A.
MỞ ĐẦU.
Với xu thế hội nhập quốc tế vì mục tiêu hòa bình, hợp tác cùng phát triển thì việc
ký kết các hiệp định giữa các quốc gia trên thế giới là điều rất cần thiết. Thời gian
qua Việt Nam cùng với bạn bè quốc tế đã ký kết các hiệp định tương trợ tư pháp
trên nhiều lĩnh vực: dân sự, hình sự, thương mại...
Hiệp định tương trợ tư phápvới mục đích hướng đến là nhằm gắn kết hỗ trợ qua lại
lẫn nhau giữa các nước ký kết. Vì thế ngoài việc mang lại nhiều thuận lợi cho nhau
khi các công dân sinh sống, sinh hoạt hay thực hiện các giao dịch ở các quốc gia
khác hay với công dân là người nước ngoài, thì bên cạnh đó còn mang lại tình hữu
nghị giữa các quốc gia với nhau.
Chính vì là sự thỏa thuận giữa các nước, các điều khoản là quy định chung của các
quốc gia nên đã tạo ra sự khác biệt giữa pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế.
Và thông qua đó cho thấy những cái hay phù hợp với mục đích hướng tới hỗ trợ và
hợp tác cùng phát triển của các đất nước trên thế giới.
Nhận thấy tầm quan trọng về vai trò và ý nghĩa của hiệp định tương trợ tư pháp
đối với mỗi quốc gia vì vậy nhóm xin giới thiệu 3 hiệp định tương trợ tư pháp giữa
các nước: Việt Nam – Lào, Việt Nam – Pháp, Việt Nam – ASEAN để có cái nhìn rõ
hơn về các quy định về nhiều lĩnh vực mà các nước đã ký kết và thông qua đó thấy
rõ điểm khác nhau giữa các hiệp định được ký kết với các nước tư bản hay xã hội
chủ nghĩa.
B.
NỘI DUNG.
I.
Khái Quát Về Hiệp Định Tương Trợ Tư Pháp.
luật cho quốc gia yêu cầu, để quốc gia này truy cứu trách nhiệm hình sự
hoặc buộc người bị yêu cầu dẫn độ phải chấp hành hình phạt.
1.
-
-
-
2.
Danh mục hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam kí kết với các nước.
Một chặng đường hơn 35 năm đã đi qua kể từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20 cho
đến nay, về mặt hợp tác tương trợ tư pháp, Việt Nam đã ký được 25 hiệp định và
chuẩn bị kí 11 hiệp định tương trợ tư pháp cả dân sự và hình sự thỏa thuận với một
số quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau. ( Tính đến ngày 30/9/2015)
Stt
Tên Hiệp Định
Ngày ký
1
Hiệp định TTTP
về các vấn đề
dân sự, gia đình
2
3
4
5
6
Ngày có
hiệu lực
Lĩnh
vực
dân sự
X
Lĩnh
Tình
vực
trạng
hình sự
X
Đang có
hiệu lực
22/3/1993
18/01/1995
X
X
Đang có
hiệu lực
X
X
Đang có
hiệu lực
06/7/1998
19/02/2000
7
8
9
10
11
Hiệp định TTTP
và pháp lý về
các vấn đề dân
sự, gia đình, lao
động và hình sự
với Bê-la-rút
Hiệp định TTTP
về các vấn đề
dân sự và hình
sự với
CHDCND
Triều Tiên
Hiệp định TTTP
27/8/2012
27/7/2012
X
X
6/4/2000
19/8/2002
X
17/4/2000
13/6/2002
hiệu lực
X
Đang có
hiệu lực
Đang có
hiệu lực
Đang có
hiệu lực
Đang có
hiệu lực
13
14
15
16
17
về các vấn đề
dân sự và hình
sự với Trung
giữa nước
CHXHCN Việt
Nam và nước
Cộng hòa Cadắc-xtan
Đang có
hiệu lực
24/02/1999
01/5/2001
15/9/2003
19/4/2005
8/10/2007
11/7/2008
14/4/2010
24/6/2012
X
Đang có
hiệu lực
X
CHXHCN Việt 03/01/2013
Nam và Vương
quốc Cam-puchia
Hiệp định TTTP
về hình sự giữa
CHXHCN Việt
Nam và Liên
13/01/2009
hiệp Vương
quốc Anh và
Bắc Ailen
Hiệp định TTTP
về hình sự giữa
Việt Nam và
An-giê-ri
Hiệp định TTTP
về hình sự giữa
CHXHCN Việt
Nam và In-đônê-xi-a
14/4/2010
27/6/2013
X
Chưa có
hiệu lực
27/8/2012
hiệu lực
23
Hiệp định TTTP 02/7/2014
về hình sự giữa
CHXHCN Việt
Nam và Ốt-xtờrây-li-a
X
Chưa có
hiệu lực
24
Hiệp định TTTP 18/9/2015
về hình sự giữa
CHXHCN Việt
Nam và Tây
Ban Nha
25
Hiệp định tương
trợ tư pháp về
hình sự giữa các 29/11/2004
quốc gia
ASEAN
Việt Nam và Lào xác lập quan hệ ngoại giao rất sớm - ngày 5/9/1962. Đến
ngày 28/7/1995 Việt Nam gia nhập ASEAN, lúc này cùng với sự phát triển
của xã hội và xu hướng hội nhập, toàn cầu hoá ngày một lớn mạnh giữa các
quốc gia nói chung và các nước Đông Nam Á nói riêng, đòi hỏi sự phát triển
quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên mọi lĩnh vực và ở các cấp độ khác
nhau. Sự hợp tác này làm phát sinh ngày một nhiều các vấn đề dân sự, hình
sự, hành chính, thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình có yếu tố nước
ngoài. Sự hợp tác giữa các quốc gia trên thực tế có thể tiến hành theo nguyên
tắc có đi có lại hoặc trên cơ sở điều ước quốc tế với mục đích chính là đảm
bảo sự thừa nhận về quyền nhân thân và quyền tài sản của cá nhân và pháp
nhân của quốc gia này trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia khác. Chính
vì vậy, ngày 6/7/1998 Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà dân chủ nhân
dân Lào được kí kết, ngày có hiệu lực 19/2/2000, đến nay vẫn còn hiệu lực.
H iệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Lào gồm có 4 chương và 77
điều. Gồm các chương sau:
Chương I: Điều khoản chung gồm 16 điều.
Chương II: Tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự gồm 37 điều.
Chương III: Tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự gồm 23 điều.
Chương IV:Điều khoản cuối cùng.
Trong hiệp định tương trợ tư pháp này nhóm sẽ tập trung tìm hiểu về lĩnh
vực dân sự.
b. Số lượng quy phạm thực chất và xung đột trong hiệp định.
•
-
Về quy phạm xung đột, trong lĩnh vực dân sự của hiệp định gồm có:
+ Tại Điều 26: Quan hệ pháp lý giữa vợ và chồng.
Quan hệ pháp lý giữa vợ và chồng tuân theo pháp luật của Nước ký kết
nơi vợ chồng cùng cư trú.
Nếu hai vợ chồng cùng một quốc tịch nhưng cư trú mỗi người ở một
nước ký kết thì quan hệ pháp lý giữa họ tuân theo pháp luật của Nước ký
kết mà họ là công dân.
Nếu hai vợ chồng mang quốc tịch khác nhau và mỗi người cư trú ở một
Nước ký kết thì quan hệ pháp lý giữa họ tuân theo pháp luật của Nước ký
kết nơi cư trú chung cuối cùng của vợ chồng đó.
+ Tại Điều 27: Ly hôn.
Nếu vợ chồng có cùng quốc tịch thì việc ly hôn được giải quyết theo
pháp luật của Nước ký kết mà vợ chồng là công dân.
Nếu vợ chồng có quốc tịch khác nhau nhưng cùng cư trú ở một Nước ký
kết, thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của Nước ký kết nơi vợ
chồng đó cùng cư trú.
+ Tại Điều 29: Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con.
Việc xác định cha mẹ cho con và truy nhận con ngoài giá thú tuân theo
pháp luật của Nước ký kết nơi người con cư trú vào thời điểm có đơn
yêucầu.
Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con tuân theo pháp luật của Nước ký kết
nơi cư trú chung của người con và cha mẹ.
Nếu cả hai cha mẹ hoặc cha hay mẹ cư trú ở một Nước ký kết này, còn
người con cư trú ở Nước ký kết kia, thì quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và
con tuân theo pháp luật của Nước ký kết nơi người con cư trú.
+ Tại điều 30: Nghĩa vụ cấp dưỡng.
Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con tuân theo pháp luật của Nước ký
kết mà người yêu cầu cấp dưỡng là công dân.
+ Tại điều 31: Nuôi con nuôi.
Các điều còn lại trong phần dân sự của hiệp định
Ví dụ: Điều 24: Đình chỉ việc giải quyết vụ án
“ Trong trường hợp các cơ quan tư pháp của các Nước ký kết đều có
thẩm quyền theo Hiệp định này hoặc theo pháp luật của nước mình và đã
tiến hành xét xử về cùng một vụ án,về cùng con người và cùng nội dung,
thì cơ quan tư pháp nào tiến hành xét xử vụ án đó sau phải đình chỉ việc
xét xử vụ án nói trên và thông báo cho các đương sự biết”
Có tranh chấp về hợp đồng dân sự giữa A và B trong trường hợp này cả
tòa án Việt Nam và Lào đều có thẩm quyền giải quyết cả hai bên A và B
cùng đem đơn yêu cầu ra 2 tòa án giải quyết. Nhưng tòa án Lào lại nhận
đơn yêu cầu sau, nên dù đã thụ lý tiến hành xét xử thì tòa án Lào phải
đình chỉ việc xét xử trên và thông báo lý do cho các bên đương sự biết.
Nhận xét:
Chủ yếu là quy phạm xung đột.
Từ nội dung của những quy định trên cho thấy:
+ Quy phạm thực chất sẽ áp dụng ngay để giải quyết mà không cần phải lựa chọn
pháp luật như quy phạm xung đột. Làm giảm hoặc triệt tiêu sự khác biệt trong
pháp luật của các quốc gia và có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quan hệ
của TPQT
+ Quy phạm xung đột sẽ ấn định luật nước nào sẽ được áp dụng để giải quyết, như
vậy quy phạm xung đột mang tính dẫn chiếu.
c. Điểm khác nhau giữa hiệp định tương trợ tư pháp với pháp luật
Việt Nam.
Điểm khác nhau giữa pháp luật Việt Nam và Hiệp định tương trợ tư pháp ký kết
tại cơ quan có thẩm quyền
của một Nước ký kết, thì họ
còn phải tuân theo pháp luật
của Nước ký kết đó về điều
kiện kết hôn.
2. Nghi thức
kết hôn
quan nhà nước có thẩm quyền
của Việt Nam thì người nước
ngoài còn phải tuân theo các
quy định của Luật này về điều
kiện kết hôn.
- Điểm a, điểm b, khoản 1,
điều 26 Nghị định 126/ 2014.
+Cơ quan có thẩm quyền đăng
ký kết hôn từ chối đăng ký kết
hôn trong các trường hợp sau
đây:Một hoặc cả hai bên
không đủ điều kiện kết hôn
theo quy định của Luật Hôn
nhân và gia đình Việt
Nam;Bên công dân nước
ngoài không đủ điều kiện kết
hôn theo pháp luật của nước
mà người đó là công dân
- Khoản 1, điều 33 Nghị
định 123/2015.
định sự tự nguyện kết hôn.
Nếu hai bên đồng ý kết hôn
thì đại diện Sở Tư pháp ghi
việc kết hôn vào Sổ đăng ký
kết hôn, yêu cầu từng bên ký
tên vào Giấy chứng nhận kết
hôn, Sổ đăng ký kết hôn và
trao cho mỗi bên vợ, chồng 01
bản chính Giấy chứng nhận
kết hôn. Trường hợp có lý do
chính đáng mà hai bên nam,
nữ yêu cầu gia hạn thời gian
tổ chức lễ đăng ký kết hôn
quy định tại Khoản 1 Điều
này thì được gia hạn ngày tổ
chức lễ đăng ký kết hôn,
nhưng không quá 90 ngày, kể
từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ký Giấy chứng
nhận kết hôn. Hết thời hạn 90
ngày mà hai bên nam, nữ
không đến tổ chức lễ đăng ký
kết hôn, Sở Tư pháp báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về việc không tổ chức lễ
đăng ký kết hôn; Giấy chứng
nhận kết hôn được lưu trong
hồ sơ.Trường hợp hai bên vẫn
muốn kết hôn với nhau thì
phải làm lại thủ tục đăng ký
hôn.
- Điều 27:
- Điều 127 Luật hôn nhân và
+Nếu vợ chồng có cùng quốc gia đình:
tịch thì việc ly hôn được giải + Việc ly hôn giữa công dân
quyết theo pháp luật của
Việt Nam với người nước
Nước ký kết mà vợ chồng là ngoài, giữa người nước ngoài
công dân.
với nhau thường trú ở Việt
+ Nếu vợ chồng có quốc tịch Nam được giải quyết tại cơ
khác nhau nhưng cùng cư trú quan có thẩm quyền của Việt
ở một Nước ký kết, thì việc
Nam theo quy định của Luật
ly hôn được giải quyết theo
này.
pháp luật của Nước ký kết
+ Trong trường hợp bên là
nơi vợ chồng đó cùng cư trú. công dân Việt Nam không
Nếu trong thời gian đưa đơn thường trú ở Việt Nam vào
xin li hôn, vợ chồng không
thời điểm yêu cầu ly hôn thì
cùng cư trú ở một Nước ký
việc ly hôn được giải quyết
kết, thì Cơ quan tư pháp
theo pháp luật của nước nơi
Nước ký kết nhận được đơn thường trú chung của vợ
xin li hôn sẽ tiến hành xét xử chồng; nếu họ không có nơi
theo pháp luật của nước
thường trú chung thì giải
luật của Nước ký kết nơi
người con cư trú.
+ Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết vấn đề được quy
định tại khoản 1, khoản2 và
khoản 3 của Điều này là cơ
quan của Nước ký kết nơi
người con cư trú.
- Điều 30.
+ Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa
cha mẹ và con tuân theo
pháp luật của Nước ký kết
mà người yêu cầu cấp dưỡng
là công dân.
+ Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết đơn yêu cầu cấp
dưỡng của những người nói
tại khoản 1 Điều này là cơ
- Điều 122 luật HN&GĐ
- Điều 68=> 87 Luật
HN&GĐ
- Điều 107=> 111 Luật
HN&GĐ
- Điều 128 Luật HN&GĐ
+ Cơ quan đăng ký hộ tịch
Việt Nam có thẩm quyềngiải
quyếtviệc xác định cha, mẹ,
con mà không có tranh chấp
giữa công dân Việt Nam với
kết phải áp dụng các biện
pháp cần thiết theo pháp luật
của nước mình để đảm bảo
việc thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ cấp dưỡng theo quyết
định của Toà án của các
Nước ký kết.
5. Quan hệ
nhân thân và
quan hệ tài
sản giữa vợ và
chồng
- Điều 26:
+ Quan hệ pháp lý giữa vợ
và chồng tuân theo pháp luật
của Nước ký kết nơi vợ
chồng cùng cư trú.
+ Nếu hai vợ chồng cùng
một quốc tịch nhưng cư trú
mỗi người ở một nước ký kết
thì quan hệ pháp lý giữa họ
tuân theo pháp luật của Nước
ký kết mà họ là công dân.
+ Nếu hai vợ chồng mang
quốc tịch khác nhau và mỗi
người cư trú ở một Nước ký
kết thì quan hệ pháp lý giữa
họ tuân theo pháp luật của
Nước ký kết nơi cư trú chung
của Việt Nam có dẫn chiếu về
việc áp dụng pháp luật nước
ngoài thì pháp luật nước ngoài
được áp dụng, nếu việc áp
dụng đó không trái với các
nguyên tắc cơ bản được quy
định tại Điều 2 của Luật
này.Trong trường hợp pháp
luật nước ngoài dẫn chiếu trở
lại pháp luật Việt Nam thì áp
hệ pháp lý giữa vợ và chồng
là cơ quan tư pháp của Nước
ký kết quy định tại khoản 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều
này. Đối với trường hợp quy
định tại khoản 4 của Điều
này, thì Cơ quan tư pháp của
các Nước ký kết đều có thẩm
quyền giải quyết.
dụng pháp luật về hôn nhân và
gia đình Việt Nam.
+Trong trường hợp điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có dẫn chiếu về việc áp
dụng pháp luật nước ngoài thì
pháp luật nước ngoài được áp
Tôn trọng pháp luật của nước kí kết.
Nghĩa là công dân nước nào sẽ áp dụng pháp luật nước đó, tạo sự công bằng phù
hợp. Đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng cho công dân nước mang quốc tịch, mà
không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi có tài sản, nơi xảy ra hành vi
… Ngoài ra, còn dễ áp dụng vì việc áp dụng áp luật nước ngoài hết sức phức tạp,
đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, thời gian nghiên cứu vấn đề lâu dài.
+ Chủ thể ( năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự).
“Khoản 1, Điều 17 “Năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự sẽ tuân theo
pháp luật của Nước ký kết mà cá nhân đó là công dân.
Khoản 1, Điều 18 “Việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự tuân theo pháp luật và phụ thuộc vào thẩm quyền
của Cơ quan tư pháp của Nước ký kết mà cá nhân trên là công dân.””
+ Hôn nhân và gia đình.
Khoản 1, Điều 25 “Trong việc kết hôn giữa công dân các Nước ký kết, mỗi bên
đương sự phải tuân theo điều kiện kết hôn quy định trong pháp luật của Nước ký
kết mà họ là công dân”
Khoản 2, Điều 26 “Nếu hai vợ chồng cùng một quốc tịch nhưng cư trú mỗi người
ở một nước ký kết thì quan hệ pháp lý giữa họ tuân theo pháp luật của Nước ký kết
mà họ là công dân”.
Khoản 1, Điều 27 “Nếu vợ chồng có cùng quốc tịch thì việc ly hôn được giải quyết
theo pháp luật của Nước ký kết mà vợ chồng là công dân.”
Khoản 1, Điều 30 “Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con tuân theo pháp luật
của Nước ký kết mà người yêu cầu cấp dưỡng là công dân”
Khoản 1, Điều 31 “Công dân của Nước ký kết này có thể nhận trẻ em là công dân
của Nước ký kết kia làm con nuôi. Việc nhận con nuôi phải tuân theo pháp luật của
Nước ký kết mà trẻ em đó là công dân.”
+ Thừa kế.
Khoản 1, Điều 36 “Việc thừa kế động sản được thực hiện theo pháp luật của Nước
- Khi quy định về thừa kế thì tại Khoản 3, Điều 36 có quy định.
+
“ Việc phân biệt di sản là động sản hoặc bất động sản tuân theo pháp luật của Nước
ký kết nơi có di sản “
Việc quy định về phân biệt động sản và bất động sản theo pháp luật của nước có di
sản là hợp lý, bởi vì mỗi nước có quy định riêng về động sản và bất động sản điều
này dễ dẫn đến mâu thuẫn khi giải quyết vấn đề liên quan đến lĩnh vực này, ở đây
theo quy định thì nơi nào có di sản thì áp dụng luật của nơi đó tạo ra sự dễ dàng và
thuận tiện trong trong việc thực hiện giao dịch hay giải quyết tranh cấp giữa 2 bên
ký kết.
-
Tiếp đó tại phần hôn nhân và gia đình của hiệp định tương trợ tư pháp có quy
định rõ ràng và rất cụ thể về: Giám hộ trẻ em và người mất năng lực hành vi
dân sự ( Điều 32 ), Cử người giám hộ trong trường hợp đặc biệt ( Điều 33 ),
Chuyển giao giám hộ trẻ em và người mất năng lực hành vi dân sự ( Điều 34 ).
Có thể thấy rằng những điều khoản này quy định mang tính chất dẫn chiếu quy
định về thẩm quyền giải quyết, nghĩa vụ cũng như quan hệ pháp lý trong việc
giám hộ hay chuyển giao giám hộ. Trẻ em và người mất năng lực hành vi dân
sự là 2 đối tượng không hoặc chưa thể tham gia vào các giao dịch dân sự cũng
như chưa tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính họ vì vậy Hiệp định đã
có các quy định nhằm đảm bảo cho trẻ em cũng như người mất năng lực hành
vi dân sự được bảo vệ, thể hiện sự bình đẳng trước pháp luật của mọi chủ thể cá
nhân.
-
2.
Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Cộng hòa Pháp.
“[ Việt Nam – Pháp ] Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự.”
a)
Khái quát nội dung của hiệp định.
Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự giữa nước Cộng Hoà Xã Hội
Chủ Nghĩa Việt Nam và Nước Cộng Hoà Pháp được kí kết ngày 24/2/1999 và có
hiệu lực kể từ ngày 1/5/2001. Hiệp định này gồm có 8 chương với 30 điều quy
định về các vấn đề dân sự giữa Việt Nam và Pháp .
- Chương 1: những quy định chung ,gồm có 4 điều quy định về phạm vi áp dụng,
trao đổi thông tin, từ chối tương trợ tư pháp, cơ quan trung ương.
- Chương 2: liên hệ với tòa án, gồm có 6 điều quy định về các vấn đề như: bảo hộ
tư pháp, miễn cược án phí, trợ giúp pháp lý, thi hành quyết định về án phí, thủ tục
yêu cầu trợ giúp pháp lý ,tiếp tục hưởng trợ giúp pháp lý.
- Chương 3: chuyển giao giấy tờ, gồm có 4 điều quy định về :chuyển giấy tờ ,giao
giấy tờ ,tống đạt qua đường ngoại giao và lãnh sự ,các hình thức tống đạt khác .
- Chương 4: thu thập chứng cứ ,gồm có 5 điều quy định về: ủy thác tư pháp, cách
thức gửi ủy thác tư pháp, thể thức thực hiện ủy thác tư pháp, chi phí thực hiện ủy
thác tư pháp ,thực hiện ủy thác tư pháp thông qua viên chức ngoại giao, lãnh sự.
- Chương 5: công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của tòa án, gồm 4 điều:
bản án, quyết định có thể được công nhận và cho thi hành, điều kiện công nhận và
cho thi hành ,thủ tục công nhận và cho thi hành ,giấy tờ kèm theo .
- Chương 6: quyết định của trọng tài, quy định về công nhận và thi hành quyết định
của trọng tài.
Cơ quan tư pháp, khi thực hiện uỷ thác tư pháp, áp dụng pháp luật của nước mình
về thể thức thực hiện uỷ thác tư pháp.
+Tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 5, Điều 21: Điều kiện công nhận và cho thi hành
Bản án, quyết định của Toà án của Nước ký kết này được công nhận và có thể được
cho thi hành trên lãnh thổ của Nước ký kết kia, nếu hội đủ các điều kiện sau đây:
1. Là bản án, quyết định của Toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật của
Nước ký kết được yêu cầu;
2. Luật áp dụng để giải quyết vụ việc là luật được chọn theo quy phạm xung đột
pháp luật được công nhận trên lãnh thổ của Nước ký kết được yêu cầu. Tuy nhiên,
luật áp dụng có thể khác với luật được chọn theo quy phạm xung đột pháp luật của
Nước ký kết được yêu cầu, nếu việc áp dụng luật này hay luật kia đều dẫn đến
cùng một kết quả;
5. Bản án, quyết định không trái với các nguyên tắc và giá trị cơ bản của Nước ký
kết được yêu cầu;
+Tại Khoản 1, Điều 22: Thủ tục công nhận và cho thi hành
Thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự tuân theo pháp luật
của Nước ký kết được yêu cầu.
+ Tại Điều 24: Công nhận và thi hành quyết định của trọng tài
Nước ký kết này công nhận và cho thi hành trên lãnh thổ của nước mình các quyết
định trọng tài được tuyên trên lãnh thổ của Nước ký kết kia theo quy định của
Công ước New York ngày 10.6.1958 về công nhận và thi hành quyết định của
trọng tài nước ngoài.
+ Tại Điều 28: Giải quyết khó khăn trong việc thực hiện Hiệp định
Những khó khăn nảy sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định này sẽ được giải
quyết qua đường ngoại giao.
•
15 )
- Một số hoạt động TTDS
theo quy định của ĐƯQT mà
Vn kí kết hoặc gia nhập theo
nguyên tắc có đi có lại ( theo
k1 điều 415 bộ luật TTDS
2004 )
Một số hoạt động tương trợ
tư pháp theo quy định của
pháp luật nước có liên quan
hoặc điều ước quốc tế mà VN
là thành viên . ( theo k1 điều
6 luật tương trợ tư pháp )
3. Thủ tuc
thực hiện
Văn bản uỷ thác tư pháp phải
gửi thông qua các Cơ quan
trung ương. Hồ sơ thực hiện uỷ
thác tư pháp được gửi trả cho
Cơ quan tư pháp yêu cầu cũng
Quy định tại điiều 416 Bộ
luật TTDSViệc tòa án VN ủy
thác tư pháp cho tòa án nước
ngoài hoặc tòa án nước
ngoài ủy thác cho Vn phải