LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của nhà trường, các thầy cô và cán bộ của
công ty thực tập. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được bày tỏ lời cảm
ơn chân thành tới.
Ban giám hiệu, Khoa Thương mại Quốc tế trường Đại học thương mại đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp.
PGS.TS Doãn Kế Bôn, thầy đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, hướng đãn em
hoàn thành đề tài: “Hạn chế rủi ro trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập
khẩu thiết bị viễn thông từ thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần dịch
vụ kỹ thuật viễn thông Hà Nội”
Phó giám đốc Hoàng Văn Khoa cùng các anh chị nhân viên phòng xuất nhập
khẩu của Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông Hà Nội đã nhiệt tinh giúp đỡ
và chỉ bảo để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
i
MỤC LỤC
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
viết
1
2
tiếng Anh
USD
L/C
3
C/O
4
T/T
5
TTR
6
D/P
7
Co,.Ltd
tắt
Document
payment
Company Limited
v
bồi hoàn
Against
Nhờ thu có bồi hoàn
Công ty TNHH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
Rủi ro xuất hiện ở mọi nơi trong cuộc sống, luôn đe dọa cuộc sống của con
người. Do vậy, con người luôn quan tâm và tìm cách đối phó với rủi ro. Trong suốt
lịch sử phát triển của mình, con người đã làm rất nhiều để giảm thiểu rủi ro, song
khi một rủi ro này được kiềm chế lại xuất hiện những rủi ro mới. Cùng với sự phát
triển của xã hội, rủi ro xuất hiện ngày càng nhiều và mức độ phức tạp ngày càng gia
tăng.
Trong kinh doanh, rủi ro luôn đồng hành với lợi nhuận. Mọi quyết định trong
kinh doanh đều được đưa ra trong điều kiện có rủi ro. Thành công có được một
phần không nhỏ nhờ biết ngăn ngừa, hạn chế rủi ro. Biết vậy song ít có doanh
nghiệp có đầy đủ nhận thức về tầm quan trọng của quản trị rủi ro, để từ đó tìm ra
các biện pháp hạn chế rủi ro một cách hữu hiệu. Rủi ro trong kinh doanh xảy ra một
cách thường xuyên và rất khó kiểm soát và nó trở thành mối quan tâm của nhiều
-
“ Kiểm soát rủi ro trong quá trình thực hiện hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị
báo cháy từ Singapore của công ty TNHH thiết bị PCCC Hà Nội” sinh viên Trương
Thị Thanh Huyền, GVHD Lê Thị Việt Nga. Đề tài nghiên cứu tổng quan về các
biện pháp kiểm soát rủi ro trong quá trình thực hiện hiện hợp đồng nhập khẩu như:
Né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro, quản trị
thông tin,.
-
Luận văn “Rủi ro trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường” do sinh viên Nguyễn Đăng
Quang, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Kinh tế quốc tế thực hiện năm
2009.
-
Luận văn “Rủi ro trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường” do sinh viên Nguyễn Đăng
Quang, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Kinh tế quốc tế thực hiện năm
2013.
-
“ Quản trị rủi ro trong thực hiện hiện hợp đồng nhập khẩu dây thép từ thị
trường Trung Quốc của công ty TNHH Cúp Vàng” sinh viên Trần Văn Nam,
GVHD Nguyễn Quốc Thịnh. Đề tài nghiên cứu về các hoạt động trong quản trị rủi
ro bao gồm: Nhận dạng rủi ro, phân tích và đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro, tài trợ
Đề xuất một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồngnhập
khẩu thiết bị viễn thông từ thị trường Trung Quốc của công ty.
1.4.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
1.5.
Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
thiết bị viễn thông từ thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật
viễn thông Hà Nội
Phạm vi thời gian: lấy số liệu kinh doanh nhập khẩu từ năm 2012 – 2015.
Phạm vi không gian: Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông Hà Nội.
1.6.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: báo cáo tài chính năm 2012, 2013,
2014, 2015; báo cáo số liệu nhập khẩu thiết bị viễn thông, hợp đồng thương mại,
vận đơn đường biển, các tài liệu về thương mại quốc tế như giáo trình, báo và tạp
chí chuyên ngành, một số website về ngoại thương, chính sách pháp luật có liên
quan, luận văn khóa trước.
3
Phương pháp phân tích dữ liệu: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh
xuất khẩu ( bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là
bên nhập khẩu ( bên mua ). Một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá; bên nhập khẩu
có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng (Công ước Viên 1980 ) Đặc điểm của hợp
đồng nhập khẩu:
-
Chủ thể hợp đồng: là các bên có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau.
-
Đồng tiền thanh toán: phải là ngoại tệ đối với ít nhất là một trong quan hệ
hợp đồng.
-
Hàng hóa - đối tượng mua bán của hợp đồng được chuyển giao ra khỏi đất
nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng.
-
Nội dung của hợp đồng gồm: các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việc chuyển
giao quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán sang người mua ở các nước khác nhau.
Luật điều chỉnh hợp đồng: là luật quốc gia, các điều ước quốc tế và các tập quán
quốc tế khác nhau với thương mại và hàng hải.
2.1.2. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu
Tùy từng mặt hàng cụ thể mà doanh nghiệp có thể có hoặc không phải xin
giấy phép nhập khẩu. Với các mặt hàng thuộc danh mục cấm thì khi doanh nghiệp
muốn nhập khẩu thì phải được sự cho phép của các cơ quan chức năng.
Liên hệ với ngân hàng để được trợ giúp về mặt thanh toán:
-
Vay tiền ngân hàng để ký quỹ, đặt cọc.
-
Mở L/C.
Bước 3: Thuê phương tiện vận tải
Tùy từng loại hàng hóa khác nhau mà nhà nhập khẩu sẽ sử dụng các loại
phương tiện khác nhau bằng đường hàng không, đường biển hoặc đường bộ,..
Những căn cứ để thuê phương tiện vận tải:
-
Căn cứ vào hợp đồng thương mại quốc tế
-
Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hóa
-
Căn cứ vào điều kiện vận tải
Hiện nay, phần lớn hàng hóa được vận chuyển qua đường biển nên nghiệp
vụ thuê tàu đã trở nên phổ biến nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu. Các phương
thức thuê tàu như: Phương thức thuê tàu chợ: là tàu chạy theo một hành trình và
thời gian xác định.
Hiện nay, hệ thống tàu chợ rộng khắp trong khu vực và thế giới, đa phần tàu
tàu sẽ giao cho nhà nhập khẩu D/O để làm thủ tục hải quan và nhân hàng.
Bước 7: Làm thủ tục hải quan
Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết theo quy định của hồ sơ hải quan để
làm thủ tục thông quan nhập khẩu. Bộ hồ sơ gồm: Commercial Invoice, Packing
List, D/O, Bill of Loading, C/O, contract, giấy giới thiệu,..
Hiện nay dịch vụ khai thuê hải quan cũng được nhiều doanh nghiệp áp dụng.
Bước 8: Thanh toán
Các hình thức thanh toán có thể bằng L/C, T/T, TTR, D/P. Sau khi nhận
được thông báo hàng đến và kiểm tra toàn bộ chứng từ nếu thấy phù hợp thì nên
nhập khẩu chấp nhận thanh toán cho nhà xuất khẩu.
Bước 9: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện
hợp đồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp
mang tính hợp lý thỏa mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của bên khiếu nại. Khi
thực hiện hợp đồng nhập khẩu nếu như chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng
7
nhập khẩu bị thiếu, tổn thất, đổ nát, mất mát thì cần khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ
thời hạn khiếu nại.
Đối tượng khiếu nại là người bán nếu hàng có chất lượng hoặc số lượng
không phù hợp, có bao bì không thích đáng, thời hạn giao hàng bị vi phạm, hàng
giao không đồng bộ, thanh toán nhầm lẫn...
Đối tượng khiếu nại là công ty bảo hiểm nếu hàng hoá (đối tượng của bảo
hiểm) bị tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc do lỗi của người thứ ba gây ra khi
những rủi ro này được mua bảo hiểm.
Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất như biên
bản giám định, vận đơn đường biển, đơn bảo hiểm (nếu khiếu nại tại công ty bảo
hiểm). Việc giải quyết khiếu nại phải thận trọng kịp thời, tỉ mỉ, giải quyết khẩn
bảo hiểm, giao nhận hàng hóa, thanh toán,..Với đối tác không đủ uy tín hay không
đủ năng lực để thực hiện hợp đồng thì rủi rỏ có thể xảy ra: không thực hiện đúng
các điều khoản hợp đồng, không thực hiện được hợp đồng hay không thực hiện
đúng thời hạn hợp đồng quy định. Trong nhiều trường hợp, rủi ro doanh nghiệp gặp
phải do sự biến động của giá cả hàng hóa, sự biến động của tỷ giá,..
2.2.3.1. Rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa
Rủi ro do người bán không giao đủ số lượng, chất lượng và chủng loại hàng
hóa. Nguyên nhân là:
-
Có thể do sự chủ quan của người bán trong khâu chuẩn bị hàng.
-
Người xuất khẩu kiếm được hợp đồng khác có lợi hơn.
-
Sự suy giảm chất lượng hàng hóa trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu.
-
Các hạn chế xuất khẩu của chính phủ.
-
Sự thỏa thuận không rõ ràng trong hợp đồng: số lượng, chất lượng và chủng
loại
10
-
Chiến tranh, bạo động, thiên tai, cấm vận,..khiến tàu phải thay đổi lịch trình
và tuyến đường để đảm bảo an toàn.
Các rủi ro do những tai họa tiềm ẩn trong quá trình vận chuyển. Nguyên
nhân là:
-
Cháy hoặc nổ
-
Tàu hay xà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp
-
Tàu đâm va nhau, tàu, xà lan hay phương tiện vận chuyển đam phải bất kỳ
vật thể bên ngoài không kể nước hoặc bị mất tích.
-
Những hi sinh tổn thất chung, ném hàng khỏi tàu để đảm bảo an toàn cho
toàn bộ hành trình đi biển.
Các rủi ro do bị mất cắp hàng hóa, trục lợi bảo hiểm, cướp biển. Nguyên
nhân là hàng hóa bị mất cắp do chính người vận chuyển hoặc người khác, hoặc do
2.3.1. Thế nào là hạn chế rủi ro
Hạn chế rủi ro là tổng thể các biện pháp phòng ngừa, ngăn ngừa, né tránh,
khắc phục, chia sẻ rủi ro, tổn thất. Do đó, hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện
hiện hợp đồng nhập khẩu được hiểu theo các nội dung cơ bản sau:
Hạn chế rủi ro là đề ra các biện pháp tác động vào nguy cơ, mối hiểm họa để
giảm khả năng rủi ro hoặc nếu có xảy ra thì bớt đi mức đọ nghiêm trọng.
2.3.2. Sự cần thiết và lợi ích của các biện pháp hạn chế rủi ro
2.3.2.1. Sự cần thiết
Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu là việc làm hết
sức cần thiết đối vơi an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp. Các biện pháp hạn
chế rủi ro không những đảm bảo hiệu quả kinh doanh của một thương vụ mà còn
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự cần thiết phải thiết lập các
biện pháp hạn chế rủi ro được thể hiện ở các mặt sau:
Thứ nhất, mục tiêu của mọi doanh nghiệp khi thực hiện hiện hợp đồng nhập
khẩu là nhằm thu được lợi nhuận tố ưu, tức là mức lợi nhuận cao nhất đạt được khi
đảm bảo các mục tiêu khác. Để đạt được lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải tiến hành
đồng thời hai biện pháp: tăng doanh thu và giảm chi phí. Tăng doanh thu thường
đòi hỏi phải tăng quy mô của hợp đồng hoặc nhờ vào biến động của tỷ giá song
doanh nghiệp thường bị động trong tình huống này; việc tăng quy mô lại hàm chứa
những nguy cơ rủi ro lớn hơn cho quá trình thực hiện hợp đồng. Do đó, cách thứ hai
là giảm chi phí, trong đó các chi phí xử lý rủi ro tỏ ra chủ động và đem lại hiệu quả
cao cho doanh nghiệp. Vì vậy, tất yếu phải có có biện pháp hạn chế rủi ro.
Thứ hai, an toàn trong kinh doanh là yêu cầu thiết thực cho sự phát triển bền
vững của doanh nghiệp trong thị trường đầy nguy cơ rủi ro và bất trắc. Muốn an
toàn cần phải giảm thiểu rủi ro có thể tác động tới doanh nghiệp. Để làm được điều
này, doanh nghiệp cần thiết lập các biện pháp hạn chế cho từng nhóm rủi ro tùy
thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nó.
Thứ ba, rủi ro gây thiệt hại nặng nề về tài sản, con người và đôi khi doanh
nghiệp còn phải chịu trách nhiệm pháp lý về sản phẩm đối với khách hàng mà nhiều
khi trách nhiệm pháp lý còn gây hậu quả nghiêm trọng hơn thiệt hại về tài sản.
tác động
-
Quy định trong hợp đồng điều khoản phạt, trong đó quy định phạt bên nào
không thực hiện nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ.
-
Sử dụng các công cụ mạnh của ngân hàng như: L/C dự phòng, bảo lãnh ngân
hàng, đảm bảo thực hiện hợp đồng.
-
Yêu cầu hai bên cùng ký quỹ tại một ngân hàng để đảm bảo thực hiện hợp đồng
Quá trình vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hóa:
-
Chỉ định hãng tàu nổi tiếng, tối ưu nhất là chỉ định thuê tàu của các hãng có
văn phòng giao dịch tại nước nhập khẩu để dễ dàng theo dõi lịch trình và giải quyết
sự cố.
13
-
Mua bảo hiểm cho hàng hóa chuyên chở theo những điều kiện phù hợp với
Đọc và nghiên cứu kỹ những quy định của L/C đối với bộ chứng từ thanh
toán.
14
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ VIỄN THÔNG TỪ THỊ
TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ
THUẬT VIỄN THÔNG HÀ NỘI
3.1. Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh củaCông ty Cổ phần
Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội.
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội (HTEs) được thành
lập vào tháng 9/2007 với các cổ đông sáng lập chính là Công ty Cổ phần Viễn thông
Hà Nội (Hanoi Telecom) đơn vị chủ quản mạng di động Vietnamobile và công ty cổ
phần viễn thông – tin học Bưu điện đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính viễn
thông Việt nam và là nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật hàng đầu trong lĩnh vực mạng
thông tin di động tại Việt Nam.
Tên gọi: Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Telecommucation Engineering Service Joinstock
Company.
Trụ sở chính: Tầng 4, Số 2 Chùa Bộc, P.Trung Tự, Q.Đống Đa, Hà Nội
Địa chỉ giao dịch: Số 6, ngõ 102, Khuất Duy Tiến, Q.Thanh Xuân, Hà Nội
3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
-
Dịch vụ quản lý và vận hành các mạng viễn thông và công nghệ thông tin
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty HTEs
(Nguồn: Phòng Nhân sự, Công ty CP DVKT Viễn thông Hà Nội)
Nhìn vào sơ đồ trên, có thể thấy bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần dịch vụ
kỹ thuật Viễn thông Hà Nội khá rõ ràng. Đứng đầu là Tổng giám đốc của Công ty
(CEO): là người đứng đầu, thực hiện chức năng điều hành, quản lý, tổ chức thực
hiện, giám sát hoạt động kinh doanh và tài chính. Dưới Tổng giám đốc, giúp đỡ
trong việc quản trị, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty là
Giám đốc các bộ phận kỹ thuật, tài chính, kinh doanh, hành chính nhân sự, các
trung tâm kỹ thuật miền Bắc, Trung, Nam. Thực hiện chức năng cụ thể là các nhóm
quản lý dự án, kế toán trung tâm, hỗ trợ bán hàng, hành chính nhân sự...
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông Hà Nội mặc dù mới chỉ thành
lập được 8 năm từ 2007, nhưng công ty ngày càng mở rộng và đa dạng hóa các lĩnh
vực kinh doanh của mình, mỗi lĩnh vực đều mang lại những bước tiến quan trọng
trong sự phát triển của công ty. Những năm gần đây mặc dù nền kinh tế thế giới và
trong nước gặp nhiều biến động và rủi ro, nhưng với những kinh nghiệm đã tích lũy
cùng với lĩnh vực kinh doanh đa dạng công ty vẫn luôn đứng vững và liên tục phát
16
triển.Điều đó được phản ánh cụ thể qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong những năm gần đây.
Bảng 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty HTEs (2012 – 2015)
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm
Doanh thu
…
27.821.865.312
33.153.190.115
năm
34,5
16,08
45.236.783.098
26,71
(Nguồn: Phòng Kinh doanh, Công ty CP DVKT Viễn thông Hà Nội)
Qua bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy rõ ràng tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty từ năm 2012 - 2015 có khá nhiều biến động:
Về doanh thu: Hoạt động kinh doanh của công ty HTEs trong vòng 4 năm
trở lại đây có sự biến động rõ nét về doanh thu. Nếu như tổng doanh thu năm 2013
đạt 281.819.457.690 tỷ đồng tăng vượt bậc so với năm 2012 là 29,78% thì đến năm
2014 doanh thu lại giảm đáng kể 32,47% xuống còn 212.827.280.891 tỷ đồng. Điều
đó cho thấy công ty cũng không tránh khỏi sự khó khăn chung của nền kinh tế. Đến
năm 2015, doanh thu của công ty có dấu hiệu phục hồi trở lại, tăng 11,36% so với
cùng kì năm trước, đạt mức 240.125.456.975 tỷ đồng. Kết quả trên cho thấy trong
giai đoạn 2013 – 2014 do chịu ảnh hưởng từ sự khó khăn chung của nền kinh tế
doanh thu của công ty giảm đáng kể, nhưng ngay thời gian sau đó bằng việc đổi
mới chiến lược kinh doanh công ty đã nhanh chóng lấy lại vị thế của mình. Điều đó
chứng tỏ công ty đã rất nỗ lực vượt qua khủng hoảng.
Về lợi nhuận: Mức độ hiệu quả trong hoạt động kinh doanh được biểu hiện
thông qua lợi nhuận mà công ty đã đạt được. Từ bảng số liệu, ta có thể thấy lợi
89.626(m)
107.818
Tổng
7.663(pcs)
Giá trị
1.034.436
2015
Lượng
8.979(pcs)
Giá trị
1.256.987
152.909(m)
169.150
205.454(m)
226.080
601.613
1.203.586
những đơn hàng với khối lượng lên đến hàng nghìn tấn. Điều kiện giao hàng kèm
theo thường là CIF đối với vận tải bằng đường thủy.
3.2.1.2. Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Trong kinh doanh nhập khẩu, thiết bị viễn thông thường phải vận chuyển xa
với những điều kiện vận tải khác nhau, do đó không thể tránh khỏi thiết bị có thể bị
hư hỏng, móp méo trong quá trình vận chuyển.Vì thế các doanh nghiệp nhập khẩu
thường mua bảo hiểm cho hàng hóa để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra.
Thiết bị viễn thông mà HTEs nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển từ
trước tới nay tuy đã từng xảy ra một số rủi ro trong quá trình vận chuyển nhưng số
lô hàng bị rủi ro chiếm một phần rất nhỏ và gây tổn thất không quá lớn. Tuy vậy
việc mua bảo hiểm cho hàng hóa vẫn được công ty chú trọng thực hiện.
Đối với các hợp đồng nhập khẩu thiết bị viễn thông từ Trung Quốc bằng
đường biển theo điều kiện thương mại quốc tế CIF, nghĩa vụ mua bảo hiểm cho
hàng hóa thuộc về doanh nghiệp bên Trung Quốc. Khi ký kết hợp đồng theo điều
kiện CIF, HTEs sẽ đàm phán yêu cầu đối tác Trung Quốc mua bảo hiểm cho hàng
hóa theo điều kiện bảo hiểm A. Theo điều kiện này thì người bảo hiểm phải chịu
trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa bảo hiểm trừ
những rủi ro ngoại trừ. Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện này bao gồm cả những
rủi ro chính (tàu mắc cạn, đắm, cháy, đâm va nhau, đâm va phải vật thể khác, mất
tích,…) và những rủi ro phụ (hư hỏng, đổ vỡ, cong, bẹp, dỉ, hấp hơi, thiếu hụt, trộm
cắp,…) do tác động ngẫu nhiên bên ngoài trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ, giao
nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa.
3.2.1.3. Làm thủ tục hải quan.
Thủ tục hải quan là một công cụ để quản lý các hoạt động buôn bán theo
pháp luật của Nhà nước để ngăn chặn buôn lậu. Bởi vậy, sau khi thực hiện các bước
nêu trên, để chuẩn bị cho việc nhận hàng, công ty tiến hành mở tờ khai hải quan để
thực hiện thủ tục hải quan khi hàng hoá về đến cảng. Công ty sử dụng mẫu tờ khai
hải quan hàng nhập khẩu mới nhất theo Thông tư 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014
19
Sau khi nhận được thông báo tàu đến, nhân viên giao nhận của công ty HTEs
sẽ chuẩn bị các chứng từ, đóng phí chứng từ và nhận lệnh giao hàng (D/O) từ đại lý
hãng tàu. Địa điểm giao nhận thiết bị viễn thông nhập khẩu từ Trung Quốc của công
20