NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN VÙNG VEN BIỂN HUYỆN TIỀN HẢI – THÁI BÌNH - Pdf 35

TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI
Khoa kinh tế và phát triển nông thôn

----------

KHO LUN TT NGHIP

NGHIấN CU GII PHP PHT TRIN
NUễI TRNG THU SN VNG VEN BIN
HUYN TIN HI THI BèNH

Tờn sinh viờn

:

Chu Th Hoi Thu

Chuyờn ngnh o to

:

Kinh t nụng nghip

Lp

:

KTNN51B

Niờn khúa
Ging viờn hng dn

kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Các cán bộ Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Tiền Hải, Phòng
Thống kê huyện, Phòng Tài nguyên môi trường huyện Tiền Hải đã giúp đỡ và
tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại địa phương.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới
thầy giáo Ths. Lê Khắc Bộ đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt
quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 23 tháng 05 năm 2010
Sinh viên

Chu Thị Hoài Thu

ii


TÓM TẮT
Nước ta tiếp giáp với biển có chiều dài hơn 3000km, có thềm lục địa
nông với diện tích bãi bồi rất lớn là những điều kiện thuận lợi cho phát triển
kinh tế biển và nuôi trồng thuỷ sản. Tiền Hải là một trong 2 huyện của tỉnh
Thái Bình tiếp giáp với biển. Với chiều dài khoảng 23km bờ biển, nhiều hệ
thống sông ngòi nên rất thuận lợi cho việc phát triển NTTS. Tuy nhiên, phần
lớn diện tích NTTS ở các xã ven biển Tiền Hải đều nuôi theo hình thức quảng
canh cải tiến, quảng canh truyền thống, số ít nuôi theo hình thức thâm canh
cùng với đó là kỹ thuật nuôi còn kém, khả năng tiếp cận với thị trường tiêu
thụ thấp do đó ngành NTTS ở các xã ven biển huyện Tiền Hải đang gặp rất
nhiều khó khăn. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên
cứu giải pháp phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển huyện Tiền Hải

tư, nguồn lao động dồi dào, phù hợp với điều kiện nuôi trồng ở xã Nam Phú
trong thời điểm hiện nay. Diện tích nuôi trồng quy mô lớn chiếm tỷ lệ cao
chiếm trên 60,64 % diện tích nuôi trồng thuỷ sản của toàn huyện . Tuy nhiên
trong thời gian trở lại đây hình thức nuôi với quy mô lớn này ít được chú
trọng hơn, tốc độ giảm bình quân trong 3 năm là 5,1 %. Điều này thể hiện,
các hộ nuôi trồng có xu hướng nuôi với quy mô nhỏ và trung bình hơn, dễ
dàng trong việc đầu tư cho nuôi trồng.
Với quy mô nhỏ < 1500 m 2/đầm nuôi thường phù hợp với những hộ có
vốn ít, mới tham gia vào nuôi trồng. Tuy nhiên ở quy mô nuôi này việc trông
coi, chăm sóc thuận lợi hơn so với quy mô lớn cho nên số hộ nuôi tham gia
vào nuôi trồng và diện tích nuôi trồng với quy mô nhỏ này ngày một tăng.
Năm 2007 là 60 ha chiếm 4,22 % tổng diện tích nuôi trồng đến năm 2009 là
84 ha chiếm 5,44 %, tốc độ tăng bình quân qua 3 năm là 19,6%.
Vốn những hộ có vốn đầu tư cao, có kinh nghiệm trong NTTS, mạnh
dạn trong sản xuất thường đầu tư nuôi ở quy mô trung bình. Được sự chỉ
đạo của phòng Nông nghiệp huyện Tiền Hải và sự trợ giúp về vốn sản xuất
với lãi suất ưu đãi của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
huyện Tiền Hải đối với các hộ NTTS, trong những năm gần đây quy mô

iv


nuôi trồng ở mức trung bình trong huyện tăng nhanh cả về số hộ và diện
tích. Diện tích nuôi trồng đạt tốc độ tăng trưởng cao, bình quân mỗi năm
diện tích nuôi trồng tăng 10,3 %.
Trong từng quy mô nuôi thì diện tích của mỗi đối tượng nuôi có sự
chênh lệch đáng kể. Đối với quy mô nuôi nhỏ, diện tích nuôi tôm năm 2007 là
42 ha chiếm 70%, đến năm 2009 diện tích nuôi tôm thêm 10 ha so với năm
2007, tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 11,5 %. Đối với quy mô nuôi trung
bình và lớn thì diện tích nuôi ngao luôn chiếm tỷ lệ cao trên 50 % diện tích

Hải sẽ chú trọng hơn nuôi cá Vược, và bắt đầu nuôi thử nghiệm tôm thẻ chân
trắng vì đây là những sản phẩm cho hiệu quả kinh tế cao.
Thông qua nghiên cứu này, chúng tôi thấy rằng: không phải cứ mở rộng
diện tích là đạt hiệu quả kinh tế cao mà cần phải chú trọng đầu tư thâm canh
kết hợp với tiếp thu những tiến bộ KHKT vào sản xuất, có như vậy mới phát
huy hết tiềm năng của ngành NTTS và đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Bên cạnh những thuận lợi và kết quả thu được thì các hộ NTTS gặp rất nhiều
khó khăn về vốn, về quỹ đất, về nguồn nước, tiêu thụ sản phẩm, dịch bệnh và
thời tiết…Đặc biệt khi được hỏi các hộ có mở rộng diện tích trong những vụ
tới không thì có tới 98% các hộ không mở rộng diện tích nguyên nhân chủ
yếu là không còn quỹ đất, thiếu vốn và nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm.
Để tháo gỡ những khó khăn và thúc đẩy hơn nữa vai trò của ngành
NTTS đối với kinh tế của huyện, chúng tôi đề xuất một số giải pháp chủ
yếu như: giải pháp quy hoạch vùng nuôi, giải pháp về con giống, giải
pháp về vốn, giải pháp về công tác đào tạo khuyến ngư, giải pháp về thị
trường tiêu thụ.

vi


MỤC LỤC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ...........................................................................i
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NUÔI TRỒNG
THUỶ SẢN VÙNG VEN BIỂN
HUYỆN TIỀN HẢI – THÁI
BÌNH..................................................................................................................i
Tên sinh viên......................................................................................................i
:...........................................................................................................................i
Chu Thị Hoài Thu..............................................................................................i


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Sản lượng và giá trị sản phẩm thủy sản xuất khẩu chính ngạch.....18
(1997-2005)....................................................................................................18
Bảng 3.1: Tình hình đất đai của huyện (2007 – 2009)...................................54
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện (2007- 2009)..................56
Bảng 4.1: Quy mô nuôi trồng thuỷ sản của huyện Tiền Hải (2007 – 2009). . .67
Bảng 4.2: Tổng số vốn đầu tư vào lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản (2007 – 2009)
.........................................................................................................................69
Bảng 4.3: Tình hình dân số và lao động của huyện........................................71
Bảng 4.4: Kết quả đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản toàn huyện Tiền Hải.......73
Bảng 4.5 : Giá trị sản xuất ngành nuôi trồng thuỷ sản huyện Tiền Hải..........75
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế 1 ha nuôi Ngao ở Nam Thịnh năm 2009.............79
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế 1 ha nuôi Tôm ở Nam Phú và Đông Minh năm
2009.................................................................................................................82
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế 1 ha nuôi Cua ở xã Nam Cường năm 2009.........86
Bảng 4.9: So sánh hiệu quả kinh té giữa 3 mô hình NTTS............................88

viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực NTTS toàn huyện.............70
Sơ đồ 4.2: Sản lượng khai thác và NTTS toàn huyện Tiền Hải qua 3 năm....74
Sơ đồ 4.3: Sản lượng NTTS toàn huyện..........................................................74
Sơ đồ 4.3 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành NTTS toàn huyện Tiền Hải năm 2007
.........................................................................................................................76
Sơ đồ 4.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành NTTS toàn huyện Tiền Hải năm 2008
.........................................................................................................................76
Sơ đồ 4.5 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành NTTS toàn huyện Tiền Hải năm 2009

TSCĐ

:
:
:
:
:
:
:
:

Bình quân
Cơ cấu
Chi phí
Chi phí trung gian
Diện tích
Đơn vị tính
Triệu đồng
Food and Agriculture Organisation - Tổ chức lương

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Dân số thế giới ngày càng tăng, đồng thời với sự gia tăng các nhu cầu
về thuỷ sản khi xã hội càng phát triển. Trong khi đó sản lượng thuỷ sản đánh
bắt ngày càng giảm bởi sợ khai thác quá ngưỡng cho phép của môi trường tự
nhiên của biển. Vì vậy, phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhằm đáp ứng các nhu
cầu thực phẩm phục vụ cuộc sống con người. Ngành nuôi trồng thuỷ sản góp
phần giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tăng thu nhập và cải thiện
đời sống cho người dân địa phương.
Theo dự báo của Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO), tổng sản lượng
thuỷ sản của thế giới sẽ tăng từ 129 triệu tấn/năm lên 159 triệu tấn vào năm
2010 và 172 triệu tấn vào năm 2015 với tốc độ tăng trưởng bình quân
1,6%/năm giai đoạn 2010 – 2015, chủ yếu nhờ tăng sản lượng từ việc nuôi
trồng. Dự kiến năm 2015, sản lượng tăng 43 triệu tấn so với giai đoạn 1999 –
2000, ước tính tăng 73% sản lượng từ việc nuôi trồng. Thuỷ sản nuôi dự kiến
sẽ chiếm 27,5% trong tổng sản lượng thuỷ sản toàn cầu vào năm 2015, tăng
27,5%/năm so với giai đoạn 1999 – 2000. Sản lượng đánh bắt dự kiến sẽ trì
trệ trong giai đoạn dự kiến. So sánh cung cầu dự kiến cho thấy nhu cầu thuỷ
sản và các sản phẩm thuỷ sản sẽ cao hơn lượng cung tiềm năng. Tổng lượng
thuỷ sản thiếu hụt là 9,4 triệu tấn vào năm 2010 và 10,9 triệu tấn vào năm
2015. Tính trạng thiếu hụt này sẽ không xảy ra nếu có sự cân đối giữa một
bên là giá thuỷ sản tăng, cùng với sự chuyển dịch về nhu cầu tiêu thụ các loại
thuỷ sản khác nhau và một bên là sự chuyển dịch nhu cầu sang các loại thực
phẩm giàu protein thay thế khác.
Việt Nam là quốc gia có lợi thế về khai thác tiềm năng, thế mạnh của
biển. Trong những năm qua ngành nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta đã được
quan tâm và từng bước đầu tư có hiệu quả. Đời sống của bà con ngư dân đã
được cải thiện, bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc. Mặt khác xu thế hội nhập

1





“Nghiên cứu giải pháp phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển huyện
Tiền Hải – Thái Bình.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở khảo sát thực trạng và phân tích những yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả và hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển Tiền Hải trong
những năm qua, từ đó có căn cứ khoa học đề xuất giải pháp phát triển nuôi
trồng thuỷ sản cho địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nuôi trồng thuỷ
sản vùng ven biển;
- Đánh giá thực trạng nuôi trồng thuỷ sản ở vùng ven biển của huyện
Tiền Hải trong những năm gần đây;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi trồng
thuỷ sản vùng ven biển của huyện Tiền Hải – Thái Bình;
- Đề xuất giải pháp phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển cho
địa phương.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại thuỷ sản được nuôi trồng ở vùng ven biển Tiền Hải như
tôm, ngao, cua, cá;
- Người nuôi trồng thuỷ sản: hộ nông dân, công ty nuôi trồng thuỷ
sản;
- Các vấn đề liên quan đến nuôi trồng thuỷ sản: môi trường tự nhiên,
kinh tế, xã hội.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi về nội dung


PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỀN VỀ
NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
 Sinh trưởng Theo D.A. Xabinin: Sinh trưởng là quá trình tạo mới
các yếu tố cấu trúc của cây, con một cách không thuận nghịch (các thành phần
mới của tế bào, tế bào mới, cơ quan mới...) thường dẫn đến tăng về số lượng,
kích thước, thể tích, sinh khối của chúng. Tuy nhiên không nên quan niệm
sự sinh trưởng chỉ biểu hiện sự biến đổi về lượng một cách đơn thuần, vì
không phải bao giờ sự sinh trưởng cũng dẫn đến sự biến đổi về kích thước
và khối lượng.
 Tăng trưởng được quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng ) về quy
mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Đó là kết quả của
các hoạt động sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra. Do đó để biểu thị sự
tăng trưởng kinh tế người ta dùng mức tăng thêm của sản lượng nền kinh tế
(tính toàn bộ hay tính bình quân theo đầu người) của thời kỳ sau đó so với
thời kỳ trước đó.
Sự tăng trưởng được so sánh theo các thời điểm liên tục trong một
giai đoạn nhất định, sẽ cho ta khái niệm tốc độ tăng trưởng. Đó là sự tăng
thêm về sản lượng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc
Lý thuyết phát triển bao gồm lý thuyết phát triển về kinh tế, phát
triển dân trí, phát triển giáo dục, phát triển y tế, sức khoẻ và môi trường.
Lý thuyết phát triển kinh tế đã được các nhà kinh tế học mà đại diện là
Smith (1723-1790), Malthus (1776-1838), Ricardo (1772-1823), Marx
(1818-1883), Keynes (1883-1946) đưa ra qua việc phân tích và giải thích
các hiện tượng kinh tế, tiên đoán về phát triển kinh tế.

5





hỏi đó chúng ta cần xác định đúng mục tiêu thì nền kinh tế mới phát triển
được, ngành sản xuất kinh doanh mới có hiệu quả kinh tế cao. Vậy thế nào là
hiệu quả kinh tế? chúng ta đưa ra một số khái niệm.
 Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một hoạt động sản xuất kinh doanh chủ
yếu nhằm đề cập đến lợi ích kinh tế sẽ đạt được trong sản xuất kinh doanh.
HQKT nó phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh tế. Nâng cao chất
lượng của hoạt động kinh tế là một đòi hỏi khách quan của nhà sản xuất và là
yêu cầu của công tác quản lý kinh tế hiện nay. Như vậy HQKT là một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác vốn, kỹ thuật, nguồn nhân lực, phương
pháp tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của từng đơn vị cũng như của toàn
ngành trong nền kinh tế.
Mục đích sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cong
người về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực tài nguyên
có hạn. Vì vậy, đòi hỏi toàn xã hội, từng đơn vị sản xuất phải có sự lựa chọn
và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả nhất.
Trong mỗi ngành, lĩnh vực thì quan điểm về HQKT được xem xét dưới
nhiều góc độ khác nhau tuỳ thuộc vào mục tiêu và yêu cầu của hoạt động đó
nhưng chúng ta có thể đưa ra khái niệm tổng quát sau:
“HQKT là một phạm trù kinh tế nó phản ánh mặt chất của hoạt động
kinh tế, được đánh giá bằng cách so sánh kết quả thu được với chi phí cho
hoạt động kinh tế đó”.
 Phân loại hiệu quả


Theo yếu tố cấu thành

- Hiệu quả kỹ thuật : là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn
vị sản phẩm đầu vào hay nguồn lực sử dụng sản xuất nông nghiệp trong điều

sản xuất trong nước.
- Hiệu quả kinh tế ngành: Là tính hiệu quả kinh tế cho từng ngành sản
xuất trong nền kinh tế quốc dân, đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc thúc đẩy
sản xuất một số ngành như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản…phát
triển nhằm tăng hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp và kinh tế quốc dân.
- Hiệu quả kinh tế vùng: là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của sản xuất đối
với vùng hay địa phương. Đối với chủ trương của Đảng, Nhà nước, phát triển

8


dựa trên thế mạnh và lợi thế so sánh của từng vùng là hướng phát triển quan
trọng nhằm tạo ra các vùng chuyên canh, vùng kinh tế hợp lý.
- HQKT của việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố đầu vào như hiệu
quả sử dụng đất, hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả
sử dụng tài nguyên…đây là chỉ tiêu phản ánh tính năng động trong sản xuất.
Điều này khẳng định việc quan trọng phải nghiên cứu các lợi thế so sánh của
các yếu tố nguồn lực và yếu tố đầu vào.
- Hiệu quả môi trường (HQMT): Trong quá trình sản xuất kinh
doanh mục tiêu của chúng ta là không chỉ dùng lại ở việc tăng lợi ích kinh
tế mà còn cần phải đảm bảo không gây ô nhiễm tới môi trường sinh thái
như không khí, đất, nước…như vậy hiệu quả môi trường là sự đảm bảo về
các vấn đề môi trường như bảo vệ sự đa dạng sinh học, tạo ra sự cân bằng
sinh thái và không ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường. Vấn đề môi trường
hiện nay đang được quan tâm rất lơn không chỉ của riêng ngành sản xuất
nào, quốc gia nào mà của toàn thế giới.
- Hiệu quả xã hội (HQXH): là kết quả hoạt động của các hoạt động kinh
tế xét trên khía cạnh công ích phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội.
Cùng với HQKT, hoạt động sản xuất còn tạo ra nhiều kết quả liên quan
đến đời sống kinh tế - xã hội như tạo ra việc làm, giảm tỷ lệ thấp nghiệp, giảm

=

C
Trong đó: H là hiệu quả kinh tế
Q là kết quả sản xuất
C là chi phí sản xuất
Chỉ tiêu tương đối này là hết sức quan trọng nó dùng vào số tương đối
để so sánh mặt chất của vấn đề. Chỉ tiêu này chỉ rõ được mức độ hiệu quả sử
dụng các nguồn lực khác nhau từ đó so sánh hiệu quả kinh tế của từng mô
hình kinh tế đồng thời phân tích sự tác động ảnh hưởng của các yếu tố nguồn
lực tự nhiên dẫn đến HQKT của từng vùng khác nhau.
Công thức 2: Hiệu quả kinh tế = kết quả sản xuất – chi phí sản xuất
H=Q–C
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết HQKT của từng đơn vị sản xuất là
lớn hay nhỏ, tức là nó phản ánh được mức độ hiệu quả các yếu tố đầu vào
đồng thời chưa xác định năng xuất lao động xã hội và so sánh khả năng

10


cung cấp vật chất cho xã hội của những cơ sở sản xuất để đạt được hiệu số
kết quả sản xuất như nhau.
Công thức 3:
Hiệu quả kinh tế =

Phần tăng thêm của
kết quả sản xuất




11


dịch vụ đầu tư và lao động thì chưa toàn diện bởi chỉ tiêu này chưa phản ánh
được quy mô sản xuất.
 Nuôi trồng thuỷ sản là một lĩnh vực sản xuất được hình thành và
phát triển trên cơ sở có những tác động có ý thức của con người trong việc
chăm sóc phát triển các giống loài động vật trong phạm vi nhất định nhằm
mục đích phục vụ nhu cầu con người. Nuôi thuỷ sản là một phần của nuôi
trồng thuỷ sản, đối tượng của nuôi thuỷ sản là các động vật thuỷ sản sống
trong môi trường nước.
 Phát triển nuôi trồng thuỷ sản: là một quá trình tăng tiến về mọi mặt
của nuôi trồng thuỷ sản trong một thời gian nhất định. Trong đó bao gồm cả
sự tăng trưởng về quy mô, diện tích, sản lượng và cơ cấu sản xuất của ngành.
 Phát triển thuỷ sản bền vững: là sự đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu nuôi thuỷ sản hiện tại nhưng không làm xấu đi khả năng đáp ứng ngày
càng cao về phát triển thuỷ sản cho thế hệ sau.
 Nuôi quảng canh truyền thống là hình thức nuôi trong đó con giống,
thức ăn dựa hoàn toàn vào tự nhiên không đòi hỏi kỹ thuật hay trang thiết bị.
Điều kiện tự nhiên khác nhau sẽ có các loại thuỷ sản khác nhau, thường có
các loại thuỷ sản như tôm sú, tôm tự nhiên, rong câu, ngao, cua…Diện tích
các đầm nuôi thường rất lớn, thường trên 20 ha/đầm. Việc thay nước hay thu
hoạch sản phẩm dựa vào chế độ thuỷ triều.
 Nuôi quảng canh cải tiến là hình thức nuôi dựa trên nền tảng của mô
hình nuôi quảng canh truyền thống nhưng có bổ xung thêm giống và thức ăn.
Giống thường là tôm sú hay cua biển thường nuôi ở mật độ 2-3 con/m 2. Việc
thay nước cũng chủ yếu dựa vào chế độ thuỷ triều nhưng có thể trang bị thêm
máy bơm để chủ động trong việc điều chỉnh mức nước, do phải đầu tư thêm
trong quá trình nuôi nên diện tích đầm nuôi thường nhỏ hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status