.
- Teacher asks students to work in closed pairs,then public pairs.
*****************************************************************************
21
Unit 5: THE MEDIA
Period: 28: GETTING STARED+ LISTEN AND READ
1. Sử dụng hoạt động brainstorming.
c/ People can get the latest information thanks to TV.
d/ People could get the news from town criers.
Unit 6: THE ENVIRONMENT
Period 37: GETTING STARTED+ LISTEN AND READ
1. Sử dụng hoạt động Lucky Number.
-Teacher writes 7 numbers on the board and tell students each number is for a question but
2 of them are lucky numbers. If students choose a lucky number, they do not have to
answer any questions but they get two points and they can choose another number.
- Teacher divides the class into two teams.
- The team having more points wins the game.
* Questions for Lucky Number.
1/ What does group 2 have to do?
2/ Lucky Number
3/ Mr Brown has to give out the bags. ( Is this sentence T or F?)
4/ Complete this sentence: If they work hard today, they...................
5/ Lucky Number
6/ What do we call a person who works to protect the environment from damage or
destruction?
7/ Give the names of the two pictures:
*****************************************************************************
23
*Suggested answer:
1/ The group 2 has to check the sand.
3/ It's True.
4/ If they work hard today, they will make the beach clean and beautiful again.
6/A conservationist.
2/ Group 1 has to walk along the shore./ Group 1 walks along the shore.
3/ Group 2 has to check the sand.
4/ Group 3 has to check among the rock.
5/Mr Jones is going to collect the bag and take them to the garbage dump.
6/ Mrs Smith has kindly provided a picnic lunch for everyone.
Unit 7:
Period42: GETTING STARED+ LISTEN AND READ
. Sử dụng hoạt động discussion.
Teacher asks students to work in groups of six or eight, discussing the topic
" What do you do to save energy at home and at school?"
* Suggested answers:
Saving energy at home and at shool.
- taking a shower instead of a bath.
- making sure there are no cracks in the water pipes.
- turning off the radio, TV when noone watch or listen.
- turning off the lights before leaving.
- turning off the faucets after using.
*****************************************************************************
25