TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC TÚ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VÀ YẾU
TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHỬA NGOÀI TỬ
CUNG TỒN TẠI SAU MỔ NỘI SOI BẢO
TỒN VÒI TỬ CUNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS VŨ VĂN DU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chửa ngoài tử cung là một thách thức đối với công tác
chăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồng, không chỉ riêng ở
những nước nghèo mà ngay cả những nước có nền Y học
phát triển vì ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng
và khả năng sinh sản của người phụ nữ.
Tỷ lệ ngày càng tăng: Tại Mỹ giai đoạn 1991-1993 là
0,99%, giai đoạn 1997 - 1999 là 1,11%. Tại Việt nam
năm 2002 là 2,26%, năm 2004 là 4,4%.
ĐẶT VẤN ĐỀ
liên quan đến chửa ngoài tử cung tồn tại sau mổ nội
soi bảo tồn vòi tử cung”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả một số đặc điểm của chửa ngoài tử cung tồn tại
sau phẫu thuật nội soi bảo tồn vòi tử cung.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến chửa ngoài tử cung
tồn tại sau phẫu thuật nội soi bảo tồn vòi tử cung.
TỔNG QUAN
NGUYÊN NHÂN GÂY CNTC
Cấu tạo bất thường của VCT: viêm nhiễm làm hẹp lòng
VTC, giảm nhu động, giảm luồng dịch chảy trong VTC...
Các khối u, ổ lạc nội mạc TC gây hẹp VTC.
Rối loạn cân bằng hormon làm thay đổi sự co bóp của
VTC, làm giảm sự chuyển động của lông tế bào.
Sự bất thường của phôi: phát triển quá nhanh trong quá
trình phân bào, chửa nhiều thai.
TỔNG QUAN
DIỄN BIẾN CỦA CNTC
Thoái triển tự nhiên: Khối chửa tiêu đi hoặc hấp thu
qua VTC mà không cần điều trị gì.
CNTC mãn tính: Khối chửa không hấp thu hoàn toàn
bằng phương pháp theo dõi.
CNTC tồn tại: Là biến chứng xảy ra khi BN được mổ
bảo tồn VTC nhưng không lấy hết nguyên bào nuôi.
TỔNG QUAN
CHẨN ĐOÁN
LÂM SÀNG:
Sự có mặt đồng thời 3 triệu chứng chậm kinh, đau
bụng, ra máu gặp ở 65-70% bệnh nhân CNTC
Sờ thấy khối phần phụ và di động TC đau chiếm 50%
bệnh nhân CNTC
10% bệnh nhân khám lâm sàng không phát hiện thấy
gì đặc biệt
Khi βhCG 1000-1500mUI/ml, không nhìn thấy túi
thai trên SA có giá trị tiên đoán CNTC với độ nhạy
90-95% và độ đặc hiệu 95%
TỔNG QUAN
CHẨN ĐOÁN
CẬN LÂM SÀNG:
Soi ổ bụng:
Là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán CNTC:Quan sát
trực tiếp khối chửa, tình trạng tiểu khung,VTC bên
đối diện
Định lượng progesteron
Trong 3 tháng đầu nồng độ progesteron 25ng/ml có giá trị chẩn đoán
thai trong TC loại trừ CNTC với độ nhạy 97,5%
TỔNG QUAN
ĐIỀU TRỊ
Điều trị nội khoa bằng Methotrexat ( MTX )
Chỉ định:
• Huyết động ổn định
• Kích thước khối chửa
8
Yếu tố nguy cơ
Tiền sử chửa ngoài tử cung
Sau đó mỗi lần CNTC thêm
Tiền sử gỡ dính qua nội soi
Tiền sử mổ vi phẫu VTC
Chỉ có 1 vòi tử cung
Tiền sử viêm VTC
Có dính cùng bên
Có dính bên đối diện
Số điểm
2
1
1
2
2
1
1
1
TỔNG QUAN
Phẫu thuật nội soi
Căn cứ vào số điểm để có phương pháp điều trị
0-3 điểm: Soi ổ bụng bảo tồn VTC
• Xét nghiệm: Nồng độ βhCG huyết thanh tăng hoặc
giảm < 20% giá trị của lần XN trước đó qua 2 lần
XN liên tiếp cách nhau 72 giờ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
Những bệnh nhân được chẩn đoán xác định CNTC tại
VTC bằng nội soi, được phẫu thuật bảo tồn VTC bằng
nội soi tại BVPSTW.
Chọn các bệnh án có đầy đủ thông tin phục vụ nghiên
cứu: thông tin nhân khẩu học, triệu chứng lâm sàng, cận
lâm sàng, SA đầu dò âm đạo, chẩn đoán xác định bằng
mô bệnh học, theo dõi βhCG sau mổ, được theo dõi đến
khỏi bệnh.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ
Các hồ sơ bệnh án không đủ thông tin phục vụ nghiên
cứu
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Phụ sản Trung
ương trong thời gian từ tháng 1/2007 đến tháng 12/2011
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu hồi cứu mô tả
NGHIÊN CỨU
CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
Kích thước khối chửa
Tuổi thai tại thời điểm phẫu thuật
Số liều MTX điều trị biến chứng CNTC tồn tại
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Thông tin chỉ lấy từ bệnh án lưu trữ không làm ảnh
hưởng đến sức khỏe bệnh nhân
Đề tài nghiên cứu được thông qua Hội đồng Y đức
của Bệnh viện Phụ sản TW
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tuổi của bệnh nhân
Nhóm tuổi
n
Tỷ lệ %
< 25
120
44
25 - 29
78