Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Với cánh cửa của WTO ngày càng mở rộng khi Việt Nam đã trở thành thành
viên chính thức của tổ chức này, thì đây là một điều kiện hết sức thuận lợi để
Việt Nam phát triển nền kinh tế một cách toàn diện trong giai đoạn hội nhập.
Gia nhập vào WTO chúng ta có rất nhiều cơ hội để phát triển kinh tế từ kinh tế
nông nghiệp đến kinh tế ngoại thương. Trong điều kiện đó thì xuất khẩu sản
phẩm thuỷ sản cũng dễ dàng hơn vào thị trường các nước trên thế giới.
Trên thực tế thì hiện nay Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp với 75% dân
cư sinh sống ở nông thôn và trên 75% lực lượng lao động xã hội làm việc trong
khu vực này. Sự phát triển của nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát
triển của nền kinh tế và sự ổn định chính trị, xã hội của đất nước. Do vậy, khi
gia nhập WTO nông nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển. Thuỷ sản
cũng là một bộ phận của ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông -
lâm - ngư nghiệp. Và có thể nói ngành thuỷ sản đóng một vai trò quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân của nước ta.
Có một đặc điểm là nguồn lợi thuỷ sản mang tính tái tạo, tái sinh. Nhưng khi
con người khai thác quá khả năng tái sinh thì nguồn lợi sẽ bị cạn kiệt. Trên thực
tế hiện nay khi sản lượng thuỷ sản mà con người khai thác ngày càng bị suy
giảm. Nếu như con người không tiến hành giải pháp khác thì nguy cơ cạn kiệt
nguồn lợi là điều dễ dàng nhận thấy. Vì vậy, nuôi trồng thuỷ sản vừa nhằm mục
đích phục vụ nhu cầu trong nước đồng thời xuất khẩu có thể nói là một giải pháp
hữu hiệu trong giai đoạn phát triển hội nhập như hiện nay.
Quảng An là một xã thuộc khu vực ven biển, là một trong những địa phương của
huyện Quảng Điền đựơc thiên nhiên ưu đãi về tiềm năng phát triển kinh tế thuỷ
sản. Cùng với ngành nông nghiệp trồng lúa truyền thống, ngành thuỷ sản đang
phấn đấu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của xã, nhất là nuôi thuỷ sản nước
lợ.
Các giải pháp mà xã đưa ra đã góp phần không nhỏ vào việc phát triển nuôi
trồng thuỷ sản trong xã. Nó thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản,
ra vấn đề cần giải quyết.
+ Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển nuôi trồng thuỷ sản của xã Quảng An
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
2.2. Nội dung
+ Lựa chọn những vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
+Phân tích và đánh giá tình hình nuôi trồng thuỷ sản của xã Quảng An.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong xã.
3. Phạm vi nghiên cứu.
Tình hình nuôi trồng thuỷ sản trên các lọai hình: nuôi tôm, nuôi cá, nuôi cua của
xã trong năm 2010
Đánh giá hoạt động nuôi trồng thuỷ sản từ đó rút ra vấn đề và đưa ra biện pháp
giải quyết nhằm phát triển hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của xã.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình điều tra chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp điều tra phỏng vấn: Đề tài mang tính thực tiễn do đó
chúng tôi đã tiến hành điiều tra các hộ nuôi tôm ở thôn An Xuân, Xã Quảng An,
huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phương pháp phân tổ và phân tích thống kê: Dùng để chọn mẫu,
phân tích và đánh giá số liệu.
Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Trong quá trình điều tra
chúng tôi có tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ thủy sản,…
Phương pháp toán kinh tế: Sử dụng để tiến hành đánh giá kết quả và
hiệu quả của hoạt động NTTS.
Để hoàn thành chuyên đề này chúng em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các bác các bác, các chú, các anh, chị đang làm việc tại ủy ban xã Quảng An
cũng như toàn thể bà con nông dân nuôi trồng thủy sản của xã, và sự hướng dẫn
nhiệt tình của các thầy cô trong đoàn thực tập giáo trình. Chúng em xin chân
thành cảm ơn. Mặc dù đã có sự cố gắng hết sức của các thành viên trong nhóm
Nuôi trồng thủy sản đất đai diện tích mặt nước vừa là tư liệu sản xuất
chủ yếu vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế đươc.Đất đai
là tư liệu sản xuất song nó là tư liệu sản xuất đặc biệt khác với các tư liệu
khác ở chỗ: diện tích của chúng có giới hạn, vị trí của chúng cố định, sức sản
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
xuất của chúng thì không giới hạn và nếu biết sử dụng hợp lý thì đất đai diện
tích mặt nước không bị hao mòn đi mà còn tốt hơn, mặt khác đất đai diện tích
mặt nước là tư liệu sản xuất không đồng nhất về chất lượng do cấu tạo thổ
nhưỡng, địa hình vị trí dẫn đến độ màu mỡ của đất đai diện tích mặt nước
giữa các vùng thường khác nhau. Chính vì vậy khi sử dụng đất đai diện tích
mặt nước phải hết sức tiết kiệm, phải quản lý quản lý chặt chẽ diện tích mặt
nước cả trên ba mặt pháp chế, kinh tế, kỹ thuật.
Nuôi trồng thủy sản là một ngành phát triển rộng và tương đối phúc tạp
hơn so với các ngành sản xuất vật chất khác.
Đối tượng sản xuất của ngành nuôi trồng là các loại động vật máu lạnh, sống
trong môi trường nước, chịu ảnh hưởng trực tiếp của rất nhiều yếu tố môi trường
như thủy lý, thủy hóa, thủy sinh do đó muốn cho các đối tượng nuôi trồng phát
triển tốt con người phải tạo môi trường sống phù hợp cho từng đối tượng nuôi.
Các biện pháp kỹ thuật sản xuất chỉ khi nào phù hợp với các yêu cầu sinh thái,
phù hợp với quy luật sinh trưởng, phát triển và sinh sản của các đối tượng nuôi
trồng thì mới giúp đối tượng nuôi phát triển tốt, đạt được năng suất, sản lượng
cao và ổn định. Hơn nữa hoạt hoạt động nuôi trồng thủy sản là hoạt động sản xút
ngoài trời các điều kiện sản xuất như khí hậu, thời tiết, các yếu tố môi trường …
và sinh vật có ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau đồng thời luôn có sự biến
động khôn lường.
Nuôi trồng thủy sản có tính thời vụ cao.
Trong nuôi trồng thủy sản ngoài sự tác động trực tiếp của con người, các đối
tượng nuôi còn chịu tác động của môi trường tự nhiên. Vì vậy trông nuôi trồng
thủy sản, quá trình tái sản xuất kinh tế xen kẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên,
nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm
cả chi phí để tao ra nguồn lực đồng thời cả chi phí cơ hội.
1.1.2.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế
trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị
máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận.
1.1.1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
Tổng giá trị sản xuất (GO): là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ kết quả đã mang
lại cho bà con nông dân trong một khoảng thời gian nhất định.
GO = ∑Qi x Pi
Trong đó: Qi là sản lượng sản phẩm
Pi là giá của sản phẩm tương ứng
Giá trị gia tăng (VA): chỉ tiêu này là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi
phí trung gian trên một đơn vị diện tích nuôi.
VA = GO – IC
Trong đó: GO là giá trị sản xuất
IC là chi phí trung gian
Chi phí trung gian(IC): là chỉ tiêu bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ
thuê mua ngoài không kể khấu hao tài sản cố định và lao động g
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này phản ánh
một đồng chi phí trung gian sẽ tao được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này phản ánh
Khoa học kỹ thuật đang ngày càng phát triển, nó đang tác động đến hầu hết càng
ngành và các lĩnh vực. Trong nuôi trồng thủy sản cũng thế , việc ứng dụng
những thành tựu khoa học vào quá trình nuôi trồng là một tất yếu, và là một yêu
cầu bắt buộc để tăng năng suất cũng như tăng hiệu quả kinh tế. Đặc biệt với nuôi
các đối tượng có yếu tố rủi ro cao như nuôi tôm, thì việc ứng dụng khoa học vào
quá trình nuôi sẽ giúp giảm thiểu rủi ro.
1.1.3.2.3.Nhân tố thị trường.
Yếu tố thị trường là một yếu tố tác động sau cùng nhưng nó lại có tác động lớn
đến quy mô doanh thu của toàn bộ quá trình nuôi trồng thủy sản. Thị trường là
nơi quyết định mọi vấn đề về giá, sản lượng bán, doanh thu của người nuôi vì
vậy trong quy hoạch nuôi trồng cần chú ý đến nhân tố thị trường, cụ thể cần xác
định được một thị trường nhiều tiềm năng cho sản phẩm nuôi trồng.
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
1.2. Cơ sở thực tiễn.
1.2.1. Khái quát tình hình phát triển thủy sản ở Việt Nam
Nước ta có bờ biển dài 3.260 km và có vùng biển đặc quyền kinh tế rộng gaanf
một triệu km vuông. Vùng bờ biển nước ta được bao bọc bởi trên 3.000 hòn đảo
lớn nhỏ tạo nên đới chuyển tiếp giữa đất liền và biển. Đây là điều kiện thuận lợi
cho việc phát triển khai thác thủy sản, công nghiệp chế biến và dịch vụ hậu cần
nghề cá. Đặ biệt là những vùng ven biển, các vùng cửa song, các vùng vịnh,
đầm, phá và những vùng nước xung quanh các đảo … là cơ sở để phát triển
mạnh mẽ nghề nuôi trồng thủy sản.
Diện tích nuôi tôm sú năm 2009 ước tính đạt 549,1 nghìn ha, giảm 10,7% so với
năm trước, chủ yếu do sức mua của những thị trường tiêu thụ tôm sú nhiều là
Mỹ và Nhật Bản giảm mạnh; đồng thời một số diện tích nuôi tôm sú đã chuyển
đổi sang nuôi tôm thẻ chân trắng cho năng suất và thu nhập cao hơn. Diện tích
nuôi tôm thẻ chân trắng năm nay ước tính đạt 13,5 nghìn ha, tăng 75,5% so với
năm 2008; sản lượng đạt 63 nghìn tấn, gấp trên 2 lần cùng kỳ năm trước
BẢNG 1:TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở VIỆT NAM QUA 3
Ở XÃ QUẢNG AN
2.1. Những điều kiện về tự nhiên, tài nguyên môi trường và điều kiện kinh
tế -xã hội ảnh hưởng đến nuôi trồng thuỷ sản ở Quảng An.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.
2.1.1.1. Vị trí địa lý.
Xã Quảng An, huyện Quảng Điền là 1 trong 33 xa thuộc vùng Đầm phá Tam
Giang, Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích tự nhiên là 1335 ha trong đó
diện tích mặt nước đầm phá là 400,42ha, chiếm gần 30%. Đây là điều kiện thuận
lợi cho sự phát triển của ngành NTTS của địa phương.
Xã có 5 thôn và 2 hợp tác xã, trong đó thôn An Xuân giáp với phá Tam Giang,
chiếm tới ½ diện tích và dân số của xã, đây cũng là nơi tập trung chủ yếu của
các cán bộ nuôi trồng thủy sản tại địa phương.
Vị trí của xã được xác định như sau
Phía đông: Giáp biển
Phía Tây: Giáp Quảng Phước
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
Phía Nam: Giáp Quảng Thành
Phía Bắc : Giáp Quảng Công
Với vị thế như vậy, địa phương có điều kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế xã hôi
với các địa phương khác và phát triển ngành thủy sản góp phần phát triển kinh
tế, nâng cao đời sống cho người dân địa phương.
2.1.1.2. Địa hình.
Quảng An là một xã đồng bằng, địa hình tương đối bằng phẳng, được chia làm
hai vùng:
Vùng 1: Gồm các thôn Mỹ Xá, Đông Xuyên, Phú Lương B, Phước
Thanh, chiếm 50% diện tích của Xã. Vùng này không lien quan nhiều đến đầm
phá, sản xuất chủ yếu là độc canh cây lúa.
Vùng 2 (vùng giáp phá): là thôn An Xuân, chiếm tới 50% diện tích của
xã. Đây là vùng phát triển mạnh mẽ về nuôi trồng thủy sản, các hộ nuôi tôm của
ý phát triển. Tỷ lệ kênh mương thuỷ lợi được bê tông hoá chiếm 35%, đảm bảo
diện tích được tưới tiêu thường xuyên là 398 ha.
Bên cạnh đó hệ thống giao thông thuỷ lợi, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ
sản xuất và đời sống cũng ngày một đầy đủ. Tỷ lệ hộ dùng điện hiện nay của xã
là 98% và tỷ lệ hộ dùng nước sạch là 100%. Tuy vậy, do mức thu nhập còn thấp
dẫn đến việc chi trả cho phí sinh hoạt còn hạn chế. Các hộ gia đình vẫn còn kết
hợp sử dụng nước ao hồ, kênh mương với nguồn nước không sạch cho sinh hoạt.
Ngành giáo dục của xã cũng phát triển mạnh rong những năm gần đây, hiện
xã có hai trường tiểu học và một trường trung học cơ sở, không có trẻ em bỏ
học, tỷ lệ học sinh theo học các trường trung học phổ thông, trung học chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học ngày một tăng.
Tuy nhiên, do ảnh hưởng của lịch sử để lại mà trình độ văn hoá của các
cchủ hộ trong xã nói chung và các chủ hộ nuôi tôm nói riêng còn đang ở mức
thấp, hạn chế kông nhỏ đến khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật của hộ.
Cùng với giáo dục, y tế của xã cũng phát triển. Xã đã xây dựng được một
trạm y tế khang trang với 6 cán bộ nhân viên, đáp ứng cơ bản nhu cầu khám
chửa bệnh trong xã. Mặc dù vậy, số trẻ em suy dinh dưỡng vẫn còn chiếm tỷ lệ
cao 19,73%. Điều này bị ảnh hưởng một phần bởi thu nhập của người dân còn
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
thấp, khẳ năng chăm sóc con cái còn nhiều hạn chế và một phần là do con đông,
các gia đình không đủ điều kiện chăm sóc.
Các dịch vụ hổ trợ sản xuất tại địa phương cũng đang từng bước được hình
thành nhưng còn chậm chạp và có nhiều hạn chế. Thị trường đầu ra cho nông
phẩm mà đặc biệt các sản phẩm thuỷ sản rất yếu kém. Không chỉ trên địa bàn xã
Quảng An mà ngay cả trên địa bàn huyện Quảng Điền, các cơ sở chế biến hầu
như không có. Thuỷ sản thu hoạch hầu như bán cho thương lái. Nếu được mùa,
tôm không mắc bệnh thì thương lái săn đón mua với giá cao. Ngược lại, tôm rơi
vào dịch bệnh, thu hoạch ồ ạt, dễ bị tư thươn ép giá, ảnh hưởng khong nhỏ đến
hiệu quả sản xuất.
Lao động
6.636
2.987
3.649
5. BQ lao đông/hộ LĐ/hộ 3,02
6. BQ nhân khẩu/hộ Người/hộ 5,04
Hiện nay xã đang có chủ trương giải quyết công ăn việc làm cho người lao
động như phát triển ngành nghề thủ công: thêu, đan lát cho lao động nữ, hợp tác
xuất khẩu lao động, phát triển nuôi trồng thuỷ sản. tuy nhiên, lượng lao động
được ggiải quyết việc làm chưa cao và thu nhập còn thấp. Với đặc điểm dân số
và lao động như trên, xã và các cầp chính quyền cần phải quan tâm, thực hiện
các dịch vụ nâng cao khả năng sản xuất của mổi hộ, coa các biện pháp hạn chế
tốc độ tăng dân số dồng thời tập trrung pát triển các ngành nghề để cải thiện thu
nhập cho môĩ hộ sản xuất cả trong và ngoài nông nghiệp.
2.2. Thực trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
2.2.1. Đối tượng nuôi và hình thức nuôi.
2.2.1.1. Đối tượng nuôi.
Đối tượng nuôi chủ yếu của bà con nông dân trong xã gồm 3 loại chính
Tôm Post: là một đối tượng nuôi có giá trị kinh tế của ngành thủy sản
nước ta. Tôm Post được phân bố rộng rãi ở khắp các vùng ven biển của Việt
Nam, đặc biệt là ở vùng biển thuộc các tỉnh duyên hải đồng bằng Bắc Trung Bộ
và Nam Bộ. Trước kia, tôm Post chiếm sản lượng lớn so với các loài tôm khác
trong các đầm nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến.Tôm Post là đối tượng
nuôi có nhiều đặc điểm ưu việt: sinh trưởng nhanh, thời gian nuôi ngắn, rộng
muối, rộng nhiệt. Tôm Post có thể nuôi quanh năm, trong nhiều loại thủy vực
khác nhau như đầm phá, ao hồ và cả trong các ruộng lúa ở các vùng ven biển.
Ngoài ra, tôm rảo hiện nay còn đóng vai trò lớn trong công nghệ nuôi đa loài,
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An
Chuyên đề thực tập giáo trình Nhóm 5 – K41AKTNN
nuôi xen canh… là những phương thức nuôi có tác dụng lớn trong cân bằng sinh
Hình thức nuôi quảng canh cải tiến:
Là hình thức nuôi mà nguồn thức ăn được tận dụng từ nguồn thức ăn tươi như
cá, tôm, ốc . . . và các nguồn thức ăn công nghiệp.
Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản xã Quảng An