Nhóm 4 – 1607BKSC2411
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những chỉ số kinh tế của kinh tế vĩ mô mà mọi quốc gia đều quan tâm
là cán cân thương mại. Thương mại là yếu tố quan trọng tạo nên thành công trong
con đường đi lên phát triển của các nước đang phát triển đặc biệt là trong tình hình
hội nhập kinh tế thế giới toàn cầu ngày nay thì nó lạicàng chứng tỏ vai trò của mình.
Xuất nhập khẩu là một phần của thương mại, nó bao gồm nhiều vấn đề phức tạp bên
trong nữa. Nếu doanh nghiệp bạn muốn kinh doanh xuất hay nhập khẩu thì bạn cần
làm gì? Cần có nhiều số liệu và chứng từ thì mới được thông quan qua biên giới.
Vì vậy, xác định được tầm quan trọng của bộ chứng từ thanh toán quốc tế, nhóm
xin nghiên cứu về đề tài : “Tìm hiểu các loại chứng từ trong thanh toán quốc tế và
cho ví dụ minh họa” để hoàn thiện và xuất trình bộ chứng từ để phòng ngừa, hạn chế
những rủi ro trong thanh toán kông chỉ đối với các doanh ngiệp mà còn cả đối với tổ
chức ngân hàng - người trung gian giữa người mua và người bán.
Bài thảo luận của nhóm được trình bày theo kết cấu sau:
Chương I: Khái quát về bộ chứng từ trong thanh toán xuất thanh toán quốc
tế.
Chương II: Bộ chứng từ trong thanh toán quốc tế.
Chương III: Tìm hiểu thực trạng bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập
khẩu ở việt nam hiện nay
MỤC LỤC
1
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
phiếu để tiến hành thanh toán.
Các phương thức thanh toán phụ thuộc vào chứng từ gửi hàng gồm các phương thức
sau: phương thức nhờ thu chứng từ (Documentary Collection), phương thức tín dụng
chứng từ (Documentary Credit), phương thức thư ủy thác mua (Authority to purchase
- A/P).
Các phương thức thanh toán này có đặc điểm chung là việc thanh toán không chỉ
dựa vào chứng từ tài chính mà còn dựa vào chứng từ gửi hàng. Chứng từ gửi hàng là
c
căn cứ không thể thiếu cần kiểm tra cần trọng trước khi trả tiền.
Các phương thức thanh toán dựa vào hàng hóa: thanh toán căn cứ vào hàng hóa để trả
tiền có phương thức thư đảm bảo trả tiền (Letter of Guarantee - L/G)
1.1.2 Chứng từ và phân loại chứng từ
Chứng từ thanh toán là phương tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán, được
sử dụng làm căn cứ để thực hiện việc thanh toán hạch toán ghi sổ kế toán của các chủ
thể tham gia quá trình thanh toán. Trong thanh toán thương mại quốc tế, chứng từ
thanh toán thường gồm chứng từ thương mại (chứng từ gửi hàng) và chứng từ tài
a
•
•
•
•
•
•
•
•
quan, v..v..v
Chứng từ tài chính
Chứng từ tài chính (financial documents) bao gồm các lệnh thu (hối phiếu), hoặc
lệnh chi (séc, lệnh chuyển tiền) do người hưởng lợi - nhà sản xuất, hoặc người trả tiền
- nhà nhập khẩu, hoặc ngân hàng phát hành; có thể tạo lập dưới hình thức chứng từ
giấy, chứng từ điện tử
Tùy thuộc phương thức thanh toán cụ thể mà có các yêu cầu về số bản và nội
dung cụ thể của các chứng từ tài chính có điểm khác nhau. Tuy nhiên, dù tồn tại với
tên gọi nào, nội dung mỗi chứng từ tài chính đều chứa đựng những yếu tố cơ bản như
tên, địa chỉ người trả tiền và người nhận tiền, số tiền trả, chữ ký và dấu của chủ tài
khoản, chữ ký của kế toán trưởng hay người thừa hành trực tiếp lập chứng từ…
1.2. Vai trò của bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu
1.2.1 Bộ chứng từ là cơ sở thanh toán giữa các bên trong hoạt động xuất nhập
khẩu.
Chứng từ có thể xác nhận người bán đã giao hàng đúng, đủ hàng hay chưa và
giao có đúng thời hạn hay không. Còn người mua thì căn cứ vào bộ chứng từ để nhận
hàng và tiến hành thanh toán. Trong trường hợp có sự xuất hiện của ngân hàng với tư
cách là người trung gian giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu- thì quan hệ giữa
các bên và ngân hàng cũng căn cứ vào bộ chứng từ. Thông qua bộ chứng từ, ngân
hàng có thể kiểm tra mức độ hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của người xuất khẩu và
trên cơ sở đó cũng xem xét người mua đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền chưa.
Tuy nhiên, tùy từng phương thức thanh toán mà yêu cầu về bộ chứng từ cũng
khác nhau. Điều quan trọng là các chứng từ hợp lệ phải đươc lập đúng chỗ, đúng lúc;
và để đẩy nhanh việc giao hàng và thanh toán. Tùy từng điều kiện giao hàng mà
phương thức thanh toán cũng cần phải xác định cho phù hợp. Bộ chứng từ sẽ phát
huy tác dụng tốt nhất đối với các điều kiện cơ sở giao hàng như FOB, CIF, CFR…
4
ngân hàng đòi hỏi phải có thế chấp cho các khoản ứng trước. Các chứng từ về quyền
sở hữu hàng hóa hay các giấy tờ theo lệnh đều có thể dùng làm vật thế chấp. Các
5
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
chứng từ này phải được lập dưới dạng có thể chuyển nhượng được ( ký hậu để trắng
hoặc ký hậu chuyển nhượng cho ngân hàng). Một khi các chứng từ trên không thể
chuyển nhượng được (ví dụ vận đơn đích danh) thì nhà nhập khẩu phải sử dụng hình
thức thế chấp khác.
Bộ chứng từ hay hối phiếu có thể được sử dụng để chiết khấu tại các ngân hàng.
Đối với chiết khấu bộ chứng từ có hai hình thức:
- Chiết khấu miễn truy đòi là hình thức chiết khấu theo đó nhà xuất khẩu bán hẳn
bộ chứng từ gửi hàng cho ngân hàng, nhận tiền và không còn trách nhiệm gì về việc
hoàn trả tiền. Hình thức triết khấu này bao hàm nhiều rủi ro đối với ngân hàng, do
vậy ngân hàng thường thu phí chiết khấu cao.
- Chiết khấu truy đòi: là hình thức nhà xuất khẩu bán bộ chứng từ kỳ hạn cho
ngân hàng để nhận tiền nhưng vẫn chịu trách nhiềm về bộ chứng từ gửi hàng trong
trường hợp ngân hàng không đòi được tiền nhà nhập khẩu. Mức phí trong trường hợp
này là thấp vì ngân hàng chịu ít rủi ro hơn.
Đối với chiết khấu hối phiếu: là hình thức ngân hàng mua lại hối phiếu chưa tới
hạn thanh toán của nhà xuất khẩu. Với nghiệp vụ này ngân hàng cung ứng một
khoản vốn cho nhà xuất khẩu để họ có điều kiện tiếp tục quá trình tái sản xuất. Nhà
nhập khẩu có ngay vốn thay vì phải chờ nhà nhập khẩu thanh toán. Còn ngân hàng có
lợi là thu được lãi suất chiết khấu.
1.2.3. Tạo điều kiện áp dụng được những thành tựu của khoa học công nghê hiện
đại vào việc sử dụng chứng từ.
xuất trình một bộ chứng từ thanh toán đạt 5 tiêu chuẩn sau:
Đầy đủ chứng từ: Tùy vào từng loại L/C mà yêu cầu từng loại chứng từ và số lượng
-
từng loại phải nộp cho ngân hàng khi thanh toán.
Hoàn chỉnh về mặt hình thức bề ngoài của bộ chứng từ xuất trình : bộ chứng từ phải
hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu nêu trong L/C từ mô tả đặc điểm của hàng hóa đến
-
chất lương, phương tiện vận tải,giao nhận..
Sự nghiêm ngặt về nội dung chứng từ: Vì ngân hàng thanh toán cho người xuất khẩu
dựa vào bộ chứng từ chứ không dựa vào hàng hóa, nên ngân hàng giám sát rất chặt
chẽ nội dung của từng oại chứng từ có phù hợp với yêu cầu của L/C hay không,
thậm chí ngân hàng gây khó khăn trong thanh toán trong trường hợp nhà xuất khẩu
-
có những sai sót nhỏ trong bộ chứng từ.
Các chứng từ phải không có mâu thuẫn nhau: Ví dụ, mô tả hàng hóa trong hóa đơn
phải giống tong vận đơn và phải súng quy định của L/C, số lượng hàng hó ghi trong
các chứng từ phải thống nhất v à đúng quy định của L/C…
7
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
-
+ Điều kiện bảo hành
+ Điều kiện khiếu nại
+ Điều kiện về các tình huống bất khả kháng
+ Điều kiện về trọng tài.
8
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
9
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
2.1.2 Hoá đơn thương mại (Commercial in voice).
Là một chứng từ quan trọng trong ngoại thương và bộ hồ sơ hải quan, là chứng từ
cơ bản do người bán lập yêu cầu người mua trả tiền theo hàng ghi trên Hoá đơn. Có
tác dụng thay cho hối phiếu, khai hải quan, trong một số trường hợp có tác dụng thế
chấp vay ngân hàng, kê khai chi tiết về hàng hoá và thông báo kết quả giao hàng
-
( bản sao ).
Hoá đơn thương mại sẽ gồm có một số nội dung sau :
1. Tên người xuất khẩu.
Nếu trong L/C đề cập đến giấy phép nhập khẩu, đơn đặt hàng của người mua và
những chú ý khác thì những chi tiết này phải ghi trong hóa đơn.
Các chi tiết của hóa đơn không mâu thuẫn với các chứng từ khác
Nếu hàng hoá không thanh toán bằng L/C thì không nhất thiết phải áp dụng những
yêu cầu trên.
10
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
11
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
2.1.3. Vận tải đơn ( Bill of lading).
Vận đơn thường gồm có các nội dung: tên phương tiện vận tải và người vận tải,
người gửi hàng, nơi gửi hàng, dỡ hàng, tên người nhận hàng, hoặc ghi theo lệnh, hoặc
không ghi rõ người nhận hàng, ký mã hiệu hàng hoá, cước phí hoặc phụ phí phải trả
cho người vận tải, điều kiện thanh toán, thời gian và địa điểm cấp vận đơn, chữ ký
của người vân tải, cơ sở pháp lí của vận đơn, các điều khoản về trách nhiệm và miễn
trách nhiệm của người vận tải. Thông thường vận đơn là chứng từ được in sẵn và một
bộ vận đơn gồm nhiều bản, trong đó thường có ba bản gốc và nhiều bản sao. Bản gốc
có thể lưu thông ( chuyển nhượng) được cũng có thể không lưu thông được . Những
vận đơn gốc mà trên đó quy định hàng hoá được giao theo lệnh hay vô danh là những
vận đơn vận chuyển được. Những vận đơn gốc quy định giao hàng đích danh thì
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
Bảo hiểm đơn và giấy chứng nhận bảo hiểm là chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp
cho người tham gia bảo hiểm nhằm hợp thức hoá hợp đồng bảo hiểm. Bảo hiểm đơn
được dùng để điều tiết quan hệ giữa người được bảo hiểm và tố chức bảo hiểm.
Trong mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường những tổn thất xảy ra mà
hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Người tham gia bảo hiểm nộp phí
bảo hiểm…
2.1.5. Giấy chứng nhận phẩm chất (certificate of quality ) :
Là một xác nhận đặc biệt của người sản xuất về tính hoàn hảo và phẩm chất của
hàng hoá đúng với thoả thuận trong hợp đồng mua bán.
15
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
16
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
2.1.6. Giấy giám định/ kiểm nghiệm ( Test/Inspection certificate ).
Chứng từ này nêu lên bằng chứng về sự kiểm nghiệm đã được thực hiện trước khi
2.1.8. Giấy kê khai đóng gói ( Packing list ).
Chứng từ này kê danh mục từng kiện hàng và nội dung bên trong của nó. Chứng
từ này được phát hành khi người bán gửi hàng hoá thông qua bộ phận giao hàng của
mình hoặc nhân viên bưu điện.
2.1.9. Một số chứng từ khác.
- Xác nhận thông báo bằng điện đã giao hàng, giấy chứng nhận kiểm dịch, giấy
chứng nhận trọng lượng, tờ khai hải quan…
20
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
21
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
22
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
Mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện
Số tiền của hối phiếu
Thời hạn trả tiền của hối phiếu
Địa điểm trả tiền của hối phiếu
Người hưởng lợi
Tham chiếu chứng từ kém theo
Người trả tiền hối phiếu
Người ký phát hối phiếu
2.2.2. Séc
Séc là lệnh trả tiền bô điều kiện, do người chủ tài khoản tiền gửi ký phát, yêu cầu
ngan hàng trích tiền từ tài khaonr của mình để trả cho người có tên trên séc, hoặc trả
theo lệnh của người ấy,hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền
mặt hay chuyển khoản
24
Nhóm 4 – 1607BKSC2411
Môn: Thanh toán quốc tế và tài trợ XNK
Séc được xem là phương tiên thanh toán khá phổ biến trên thế giới. Ở Việt Nam
trong quan hệ thanh toán quốc tế, séc ít khi được sử dụng. còn các nước áp dụng nhìn
chung đều theo những quy định có liên quan đến việc lưu thông séc trong công ước
-
Geneva 1931 (Conventions for Cheque 1931)
Theo công ước này nội dung của séc bao gồm các yếu tố
Tiêu để của séc
Số tiền ghi trên séc
Tên ngân hàng chuyển tiền
Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của người ra lệnh chuyển tiền
25