Công tác kế toán lao động tiền lương tại công ty cổ phần in PHS TBTH quảng trị - Pdf 35

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Phan Thị Mai Phương

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội thuận lợi để hội nhập với nền
kinh tế thế giới nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với không ít những khó khăn
do nền kinh tế thị trường mang lại mà khó khăn lớn nhất có lẽ là sự cạnh tranh gay
gắt không những của các doanh nghiệp trong nước mà còn của cả các doanh nghiệp
nước ngoài. Để tồn tại và phát triển, nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải không
ngừng cố gắng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm giá thành sản
phẩm và đặc biệt là các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì một
trong những nhân tố không thể thiếu đó là đội ngũ người lao động trong doanh nghiệp.
Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy người lao động nâng cao năng xuất lao
động. Từ việc gắn tiền lương với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến việc
nâng cao mức sống ổn định và việc phát triển cơ sở kinh tế là những vấn đề không
thể tách rời. Từ đó sẽ phục vụ đắc lực cho mục đích cuối cùng là con người thúc
đẩy sự tăng trưởng về kinh tế, làm cơ sở từng bước nâng cao đời sống lao động và
cao hơn là hoàn thiện xã hội loài người.
Nhận thức rõ được điều đó, trong thời gian thực tập tại công ty, sau khi tìm
hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kế toán lao động tiền lương em
quyết định lựa chọn đề tài: “ Công tác kế toán lao động tiền lương tại công ty Cổ
Phần In-PHS-TBTH Quảng Trị ” để đi sâu nghiên cứu.
Với mục đích vận dụng lý luận về hạch toán kế toán vào nhu cầu thực tiễn
công tác kế toán lao động tiền lương ở công ty Cổ Phần In-PHS-TBTH Quảng Trị,
từ đó phân tích những điểm còn tồn tại, đóng góp một số ý kiến nhằm hoàn thiện
công tác kế toán đơn vị. Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu, nội dung được thể
hiện ở 3 chương như sau:
Chương 1: Tìm hiểu chung về công ty Cổ Phần In-PHS-TBTH Quảng
Trị.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra.
1.1.2) Nhiệm vụ kế toán lao động tiền lương.
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động tiền lương có hiệu quả thì kế
toán lao động tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm
vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ về số lượng, chất
lượng, thời gian và kết quả lao động. Tính đúng, đủ và thanh toán kịp thời tiền
lương và các khoản trích theo lương cho người lao động, kiểm tra tình hình huy
động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách, chế độ về lao động tiền lương
và tình hình sữ dụng quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.
-Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương mở sổ thẻ kế toán và hạch
toán lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp.
- Tính toán phân bổ chính xác đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản
trích theo lương và chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao
động.
-Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương
đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp,
ngăn chặn các hành vi vi phạm chính sách, chế độ lao động tiền lương.
1.2). Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương.
1.2.1).Các hình thức tiền lương.
Các doanh nghiệp hiện nay đang thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ
hợp đồng lao động. Người lao động phải tuân theo những cam kết đã ký trong hợp
đồng lao động, doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi của người lao động trong đó
có tiền lương và các khoản khác theo quy định của hợp đồng.

-2-


Chuyên đề tốt nghiệp


Cụ thể:
Lương được
lĩnh trong kỳ

Thời gian làm
=
việc thực tế

x

Hệ số
cấp bậc

+

Hệ số
phụ cấp

x

Mức lương
tối thiểu

Số ngày làm việc theo chế độ trong kỳ
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiêp để
tính lương theo thời gian có hai cách:
Lương thời giản đơn
Lương thời gian có thưởng.
- Lương thời giản đơn: là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời

định mức

Đơn giá lương
thời gian

x

x

Tỷ lệ được hưởng
trên thời gian vượt

+ Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời gian
đơn giản. Vì chế độ trả lương theo thời gian đơn giản chưa gắn thu nhập của mỗi
người với kết quả lao động mà họ đã đạt được trong thời gian làm việc. Còn đối với
chế độ trả lương thời gian có thưởng không những phản ánh được trình độ thành
thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng
người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được. Vì vậy nó khuyến khích người
lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình. Do đó, cùng với
ảnh hưởng của tiến bộ kỹ thuật, chế độ trả lương này ngày càng mở rộng hơn.
Bên cạnh đó hình thức trả lương theo thời gian mặc dù đã tính đến thời gian
làm việc thực tế tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương
với chất lượng và kết quả lao động. Vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các
biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỹ luật lao động nhằm tạo cho
người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỹ luật và nâng cao năng suất.
b; Hình thức trả lương theo sản phẩm.
b.1)Khái niệm:
Trả lương theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho ngươì lao động theo kết
quả lao động, khối lượng sản phẩm, công việc và lao động đã hoàn thành. Bảo đảm
đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm đã quy định và đơn giá tiền lương

x Tỷ lệ
x
không đủ tiêu
thưởng
sản phẩm
chuẩn trong định
mức
- Đơn giá lương sản phẩm có thể tính bằng cách căn cứ vào :
+ Sản phẩm định mức ( định mức số lượng/1ngày/công nhân)
+ Thời gian định mức : định mức thời gian trung bình để chế tạo một
sản phẩm.
b.3) Các loại lương theo sản phẩm :
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: được áp dụng để trả lương cho lao
động trực tiếp làm ra sản phẩm:
Tiền lương
được lĩnh

=

Tổng tiền lương
phải trả

=

Số lượng sản phẩm
thực tế hoàn thành

x

Đơn giá tiền lương cho

GVHD: Phan Thị Mai Phương

tiến hành chia cho từng lao động trong nhóm căn cứ vào lương cơ bản và thời gian
làm việc thực tế của từng người.
Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ
thuật.
Việc thực hiện hình thức trả lương thích hợp đảm bảo nguyên tắc phân phối
theo lao động có tác dụng đòn bẩy kinh tế khuyến khích người lao động chấp hành
kỹ luật lao động đảm bảo ngày công, giờ công và năng suất lao động.
c; Ngoài các hình thức trả lương trên nhà nước còn quy định thêm giờ, phụ
cấp làm việc ban đêm, phụ cấp độc hại, phụ cấp ngoài trời…cho người lao động
cũng tính vào quỹ tiền lương. Tiền lương làm thêm giờ cụ thể như sau:
Tg

= Tt

x

Hg

x

Gt

Trong đó: - Tg: tiền lương trả thêm giờ.
- Tt: tiền lương giờ thực tế trả.
- Hg: tỷ lệ phần trăm lương được trả thêm.
- Gt: số giờ làm thêm.
Mức lương làm thêm nhà nứơc quy định :
- Bằng 150% nếu làm thêm vào ngày thường.

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động thực hiện các nhiệm
vụ khác do doanh nghiệp điều động như hội họp, tập tự vệ và lương trả cho thời
gian công nhân nghỉ phép năm theo chế độ.
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương phụ của công nhân sản xuất
được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên
quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
Để quản lý tốt quỷ lương, doanh nghiệp phải gắn với năng suất và hiệu quả
lao động, đảm bảo tốc độ tăng tiền lương phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao
động ở doanh nghiệp.
1.3) Hạch toán lao động.
1.3.1) Hạch toán tình hình sử dụng số lượng lao động và thời gian lao
động.
1.3.1.1) Hạch toán số lượng lao động.
- Hạch toán số lượng lao động là việc phản ánh, theo dõi số hiện có và tình
hình biến động tại các bộ phận của doanh nghiệp. Công tác hạch toán số lượng lao
động tại doanh nghiệp thường là nhiệm vụ của phòng nhân sự hay phòng lao động
tiền lương.
- Để theo dõi đội ngũ lao động tại doanh nghiệp thường sử dụng “ sổ sách
lao động”, cơ sở để ghi sổ sách lao động là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng,
nâng cấp, bậc cấp, thôi việc… và các chứng từ bổ sung thông thường, các chứng từ
này do phòng nhân sự hay phòng lao động về tiền lương quản lý.
- Hạch toán lao động còn là cơ sở để tính lương và thanh toán các khoản trợ
cấp khác cho người lao động theo đúng chế độ.
1.3.1.2) Hạch toán thời gian sữ dụng lao động.
Là việc ghi chép số ngày công, giờ làm việc thực tế hoặc nghỉ việc của từng
lao động tại các bộ phận trong toàn doanh nghiệp. Hạch toán sử dụng thời gian lao
động là cơ sở để trả lương thưởng và các khoản trợ cấp theo đúng chế độ quy định.
Chứng từ để kế toán hạch toán sử dụng thời gian lao động:
- Bảng chấm công (Mẫu 01- LĐTL): để quản lý thời gian lao động các doanh
nghiệp áp dụng phương pháp chấm công là phổ biến nhất để hạch toán thời gian lao

xác nhận một cách chính xác và cụ thể tai nạn lao động xãy ra tại đơn vị để có chế
độ bảo hiểm cho người lao động một cách thoả đáng và có biện pháp đảm bảo an
toàn lao động, ngăn ngừa các tai nạn xãy ra ở đơn vị.
Tất cả các loại chứng từ biên bản trên bộ phận lao động tiền lương có trách
nhiệm thu thập, kiểm tra, đối chiếu với chế độ của nhà nước, của doanh nghiệp và
thoả theo hợp đồng lao động sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lương làm
căn cứ lập các bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH…
1.3.2) Hạch toán kết quả lao động.
-Là việc phản ánh số lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ chất lượng công
việc hoàn thành của các cá nhân hoặc từng nhóm người lao động tại doanh nghiệp.
- Hạch toán kết quả lao động: là cơ sở để trả lương thưởng phù hợp với kết
quả lao động đã đạt được, tính toàn năng suất lao động kiểm tra tình hình thực hiện
định mức của từng người, từng bộ phận và toàn doanh nghiệp.
- Do các doanh nghiệp khác nhau về lĩnh vực hoạt động, đặc điểm sản xuất
kinh doanh nên chứng từ hạch toán kết quả lao động cũng rất đa dạng, phong phú.
Trong các doanh nghiệp sản xuất chứng từ hạch toán kết quả lao động là:
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL).
+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL).
1.3.3) Tính lương và trợ cấp BHXH.
Hiện nay việc trả lương cho người lao động có thể thực hiện nhiều hình thức
khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc
tính lương và các khoản trợ cấp BHXH kế toán phải tính riêng cho từng người lao
động, tổng hợp lương theo từng tổ sản xuất, từng phòng ban quản lý. Theo đó kế
toán lập các bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02- LĐTL), bảng thanh toán
-8-


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Phan Thị Mai Phương

- Đối với đơn vị trả lương theo sản phẩm:
=

Tiền lương

Đơn giá
lương

Kết qủa sản
xuất kinh doanh

x

(số lượng sản phẩm hoàn
thành(doanh thu))

Trường hợp trả lương khoán cho tập thể người lao động, kế toán tính lương
phải trả cho từng việc khoán và hướng dẫn chia lương cho từng thành viên trong
nhóm tập thể đó theo các phương pháp chia lương nhất định nhưng phải đảm bảo
công bằng, hợp lý.
Ngoài ra kế toán có thể lập sổ lương cá nhân cho từng người lao động nhằm
cung cấp cho người lao động chi tiết hơn nữa thu nhập của mình ở doanh nghiệp,
đồng thời người lao động có thể tự so sánh thu nhập của mình qua các tháng lương
để đánh giá việc chấp hành kỹ luật lao động ở doanh nghiệp.
1.3.3.2) Tính trợ cấp bảo hiểm xã hội(BHXH).
Căn cứ vào thời gian nghỉ ốm của người lao động (phiếu nghỉ hưởng
BHXH). Tức là người lao động chỉ được trợ cấp BHXH khi nghỉ việc do đau ốm,
tai nạn…có xác nhận của cơ quan y tế, số tiền được tính:
Trợ cấp
ốm đau

GVHD: Phan Thị Mai Phương

Tiền lương làm căn
cứ đóng BHXH của 6
tháng trước khi sinh.

x

Số tháng nghỉ
việc sinh con
theo lao động

1.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.1. Tài khoản kế toán sử dụng :
Để tiến hành kế toán tiền lương và cá khoản trích theo lương kế toán sử dụng
một số tài khoản sau :
* TK 334 – Phải trả công nhân viên : tài khoản này dùng để phản ánh tiền
lương và các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng…..thanh toán khác có
liên quan đến thu của công nhân viên.
Kết cấu :
+ Bên Nợ :
- Các khoản tiền lương và khoản khác đã trả công nhân viên.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của công nhân
viên.
- Các khoản tiền lương và thu nhập công nhân viên chưa lĩnh
chuyển sang các khoản thanh toán khác.
+ Bên Có :
- Tiền lương, tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho
công nhân viên trong kì.
Dư Nợ (nếu có) : số tiền trả thừa cho công nhân viên.

- TK 3382 – kinh khí công đoàn
- TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
- TK 3384 – Bảo hiểm y tế
- TK 3385 – Phải trả về cổ phần hóa
- TK 3386 – Nhận kí quỹ, kí cược ngắn hạn
- TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
- TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác
- TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác
- TK 335 – Chi phí phải trả
- TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- TK 111 – Tiền mặt
- TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- TK 138 – Phải thu khác
- TK 141 – Tạm ứng
1.4.2. Phương pháp kế toán tiền lương
a) Khi trả lương cho công nhân viên hoặc tạm ứng :
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
b) Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối
tượng, kế toán định khoản :
Nợ TK 622 : tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 : Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641 : Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 : Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý
Nợ TK 241 : Đầu tư xây dựng cơ bản dơ dang
Có TK 334 : tổng tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng
c) Tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng

Nợ TK 241 : Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 635 : Chi phí tài chính
Nợ TK 641 : Chi phí bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
i) Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên:
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384 : Bảo hiểm y tế
Có TK 141 : Tạm ứng
Có TK 1388 : Các khoản nợ phải thu khác
k) Khấu trừ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 3335 : Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
l) Căn cứ vào bảng thanh toán tiền thưởng, các chứng từ có liên quan ghi các khoản
tiền hưởng trợ cấp khác có nguồn gốc từ quỹ khen thưởng phúc lợi
Nợ TK 353 : Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
m) Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, ghi sổ BHXH do người lao động đóng
góp 8,5% vào các quỹ
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
- 12 -


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Phan Thị Mai Phương

Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác


TK 338(3383,3384,3389)
Trích BHXH, BHYT,
BHTN, trừ lương của
CBCNV
TK 1388

Tiền lương phải trả
cho nhân viên bán
hàng quản lý
TK 338

Các khoản nợ phải
thu của CBCNV

Trợ cấp phải trả
cho người lao động

TK 141
Trừ tạm ứng vào
lương hoặc các khoản
phải thu của CBCNV

TK 353
Tiền thưởng và các
khoản khác phải trả từ
quỹ khen thưởng

1.4.3. Kế toán các khoản trích theo lương
a) Căn cứ vào bảng thanh toán lương về số trích lập BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ
22% kế toán trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí SXKD:

khi được cấp bù kế toán ghi :
Nợ TK 111,112 : Số tiền được cấp bù đã nhận
Có TK 3388 : Số được cấp bù

- 15 -


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Phan Thị Mai Phương

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TK 111,112
Nộp BHXH, BHYT,
KPCĐ theo quy định
cho cơ quan quản lý
TK 111,112
Chi tiêu KPCĐ tại
doanh nghiệp
TK 334
Số BHXH phải
trả trực tiếp cho
CNV

TK 338

TK 622

Trích BHXH,
BHYT, KPCĐ tính

Số tiền lương nghỉ phép kế hoạch CNSX
trong năm
Tổng số tiền lương kế hoạch của CNSX
trong năm

Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (CNSX).
Theo chế độ thì người lao động hàng năm được nghỉ phép nhưng vẫn hưởng
lương để tránh trường hợp đột biến gía thành sản phẩm giữa các tháng. Doanh
nghiệp có thể dùng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép tính vào chi phí
kinh doanh trong kỳ, có như vậy thì giá thành sản phẩm của doanh nghiệp không bị
biến động.
Số tiền trích
trước 1 tháng

=

Tỷ lệ trích
trước

Sơ đồ hạch toán:
TK 334

`

x

Tổng số tiền lương thực tế
của CNSX trong tháng

TK 335

chống Mỹ.
Tháng 7 năm 1989 tỉnh Quảng Trị được lập lại và xí nghiệp in Bình Trị
Thiên được tách làm 3 xí nghiệp in của 3 tỉnh. Vào ngày 28 tháng 7năm 1989 xí
nghiệp in được thành lập theo quyết định số 79/QĐ UBND tỉnh do chủ tịch UBND
tỉnh ký.
Khi được tách ra từ xí nghiệp in Bình Trị Thiên xí nghiệp in Quảng Trị gặp
rất nhiều khó khăn về vật tư, tiền vốn, máy móc, thiết bị cũ kỹ, lạc hậu.
Đến tháng 3 năm 2008 công ty In-PHS-TBTH Quảng Trị được thành lập
theo quyết định số 607QĐ/ UB của UBND tỉnh đã ký ngày 28 tháng 3 năm 2001 về
việc sát nhập giửa 3 đơn vị đó là:
Xí nghiệp in Quảng Trị
Công ty phát hành sách Quảng Trị.
Công ty sách và thiết bị trường học Quảng Trị.
Cùng với sự phát triển mạnh của ngành in nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội,
công ty Cổ Phần In-PHS-TBTH Quảng Trị đã không ngừng lớn mạnh. Công nghệ
đổi mới nhanh chóng, trình độ chuyên môn in ngày càng được nâng cao, công nghệ
in ấn hết sức đa dạng và phong phú, hiện đại đã tạo ra được nhiều sản phẩm in có
chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật cao hạ được giá thành sản phẩm. Đặc biệt ngành in
Quảng Trị đã cho ra đời những sản phẩm chất lượng cao từ sách giáo khoa, báo, tạp
chí, đến các ấn phẩm cao cấp nhiều màu nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của xã hội
và thị hiếu của người tiêu dùng.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm.
- 18 -


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Phan Thị Mai Phương


xã hội.
2.1.2) Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý tại công ty.
2.1.2.1) Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty.
Sản phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ là trang in, được quy định về
trang chuẩn, khổ 13cm x 19cm.
Để có được trang in phải qua các giai đoạn sau đây:
Giai đoạn 1: Chế bản
- Sắp chử biểu mẫu bằng máy tính và in trên giấy can.
- Chụp phim (từ ảnh chụp qua phim âm bản và dương bản ).
- Môngta: ghép các bản để in trên giấy bóng mờ, các bản in theo maket của
khách hàng.
- Phơi và mài kẽm: kẽm mới hoặc kẽm đã in lần trước đưa lên may mài phá
bỏ các phần in cũ, mài nhẵn, tạo hạt để chế bản mới.
- Phơi kẽm: dùng máy quay ly tâm để tạo mang thuốc trên kẽm sau đó đưa
vào máy phơi bằng đèn cực tím để tạo phân tử in trên kẽm.
Giai đoạn 2: In
Sau khi bản kẽm đã được chế bản, bộ phận kỹ thuật đã kiểm tra bản kẽm
hoàn thành chuyển qua bộ phận in, máy in lên kẽm in thử, bộ phận kỹ thuật kiểm tra
lại và nếu đạt kỹ thuật thì tiến hành cho in.
Giai đoạn 3:Gia công xén thành phẩm.
- Khi máy in xong chuyển lên cho bộ phận gia công gồm các công việc gập,
bắt, lồng, đóng.
- Xén thành phẩm và đóng gói, dán nhãn.

- 19 -


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Phan Thị Mai Phương

Kho

Xén và đóng
gói IP

2.1.2.2) Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
a; Đặc điểm chung:
Được thiết lập theo mô hình tập trung phân cấp:
- Đứng đầu là Giám đốc công ty : là chủ tài khoản, quản lý điều hành chung
toàn bộ hoạt động của công ty.
Giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc gồm 2 mảng:
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: giúp cho Giám đốc phụ trách về mặt kỹ
thuật, chỉ đạo trực tiếp sản xuất, thực hiện an toàn lao động, điều hành nhân lực lao
động trực tiếp.
+ Phó giám đốc kinh doanh: hổ trợ cho giám đốc với nhiệm vụ là tìm
nguồn cung ứng, tổ chức tìm nguồn khách hàng tiêu thụ sản phẩm, giám sát đại lý,
cửa hàng của công ty, ký kết các hợp đồng in, ấn.
Ngoài ban lãnh đạo, công ty thành lập bốn phòng chức năng được cơ cấu như sau:
- Phòng kế toán: 5 người.
- Phòng kinh doanh: 19 người.
- Phòng tổ chức hành chính: 3 người.
- Phòng quản lý in: 3 người.
Ngoài ra bộ phận sản xuất 38 người chia thành các tổ để sản xuất.
GIÁM ĐỐC

b; Cơ Phó
cấu giám
tổ chức
máy quản lý tại công ty.
đốcbộ


Ghi chú :

: quan hệ trực tuyến
: quan hệ chức năng
- Ban giám đốc: gồm có 3 người trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của công ty,
chịu trách nhiệm với nhà nước về hoạt động của đơn vị. Tạo công ăn việc làm cho
người lao động, đảm bảo cho người lao động thực hiện đầy đủ các chủ trương chính
sách do Đảng và Nhà nước đề ra.
- Phòng kế toán: tham mưu cho ban lãnh đạo về mặt quản lý tài chính, tài
sản, vật tư, tiền vốn, tổ chức sổ sách hạch toán theo đúng chế độ nhà nước. Định kỳ
lập báo cáo quyết toán, kết quả kinh doanh và báo cáo liên quan nộp lên cấp trên và
các ngành có liên quan.
- Phòng kinh doanh: tìm kiếm nguồn hàng vào, thị trường bán ra, xây dựng
kế hoạch mua, bán đáp ứng với nhu cầu của thị trường. Nhận và phân phối nguồn
sách, thiết bị cho các đối tượng liên quan, ngoài ra có một bộ phận bán hàng.
- Phòng tổ chức- hành chính: quản lý về lao động, xây dựng kế hoạch và biên
chế lao động từng quý, năm theo phương án sản xuất của công ty.
Tổ chức quản lý hồ sơ cán bộ, theo dõi hồ sơ, thời gian, số lượng cán bộ,
nâng bậc lương, thời gian làm việc nghỉ ốm, thai sản, và các chế độ chính sách cho
cán bộ công nhân viên.
Xây dựng quy chế lao động, quy chế tuyển dụng lao động, chế độ BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế trả lương, thưởng cho người lao động.
- Phòng quản lý in: tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng về in ấn, giao
định mức và giám sát các tổ chế bản in, gia công cắt xén, đảm bảo đúng số lượng,
chất lượng chủng loại theo đơn đặt hàng.

2.1.2.3) Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.
a; Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

: quan hệ chức năng

Nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy kế toán.
- Kế toán trưởng: tổ chức, kiểm tra công tác kế toán tại công ty, tham mưu
trong công tác quản lý tài chính.
Tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lượng công việc để
điều hành và kiểm soát hoạt động của phòng kế toán. Phối hợp với các phòng ban
chức năng thực hiện những công việc có liên quan đến phòng kế toán, xem xét kiểm
tra, ký duyệt các hồ sơ chứng từ thanh toán, xây dựng kế hoạch chi tiêu của đơn vị.
-Phó phòng kế toán( kế toán tổng hợp): tham mưu cho kế toán trưởng, tập
hợp tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo dự toán chi phí kiểm tra giám sát các phần
hành kế toán khác( kế toán thanh toán, kế toán máy). Theo dõi các chi phí sản xuất
phát sinh, phân bổ chi phí.
- Kế toán thanh toán: thực hiện ghi chép kế toán vốn bằng tiền theo dõi công
nợ khách hàng (các khoản phải thu, phải trả của từng đối tượng) thanh toán tiền
lương và các khoản trích lập theo lương, các khoản thanh toán khác…
Hàng tháng, quý đối chiếu với ngân hàng, thủ quỷ lập chứng từ ghi sổ đối với phần
hành công việc của mình gửi cho kế toán trưởng.

- 22 -


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Phan Thị Mai Phương

- Hạch toán máy, kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình tăng, giảm, nhập toàn bộ
số liệu phát sinh vào phần mềm máy tính, cuối tháng thống kê toàn bộ số liệu theo
biểu mẫu quy định.
-Thủ quỹ: theo dõi thu, chi kịp thời cho khách hàng, chi đúng, chi đủ, cuối

: ghi hằng ngày

: đối chiếu kiểm tra
: ghi cuối tháng hoặc định kỳ
* Trình tự luân chuyển chứng từ:
Hàng ngày kế toán từng phần tiến hành căn cứ vào các chứng từ gốc thu
được, tiến hành kiểm tra, phân loại và ghi sổ kế toán chi tiết đồng thời phản ánh vào
các chứng từ ghi sổ tương ứng.
- 23 -


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Phan Thị Mai Phương

Cuối tháng tập hợp các chứng từ ghi sổ ( kèm theo chứng từ gốc ) từ các
phần kế toán chuyển sang, kế toán tổng hợp tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu trên
cơ sở Sổ cái.
Dựa vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp.
Đối chiếu với những tài khoản có mở sổ chi tiết hoặc thẻ kế toán chi tiết sau
khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ hoặc ghi vào sổ kế toán tổng hợp. Cuối quý cộng
các sổ hoặc thẻ chi tiết cho từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái thông
qua bảng cân đối số phát sinh.
Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi đã kiểm tra số liệu cùng với bảng cân đối
số phát sinh được làm căn cứ để lập báo cáo kế toán.
2.1.3) Một số chỉ tiêu khác.
2.1.3.1) Hệ thống tài khoản doanh nghiệp đang sử dụng :
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số
15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/03/2006 và công ty không sử dụng thêm tài
khoản nào khác so với hệ thống tài khoản hiện hành.

Trong đó nam 15 người chiếm 39%, nữ 23người chiếm 61%.
- Bộ phận gián tiếp sản xuất có 27 người chiếm 37 %
Trong đó nam 14 người chiếm 52%, nữ 13 người chiếm 48%.
- Bộ phận bán hàng: gồm có 9 người chiếm 12%.
2.2.1.2) Phương pháp trả công cho người lao động tại công ty.
- Trả lương theo gìơ.
- Trả lương theo sản phẩm.
2.2.2) Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích tại công ty.
2.2.2.1) Chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
a; Chứng từ sử dụng.
- Bảng tổng hợp thanh toán lương.
- Bảng thanh toán BHXH.
- Bảng thanh toán thưởng.
b; Sổ kế toán sử dụng
Sổ chi tiết tiền lương, sổ cái tài khoản 334, sổ cái tài khoản 338, sổ
chi tiết chi phí sản xuất…
2.2.2.2) Phương pháp tính lương tại công ty.
a; Phương pháp tính lương theo thời gian: (áp dụng cho bộ phận nhân viên
gian tiếp, nhân viên các phòng ban ).
- Đơn giá được UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt năm 2010 của đơn vị là
730.000 đồng.
- Hình thức này được tính như sau: căn cứ vào hệ số lương, ngày công làm
việc của người lao động, thời gian làm việc của người lao động và thời gian làm
thêm giờ, phụ cấp chức vụ.
Lương căn bản = mức lương tối thiểu x hệ số lương
Lương căn bản
Lương thời gian =

x số ngày làm
Số ngày làm việc theo chế độ việc thực tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status