Báo cáo thảo luận: ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM - Pdf 35

ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở
VIỆT NAM

Giảng viên: Đỗ Thị Thanh Huyền
Nhóm:10
Lớp HP:1604FECO2011


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Tên lớp học phần: Kinh tế phát triển 1604FECO2011
I.
II.

III.

Địa điểm, Thời gian - Địa điểm: Tại thư viện trường ĐH Thương Mại - Thời gian: 9h
ngày 16 tháng 03 năm 2016 - Tổng thành viên: 11
Nội dung họp nhóm:
Tập hợp các thành viên trong nhóm phổ biến đề tài thảo luận. Đưa ra ý kiến đóng góp
thảo luận cho đề tài. Nhóm trưởng giao nhiệm vụ và gia hạn thời gian các thành viên
nộp ý tưởng đề cương vào ngày 30/03/2016.
Nhận xét: Các thành viên tham gia có mặt đầy đủ tích cực trong buổi họp nhóm. Buổi
họp nhóm kết thúc vào 9h45 cùng ngày.
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2016

Thư ký

( Ký ghi rõ họ tên)


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Tên lớp học phần: Kinh tế phát triển 1604FECO2011
I.
II.

III.

Địa điểm, Thời gian - Địa điểm: Tại thư viện trường ĐH Thương Mại - Thời gian: 9h
ngày 6 tháng 4 năm 2016 - Tổng thành viên: 11
Nội dung họp nhóm:
Các thành viên nộp bài, tổng hợp bản word, sửa đổi bổ sung thu được bản word hoàn
chỉnh.
Nhận xét: Các thành viên tham gia có mặt đầy đủ tích cực trong buổi họp nhóm. Buổi
họp nhóm kết thúc vào 10h cùng ngày.
Hà Nội, ngày 6 tháng 04 năm 2016

Thư ký
( Ký ghi rõ họ tên)

Nhóm trưởng
( Ký ghi rõ họ tên)

BẢNG ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN NHÓM

14D160447
14D160132
14D160454

5
6
7
8
9
1
0
1
1

Tăng Thị Thủy

Công
việc


nhân tự
đánh
giá

Nhóm
đánh
giá


nhân


Khái niệm và các hình thức, lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài
Khái niệm
Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra
khi công dân của một nước (nước đầu tư) nắm giữ quyền kiểm soát các hoạt động
kinh tế ở một nước khác (nước chủ nhà hay nước nhận đầu tư). Trong khái niệm này,


thật sự không có sự đầu tư gia tăng về kinh tế hay một sự chuyển giao ròng giữa các
quốc gia mà đơn thuần chỉ là một sự di chuyển tư bản từ quốc gia này sang quốc gia
khác. Các công ty nắm quyền kiểm soát hoạt động ở nhiều quốc gia được xem như
các công ty đa quốc gia, các công ty xuyên quốc gia hay các công ty toàn cầu. Sự
phát triền hoạt động của các công ty này chính là động lực thúc đầy sự phát triển
trong thương mại quốc tế thông qua hình thức đầu tư trực tiếp vào các quốc gia
1.1.2

khác trên thế giới.
Các hình thức đầu tư
Có nhiều cách phân loại hoạt động FDI như sau: buôn bán đối ứng, hợp đồng hợp
tác kinh doanh, liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp đồng xây
dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh
doanh(BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT).
1.1.3 Các lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI hướng tới nhiều hoạt động đầu tư khác nhau đôi khi rất khó có thể phân loại
được, tuy vậy có ba lĩnh vực nổi bật:
+ Các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên như dầu lửa, khoáng sản,
sản suất nông nghiệp. Các hình thức đầu tư này thường được đàm phán trực tiếp với
chính phủ các nước chủ nhà trong đó chính phủ các nước chủ nhà là một đối tác đầu
tư.
+ Sản xuất công nghiệp và dịch vụ hướng đến thị trường nội địa của nước tiếp

Đặc điểm thứ hai của FDI là các nước tiếp nhận đầu tư không cần hoàn trả vốn.
Các khoản viện trợ FDI không cần hoàn trả lại, tuy nhiên các nước nhận đầu tư vẫn
phải dành nhiều sự ưu tiên cũng như có các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp


đầu tư. Các nước hoặc doanh nhiệp đầu tư có thể lợi dung những ưu thế của các
nước viện trợ để tiến hành các hoạt động kinh doanh sản xuất. Các công ty đa quốc
gia thực hiện đầu tư ra nước ngoài nhằm tận dụng ở nước nhận đầu tư về quy mô thị
trường, các yếu tố đầu vào có sẵn, nguồn nhân công giá rẻ, cơ sở hạ tầng sẵn có,...
Bên cạnh đó họ tận dụng những lợi thế về các chính sách thương mại (tránh rào cản
xuất sứ, kĩ thuật,...), sự ổn định của thị trường đầu tư. Lợi dụng những ưu điểm đó,
các nhà đầu tư sẽ thu lại lợi nhuận cho mình.
Bên cạnh đó, FDI còn có một đặc điểm nữa đó là không gây tình trạng nợ nần và
không phương hại đến chủ quyền đất nước. Vì có đặc điểm là các nước nhận
1.4
1.4.1

Ảnh hưởng của nguồn vốn FDI đến phát triển kinh tế
Ảnh hưởng tích cực
* FDI bổ sung nguồn vốn thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế
Đầu tư là yếu tố vô cùng quan trọng tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế. Nguồn
vốn đầu tư cho phát triển kinh tế được lấy từ hai nguồn là nguồn vốn trong nước và
nguồn vốn nước ngoài. Vốn nước ngoài được hình thành thông qua vay thương mại ,
đầu tư gián tiếp và hoạt động FDI. Với các nước nghèo và đang phát triển, vốn là
một yếu tố đặc biệt quan trọng trong hát triển kinh tế. Những quốc gia này luôn lâm
vào tình trạng thiếu vốn đầu tư. Theo Pau A. Samuelson, thì hoạt động sản xuất và
đầu tư của các nước này lâm vào một vòng luẩn quẩn. Thu nhập thấp dẫn đến tiết
kiệm và đầu tư thấp vì vậy khả năng tích tụ và phát triển vốn thấp nên không đủ vốn
đầu tư. Từ đó năng suất thấp và lại quay trở lại chu kì ban đầu. Do vậy để phá vỡ
được vồng luẩn quẩn thì nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có ưu thế hơn so với


- Trực tiếp đào tạo do các công ty nước ngoài hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài hải tuyển dụng lao động địa phương . để lao động địa phương sử dụng
thành thạo những công nghệ tiên tiến đã được chuyển giao , hương thức đào tạo có
thể là : đào tạo trực tiếp thông qua các khóa học do các chuyên gia của công ty giảng
dạy và kết hợp với các cơ sở đào tạo trong nước tiếp nhận đầu tư
- Gián tiếp nâng cao chất lượng lao động của nước tiếp nhận đầu tư. Các nước đầu
tư FDI yêu cầu đầu tư vào nước có chất lượng lao độn cao để không mất nhiều thời
gian và chi phí đào tạo. Do vậy với chính sách thu hút đầu tư nước ngoài các nước
tiếp nhận đầu tư phải có chiến lược phát triển nguồn nhân lực có hiệu quả để đá ứng
yêu cầu tuyển dụng.
* Góp phần vào quá trình chuyển giao công nghệ, kĩ năng và ý tưởng
Để công nghệ mới và tiên tiến phục vụ hoạt động sản xuất thì cần phải chuyển giao
công nghệ từ các nước phát triến sang các nước đang phát triển. Do hoạt động
chuyển giao công nghệ ngày càng phức tạp do vậy chuyển gia thông qua FDI là một
kênh chuyển gia hiệu quả và chi phí thấp. Chuyến gia công nghệ thông qua FDI đã
làm giảm khoảng cách giữa nước đi đầu và nước tiếp nhận đầu tư được thu hẹp.
Hình thức chuyển gia được thực hiện thông qua : chuyển giao bên trong là hình thức
chuyển giữa công ty mẹ và công ty con. Chuyến giao bên ngoài được thực hiện giữa
các công ty khác nhau liên doanh với doanh nghiệp trong nước .
* Tiếp cận thị trường thế giới
FDI thúc đẩy quá trình mở cửa và hội nhập vủa một quốc gia vào thế giới, nó cũng
là một phương thức đưa hang hóa sản xuất tại nước được đầu tư xâm nhập thị trường
nước ngoài một cách hiệu quả nhất.
1.4.2

Ảnh hưởng tiêu cực


* Gây ô nhiễm môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên

giá cao hơn thậm chí lớn hơn nhiều.
* Mất quyền tự chủ trong kinh doanh
Một công ty đa quốc gia có thể hất cẳng doanh nghiệp trong nước, có thể làm cho
các doanh nghiệp trong nước phải chi phí ở một mức cao hơn nó, đặc biệt ở các
nước mà công ty bản địa tương đối yếu trong khi các rào cản thương mại và các quy
định vẫn đang được lập ra. Tương tự, các MNC có khả năng chuyển lợi nhuận ra
nước ngoài mặc dù có một số vẫn tiến hành tái đầu tư tại địa phương. Đầu tư được
tiến hành bởi một công ty đa quốc gia làm tăng nỗi ám ảnh về sự can thiệp và sự phụ
thuộc vào các thế mạnh kinh tế nước ngoài đối với quyền kiểm soát của nước chủ
nhà.
*Ảnh hưởng khác:
Một số ảnh hưởng tiêu cực khác của FDI đó là làm giảm tốc độ đầu tư và tiết kiệm
trong nước; giảm thu nhập về ngoại tệ; tạo ra mức chênh lệch ngày càng cao, dẫn tới
tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị ngày càng tăng;...
Mặc dù FDI cung cấp vốn nhưng nó lại làm tốc độ đầu tư và tiết kiệm trong nước
vì nó không tái đầu tư phần lợi nhuận, việc phát triển sản xuất của nó không làm sản
xuất trong nước tăng lên vì nó nhập khẩu nguyên liệu từ các công ty con ở nước
ngoài chứ không phải là tạo nên một hệ thống công ty con ở nước sở tại.
Mặt khác, dù tác động ban đầu của FDI là cải thiện tình hình ngoại hối của nước
nhận đầu tư nhưng xét về lâu dài nó có thể làm giảm thu nhập về ngoại tệ vì do việc


nhập khẩu nhiều hơn các sản phẩm trung gian và thiết bị sản xuất và việc chuyển lợi
nhuận, tiền lãi, chi phí quản lí ra nước ngoài.
Bên cạnh đó, FDI còn tạo ra mức chênh lệch ngày càng lớn về thu nhập, do đó
càng làm cho tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị ngày càng tăng.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG, ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM


ST
T

Nước, vùng lãnh thổ

Số dự án

Tổng vốn đầu tư

Vốn đầu lệ

1

Đài Loan

1940

19,650,567,091

7,816,779,142

2

Malaysia

302

17,783,408,023

3,812,797,776

5,132,305,330

6

British Virgrin Islands

404

11,704,426,217

3,917,299,736

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2.1.3 Phân bổ FDI theo ngành kinh tế
Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành từ năm 1988-2008, theo đó, ngành Công
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam trong suốt
thời kỳ dài hơn 20 năm đổi mới thu hút đầu tư. Bên cạnh đó, lĩnh vực Nông nghiệp
không nhận được sự quan tâm ưu ái trong các dự án đầu tư của các nhà đầu tư nước
ngoài, với tỷ trọng vốn đầu tư trên tổng số vốn đầu tư chỉ dừng lại ở con số khiêm
tốn là 3% trong khi đó Công nghiệp - Xây dựng chiếm tới 59% gấp gần 20 lần. Tuy
nhiên, thời gian gần đây Nông nghiệp đang ngày càng thu hút được nhiều hơn sự
quan tâm đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài với các dự án đầu tư vào các vùng
nguyên liệu, xây dựng mô hình khai thác sản xuất nuôi trồng áp dụng khoa học kỹ
thuật cho hiệu quả cao.

Bảng 2 : Phân bổ FDI theo chuyên ngành kinh tế
ST
T


15,680,141,811

6,884,439,318

CN nặng

2602

47,164,684,169

14,132,235,521

CN thực phẩm

350

4,199,005,162

1,875,954,424


II

III

Xây dựng

563

6,278,072,680


15,411,708,335

4,465,834,460

Tài chính-Ngân hàng

68

1,057,777,080

991,354,447

VH-Y tế Giáo dục

294

1,758,606,263

642,864,566

XD khu đô thị mới

14

8,224,680,438

2,841,813,939

XD v.phòng căn hộ


Thủy sản

138

470,000,029

265,935,220

9803

149,774,721,399

52,014,038,372

Tổng

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Biểu 1 : Tỷ trọng vốn FDI trong các ngành kinh tế

Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2.1.4 Phân bổ FDI theo địa phương
Cơ cấu đầu tư theo địa bàn có sự dịch chuyển tích cực hơn. Bên cạnh các địa bàn
thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc) và
cùng kinh tế trọng điểm phía Nam (TP HCM, Bình Dương, Vũng Tàu, Long An) nguồn
vốn FDI thời gian gần đây đã dịch chuyển đáng kể sang một số địa bàn khác thuộc các


tỉnh duyên hải miền Trung và ĐB Sông Cửu Long như Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Phú Yên,

15,556,779,896

5,244,663,861

3

Hà nội

1308

17,549,421,744

7,025,252,680

4

Đồng Nai

960

13,528,649,779

6,401,187,017

5

Ninh Thuận

19


6,963,212,144

448,721,987

9

Phú Yên

40

6,321,446,438

1,428,858,655

10

Quảng Ngãi

16

3,594,028,689

574,883,000

11

Hải Phòng

304


2,554,172,950

1,005,641,689

15

Hải Dương

221

2,295,383,881

821,308,321

16

Vĩnh Phúc

170

2,235,597,756

753,176,192

17

Dầu Khí

39



1,172,665,685

480,740,872

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu

Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988-2008 đã có 20 địa phương có tổng vốn
đầu tư trên 1 tỷ USD. Cũng trong 3 năm này, cả nước có 63 địa phương thu hút được
dự án đầu tư nước ngoài trong đó 10 địa phương dẫn đầu là TPHCM chiếm 13,7% tổng
vốn đăng ký, Bà Rịa - Vũng Tàu chiếm 13,2%, Ninh Thuận chiếm 10,3%, Hà Tĩnh
chiếm 8,1%, Hà Nội chiếm 6,8%, Thanh Hóa chiếm 6,5%, Phú Yên chiếm 6,3%, Đồng
Nai chiếm 5,5%, Bình Dương chiếm 4,9% và Kiên Giang chiếm 2,4%. Các địa phương
còn lại chiếm một tỷ lệ vô cùng khiêm tốn, chưa đến 1% tổng số vốn đầu tư vào cả
nước.
Biểu 2 : Tỷ trọng vốn FDI đầu tư vào các địa phương

Nguồn : Thời báo Kinh tế Việt Nam
2.2. Ảnh hưởng của nguồn vốn FDI đến phát triển kinh tế ở Việt Nam
2.2.1. Ảnh hưởng tích cực
* FDI bổ sung nguồn vốn thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế
Đầu tư là yếu tố vô cùng quan trọng tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế. Với
các nước nghèo và đang phát triển như Việt Nam, vốn là một yếu tố đặc biệt quan
trọng trong phát triển kinh tế.

Nguồn vốn FDI vào Việt Nam liên tục tăng qua các năm. Cụ thể:
- Trong giai đoạn 2001 – 2005, đầu tư nước ngoài đã đóng góp 16% tổng vốn đầu tư
toàn xã hội và tỷ trọng này tăng lên 24,8% trong thời kỳ 2006 – 2011. . Năm 2006



Theo tổng cục thống kê Lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI tại thời điểm
31/12/2013 trên 3,2 triệu người, gấp gần 8 lần năm 2000, trong đó doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài chiếm 92% (năm 2000 là 70,2%), doanh nghiệp liên doanh với nước
ngoài chiếm 8% (năm 2000 là 29,8%), bình quân mỗi năm thu hút thêm 216,5 nghìn
lao động, góp phần đáng kể vào giải quyết việc làm của nền kinh tế. Khu vực công
nghiệp và xây dựng hiện thu hút lao động khu vực FDI đạt tỷ lệ cao nhất với 91%
(riêng ngành công nghiệp 90,2%).


Vấn đề nâng cao thu nhập, người làm việc trong các công ty có vốn đầu tư nước
ngoài thường cao hơn so với làm việc cho các doanh nghiệp nhà nước. Nguyên nhân là
sản lượng sản xuất tại các doanh nghiệp FDI thương cao hơn so với doanh nghiệp
trong nước. Mặt khác thì lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài ưu cầu trình độ, chất lượng cao hơn do doanh nghiệp hoạt động trong thị trường
rộng lớn. Tính đến nay, khu vực có vốn FDI đã tạo việc làm cho khoảng 2 triệu lao
động trực tiếp và một số lượng lớn lao động gián tiếp khác. Thu nhập bình quân của
người lao động trong giai đoạn 2007 – 2012 tăng trưởng đều qua các năm với tốc độ
19,5%/năm từ mức 22,7 triệu đồng/năm (2007) lên 67,4 triệu đồng năm 2012. Doanh
nghiệp FDI có tốc độ tăng thu nhập của người lao động cao nhất trong năm 2012, đạt
34,5% nâng thu nhập trung bình của người lao động trong khu vực này từ 60,2 triệu lên
80,9 triệu. Theo Tổng cục thống kê thu nhập bình quân một lao động một tháng năm
2013 đạt 6,6 triệu đồng.
*Nâng cao chất lượng lao động
Chất lượng lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ tăng trưởng của một quốc
gia. FDI tác động đến vấn đề lao động của Việt Nam vầ cả số lượng và chất lượng. Số
lượng là việc giải quyết việc làm cho người lao động. Còn chất lượng lao động, FDI


giúp nâng cao năng lực và kỹ năng lao động thông qua: đào tạo trực tiếp và gián tiếp
nâng cao trình độ lao động

Bởi vì:
+ Một là, thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã làm xuất hiện nhiều
lĩnh vực và ngành kinh tế mới ở các nước nhận đầu tư.
+ Hai là, đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp vào sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹ
thuật công nghệ ở nhiều nghành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động
ở một số ngành này và tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế.
+ Ba là, một số ngành được kích thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài,
nhưng cũng có nhiều ngành bị mai một đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ.
*Sự tiếp cận thị trường thế giới
Về cơ cấu thu hút FDI theo ngành, công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng cao nhất
(53,8%), tiếp theo là dịch vụ bất động sản (20,9%), còn lại các ngành khác có tỷ
trọng dưới 5%. Đặc biệt, Việt Nam có thế mạnh về nông nghiệp, nhưng tỷ trọng thu
hút FDI vào ngành này chỉ có 1,4%. Các ngành y tế, giáo dục, đào tạo, khoa học
công nghệ, tài chính, ngân hàng và bảo hiểm thu hút FDI với tỷ trọng chỉ dưới 1%.
Nhìn vào xu hướng thu hút FDI, vốn đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến tăng lên
nhanh chóng, từ 8,2 tỷ USD năm 2006 lên tới 38,9 tỷ USD năm 2008, sau đó giảm
mạnh xuống còn 5,8 tỷ năm 2010, và tiếp tục tăng trở lại ở các năm tiếp theo tương
ứng là 11,7 tỷ năm 2012 và 17,1 tỷ năm 2013. Tiếp cận thị trường các nước tốt hơn
nhờ gia nhập WTO đã thúc đẩy nhà đầu tư nước ngoài đổ vốn vào Việt Nam trong
ngành công nghiệp chế biến định hướng xuất khẩu như điện tử, linh kiện ô tô, thiết
bị chính xác.


Bên cạnh đó, có thể thấy rõ xu hướng gia tăng thu hút FDI trong lĩnh vực dịch vụ,
trong đó dịch vụ bất động sản tăng đột biến với số vốn đăng ký năm 2008, sau hai
năm gia nhập WTO, lên tới hơn 23 tỷ USD, sau đó giảm dần những năm tiếp theo,
nhưng vẫn ở mức độ cao. Một số ngành khác như dịch vụ lưu trú (khách sạn), viễn
thông, vận tải, kho bãi, tài chính ngân hàng, y tế, giáo dục đều tăng trưởng trong
một, hai năm đầu sau gia nhập WTO, sau đó mức độ tăng trưởng chững lại. Những
cam kết WTO về mở cửa thị trường dịch vụ là nguyên nhân tạo nên sự gia tăng đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status