Quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam - Pdf 35

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, em đã
được đi thực tập tại công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam. Trong thời gian thực tập
tại đây, em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế và cũng đã hoàn thành tốt khóa luận
tốt nghiệp của mình. Có được thành công ấy ngoài sự nỗ lực của bản thân em, còn nhờ có sự
giúp đỡ từ phía nhà trường, của các thầy cô giáo cùng ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân
viên công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam.
Để hoàn thành tốt lận văn tốt nghiệp với đề tài: “Quản lý hàng tồn kho tại Công ty
TNHH Nishoku Technology Việt Nam” em xin chân thành cảm ơn TH.S Trần Thị Thu Trang
cùng các thầy cô trong bộ môn Tài chính doanh nghiệp đã nhiệt tình hướng dẫn tạo điều
kiện giúp đỡ em trong thời gian hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên trong công ty TNHH
Nishoku Technology Việt Nam đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
tại công ty.
Bài khóa luận tốt nghiệp của em đã hoàn thành nhưng không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Em mong các thầy cô giáo và các bạn góp ý kiến, bổ sung cho bài khóa luận tốt nghiệp
của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Vũ Thị Chinh

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh



Kết cấu hàng tồn kho của Công ty TNHH Nishoku

Bảng 2.5

Technology Việt Nam năm 2013-2015
Danh mục hàng tồn kho của công ty TNHH

Bảng 2.6

Nishoku Technology Việt Nam từ năm 2013-2015
Phân tích các chỉ tiêu hàng tồn kho của công ty
TNHH Nishoku Technology Việt Nam 2013-2015

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

STT

Tên sơ đồ

Trang


Hàng tồn kho
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế
Tài sản
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Vòng quay hàng tồn kho

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng
MỤC LỤC

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

LỜI NÓI ĐẦU



GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

xảy ra tình trạng thiếu hàng, ứ đọng hàng hóa đối với một số mặt hàng, không trích lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho,… gây ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty
TNHH Nishoku Technology Việt Nam đang cố gắng nỗ lực hoàn thiện công tác quản lý hàng
tồn kho để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và những dự kiến hoạch định trong tương
lai khi cơ chế thị trường hiện nay hoạt động của doanh nghiệp diễn ra ngày càng đa dạng. Vì
vậy, em đã tìm hiểu và lựa chọn đề tài “Quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nishoku
Technology Việt Nam” để làm luận văn tốt nghiệp của mình và hi vọng trong thời gian
nghiên cứu đề tài em có thể đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hàng
tồn kho tại Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam.

2. Mục đích nghiên cứu
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam việc quản lý
hàng tồn kho còn gặp nhiều bất cập. Để đạt được hiệu quả và thành công trong nghiên cứu đề
tài , đề tài cần vạch ra những mục tiêu nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý HTK trong DN
Thứ hai, tìm hiểu thực tế công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nishoku
Technology Việt Nam để thấy được những thành công cũng như hạn chế của Công ty trong
quản lý HTK.
Thứ ba, từ việc nghiên cứu thực trạng HTK thì luận văn có thể đề xuất những giải
pháp hợp lý, có tính khả thi giúp Công ty nâng cao hiệu quả quản lý HTK.

Để có thể đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý HTK tại công ty TNHH Nishoku
Technology Việt Nam thì trước hết cần phải xây dựng được phương pháp nghiên cứu, thu
thập và phân tích được các thông tin, số liệu liên quan đến công tác quản lý HTK bởi số liệu
phản ánh đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong phương pháp nghiên cứu
bao gồm: thu thập số liệu và phân tích số liệu.

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
Để thu thập dữ liệu sơ cấp em đã sử dụng phương pháp quan sát, phương pháp phiếu điều tra
trắc nghiệm và phương pháp phỏng vấn để phân tích xử lý các dữ liệu này. Trong bài em có
phát phiếu điều tra, đối tượng được điều tra là nhân viên các phòng ban trong công ty TNHH
Nishoku Technology Việt Nam.

-

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là các thông tin có sẵn và có thể thu thập được từ các nguồn như sau:
Thứ nhất, báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình lao động của Công ty TNHH
Nishoku Technology Việt Nam trong các năm 2013, 2014, 2015.
Thứ hai, các đề tài nghiên cứu cấp trường: Các luận văn tốt nghiệp của các năm
trước.
Thứ ba, các dữ liệu thông tin trên các Website

4.2.

Phương pháp phân tích dữ liệu

Thứ nhất, đối với các dữ liệu sơ cấp: Trên cơ sở thu thập thông tin qua các phiếu trắc
nghiệm sau đó tổng hợp các tiêu chí đánh giá để thấy được tổng quan về thực trạng công tác

ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO

1.1.


Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
Hàng tồn kho

Hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp biểu hiện dưới dạng vật chất cụ thể dưới
nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
hàng tồn kho bao gồm: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm
hàng hóa. Ngoài ra còn có một số vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
nhưng vì lý do khác nhau nên nó không nằm trong kho như: Hàng đang đi đường, hàng gửi
bán,…
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- Hàng tồn kho ban hành ngày 31/12/2001 quy định hàng
tồn kho là những tài sản:

-

Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường.
Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh bình thường.
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụng trong quá trình
sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

 Giá vốn hàng bán

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang



-

đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến).
Hàng tồn kho sản xuất bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công

-

hàng xuất khẩu và thành phẩm, hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp
Hàng tồn kho là các vật phẩm khác: các thứ hàng tồn kho này không trọng yếu nên
thường được ghi vào chi phí khi chúng được mua về để sử dụng.
Theo kế toán Pháp: hàng tồn kho được phân chia theo công dụng bao gồm: nguyên

vật liệu, tài sản dự trữ sản xuất khác, giá trị sản phẩm dở dang, dịch vụ dở dang, tồn kho sản
phẩm, tồn kho hàng hóa.
Theo kế toán Việt Nam: hàng tồn kho được phân loại theo công dụng bao gồm:
Nguyên liệu, vật liệu, tài sản dự trữ sản xuất khác, giá trị sản phẩm dở dang, dịch vụ dở dang,
tồn kho sản phẩm, tồn kho hàng hóa.
Qua đó ta thấy việc phân loại hàng tồn kho ở các quốc gia tương đối giống nhau

 Phân loại theo giá trị của sản phẩm hàng hóa hay theo kỹ thuật ABC
Phương pháp phân loại này chia toàn bộ lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho dự trữ thành 3
loại:
Loại A: Hàng hóa có giá trị hàng năm cao.

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh



Hàng tồn kho thường tồn tại dưới nhiều trạng thái khác nhau nên dễ bị ảnh hưởng của
thời tiết, khí hậu và môi trường xung quanh.
Khi HTK tham gia vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nên cuối mỗi chu kỳ
kinh doanh thường bị hao hụt nên cần phải bổ sung khi bắt đầu kinh doanh mới.

-

Mỗi loại hàng tồn kho có đặc điểm như sau:
Nguyên vật liệu (NVL): là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật chất

hóa. Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc
thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.
Công cụ, dụng cụ (CC, DC): là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định
để sắp xếp vào tài sản cố định.
CC, DC thường tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng,
chúng giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu.
Về mặt giá trị, CC, DC cũng bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng, bởi vậy khi phân bổ giá
trị CC, DC vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán phải sử dụng phương pháp phân bổ thích
hợp sao cho vừa đơn giản trong công tác kế toán vừa đảm bảo tính chính xác của thông tin kế

Khoa Tài chính – Ngân hàng

người, cơ sở vật chất,…khác nhau. Vì vậy, sẽ dẫn đến việc quản lý bảo quản và kiểm kê
hàng tồn kho khó khăn, chi phí lớn và còn có tình trạng mất hàng hóa.

 Vai trò của hàng tồn kho
Tồn kho hàng hóa là một tất yếu. Tồn kho hàng hóa tồn tại do sự cách biệt về mặt
không gian và thời gian, giữa sản xuất và và tiêu dung, do điều kiện khí hậu, đại lý tự nhiên
hoặc do phải đề phòng sự mất cân đối lớn có thể xảy ra như: thiên tai, chiến tranh,…
HTK trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với sản xuất và tiêu dung xã hội
bởi hàng hóa tồn kho chiếm tỷ trong lớn và là bộ phận cấu thành chủ yếu của hàng hóa dự trữ
trong lưu thông. Vốn HTK chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh của DN.
HTK góp phần làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN diễn ra liên tục, đều
đặn, có hiệu quả, và lực lượng vật chất chủ yếu đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách
thường xuyên liên tục, đồng bộ.

1.2.3. Tầm quan trọng của quản lý hàng tồn kho
Việc quản lý HTK có vai trò quan trọng đối với các DN đặc biệt là DN sản xuất, kinh doanh
nhằm:
Đảm bảo cho lượng vốn của DN tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức độ tối ưu. Giúp
DN tránh bỏ ra nhiều chi phí hơn do việc đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ cũng như các
thiệt hại không đáp ứng được đơn hàng của khách hàng.
Nếu DN mua hàng hóa với số lượng quá lớn hay quá nhỏ đều không mang lại hiệu
quả tối ưu nhất. Nếu DN mua hàng hóa quá lớn sẽ dẫn tới tình trạng ứ đọng hàng hóa, vật tư
làm tăng các chi phí như chi phí lưu kho, chi phí cơ hội do vốn ứ đọng khi đầu tư vào HTK,
và rủi ro hàng hóa bị hỏng hay mất mát. Tuy nhiên hàng hóa với số lượng ít làm cho quá
trình sản xuất và bán ra bị gián đoạn sẽ làm tăng các chi phí không cần thiết và giảm hiệu quả
sử dụng vốn của DN.
Tóm lại, quản lý HTK có ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ tới hiệu quả kinh doanh và sử
dụng vốn của DN.

 Chi phí lưu kho
Chi phí lưu kho là chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện lưu trữ HTK bao gồm:

-

Chi phí về nhà cửa kho bãi: tiền thuê và khấu hao nhà cửa, chi phí bảo hiểm nhà kho, kho

-

hàng, chi phí thuê nhà đất.
Chi phí sử dụng thiết bị phương tiện: tiền thuê hoặc khấu hao dụng cụ, thiết bị, chi phí

-

vân hành thiết bị và năng lượng.
Chi phí nhân lực cho hoạt động quản lý dự trữ: lương và các khoản trích theo lương cho

-

nhân viên thủ kho, chi phí thuê ngoài nhân viên bốc xếp,…
Các chi phí cho việc đầu tư vào hàng dự trữ: chi phí vốn vay, chi phí bảo hiểm hàng dự

-

trữ,…
Thiệt hại hàng dự trữ là các khoản chi phí phát sinh do xảy ra mất mát, hư hỏng, lỗi thời
hay biến chất không sử dụng được trong quá trình bảo quản dự trữ.

Tỷ lệ các chi phí thành phần cấu thành nên chi phí lưu kho thì phụ thuộc vào từng DN và đặc
điểm, tính chất của từng loại hàng hóa dự trữ.

Ngược lại, nếu đặt hàng quá ít chi phí lưu kho sẽ giảm nhưng hiệu quả kinh doanh không cao
vì chi phí mua sắm, vận chuyển tăng khi đó dẫn tới nguy cơ không đáp ứng kịp thời nhu cầu
sảm phẩm. Vì vậy, vấn đề cần đặt ra là phải xác định được lượng đặt hàng và dự trữ có chi
phí thấp nhất mà vẫn đảm bảo kịp thời đáp ứng đủ số lượng hàng hóa.
Đối với DN có nhiều loại mô hình quản lý hàng tồn kho, dưới đây em xin trình bày 2 loại mô
hình chủ yếu sau:

 Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả EOQ (Economic Ordering Quantity)
Đây là mô hình quản lý HTK mạng tính định tính, được nhiều DN áp dụng. Để có thể tính
toán được mức tồn kho tối ưu bằng phương pháp này thì cần áp dụng các giả thiết:
Nhu cầu đối với hàng hóa đã được biết trước và không đổi.
Xác định được khoảng thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng và khoảng thời
gian đó không đổi.
Mô hình này chỉ tính tới 2 loại chi phí đó là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng, bỏ qua các
loại chi phí cơ hội như chi phí giảm doanh thu do hết hàng, chi phí cơ hội do mất uy tín với
hách hàng, chi phí do bị gián đoạn sản xuất.
Chi phí mua cho mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng đặt. Giả thiết này làm
cho chi phí mua hàng không ảnh hưởng tới mô hình EOQ bởi chi phí mua hàng của tất cả các
hàng hóa mua vào sẽ như nhau bất kể quy mô đặt hàng.
Lượng tồn kho bình quân = Q/2
Tổng chi phí lưu kho ( của DN là:
Số lần cung ứng hàng trong kì sẽ là: S/Q

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh


Khóa luận tốt nghiệp


dương thì DN nên đặt hàng vì mức chiết khấu thương mại DN được hưởng lớn hơn chi phí
dự trữ còn kết quả âm thì DN không nên đặt hàng theo số lượng dự định ban đầu.

-

Ưu điểm của EOQ:

Đây là mô hình dễ tính toán, giúp doanh nghiệp xác định được số lượng HTK hợp lý với chi
phí thấp.
Giúp DN dễ dang ứng phó với những biến động của thị trường.

-

Nhược điểm của EOQ:

Khó khăn cho DN có số lượng mặt hàng kinh doanh nhiều với những điều kiện về mức tiêu
thụ, chi phí khác nhau bên cạnh đó việc tính toán chi phí lưu kho cho từng sản phẩm với 1
DN như vậy là không dễ dàng.

 Mô hình quản lý hàng tồn kho theo phương pháp cung cấp đúng lúc (Just in
time)

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

tác động của chúng tới hoạt động quản lý HTK có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó giúp cho
DN có thể dễ dàng thích nghi hơn với sự thay đổi của các nhân tố và có những biện pháp
nhằm hạn chế những tác động bất lợi cũng như tận dụng kịp thời những tác động có lợi đối
với hoạt động quản lý HTK.
Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động tới hoạt động quản lý HTK của DN bao
gồm:

 Chính sách vĩ mô
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới dự trữ HTK. DN hoạt động kinh doanh dưới sự quản
lý của nhà nước vì vậy chính sách kinh tế của Nhà nước có tác động mạnh mẽ tới hoạt động
kinh doanh của DN. Khi các chính sách vĩ mô của nhà nước tác động mạnh tới giá cả nguyên
vật liệu, khi chi phí đầu vào cao sẽ tạo nhiều bất ổn đối với doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng
lớn tới quản lý hàng tồn kho cũng như duy trì lợi nhuận cho danh nghiệp. Hay khi nền kinh

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

tế chưa phục hồi, sức mua xã hội giảm dẫn tới hàng tồn kho nhiều, dòng tiền bị tắc nghẽn
ảnh hưởng tới kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp hoạt động thuận
lợi hay không dựa một lần khá lớn vào chính sách thuế XNK, thuế thu nhập DN, quy định
hải quan,…

 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là nguồn nguyên liệu của DN vì vậy nhà cung cấp có ảnh hưởng trực tiếp đến

-

Khả năng đáp ứng của nhà cung cấp

Đây là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn cũng như yếu tố quyết định đến công tác quản
lý HTK tại DN. Khi nhà cung cấp không đáp ứng đủ số nguyên liệu mà DN cần hay không
thực hiện giao hàng theo hợp đồng sẽ làm cho nguồn cung ứng hàng hóa bị gián đoạn, gây

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

thiệt hại cho DN không chỉ về mặt lợi nhuận mà còn về hình ảnh của DN trong mắt khách
hàng.

 Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mua, sử dụng các sản phẩm của DN do đó cũng là một trong những
nhân tố ảnh hưởng tới quản lý HTK. Nhu cầu của khách hàng là cơ sở, căn cứ để DN xác
định lượng hàng dự trữ. Việc kí kết hợp đồng hàng hóa xảy ra khi khách hàng mua hàng hóa
của DN với số lượng lớn. Vì vậy khi có những đơn hàng lớn DN cần phải đặc biệt chú ý tới
mức dự trữ hàng hóa, phải đảm bảo cung cấp đầy đủ hàng cho đối tác mà vẫn đảm bảo được
việc bán hàng thường xuyên đối với những khách hàng không kí kết hợp đồng. Có như vậy
thì DN mới giữ chữ tín trong kinh doanh và hình ảnh tốt đẹp trong mắt khách hàng.

 Môi trường cạnh tranh

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

 Vốn
Vốn là một yếu tố quyết định đến hiệu quả quản lý HTK của DN. DN có một số lượng vốn
lớn sẽ đảm bảo cho quá trình dự trữ hàng hóa, đảm bảo mua được đầy đủ nguyên vật liệu cả
về chất lượng và số lượng như doanh nghiệp cần. Giúp doanh nghiệp giảm bớt tình trạng
gián đoạn sản xuất do thiếu nguyên liệu. Khi DN bỏ ra một lượng vốn không nhỏ vào hàng
hóa, vì vậy lượng vốn ít hay nhiều ảnh hưởng trực tiếp tới lượng hàng hóa lưu trữ trong kho,
điều kiện đảm bảo hàng hóa tốt hơn từ đó ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu hàng hóa
của DN.

1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho
Các chỉ tiêu vòng quay HTK là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng
vốn HTK. Hệ số vòng quay HTK thể hiện khả năng quản lý HTK. Vòng quay HTK là số lần
mà hàng hóa bình quân luân chuyển trong kì. Chỉ tiêu được xác định bởi công thức:
Số vòng quay HTK =
Trong đó: HTK bình quân =
Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển HTK là chỉ tiêu phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay
HTK :
Tốc độ chu chuyển HTK =
Để đánh giá hiệu quả quản lý HTK đã hiệu quả chưa hay còn tồn tại nhiều hạn chế thì cần
phải so sánh số vòng quay HTK của DN với chỉ số trung bình trong nghành và so sánh chỉ số
qua các năm. Chỉ số trung bình của các DN trong ngành thì điều đó cho thấy việc tổ chức,
quản lý HTK của DN đạt hiệu quả cao. DN đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn của mình và
giảm được lượng vốn HTK, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Ngược lại, khi số vòng quay HTK của DN thấp hơn chỉ số trung bình của nghành thì phản
ánh tình trạng DN bị ứ đọng vốn, có thể là do DN tồn kho dự trữ hàng hóa quá nhiều hoặc
sản phẩm tiêu thụ chậm. Từ đó, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Tuy

- Fax: 84-8-38645632-54345678
- Email: nishoku [email protected]
- Website: http://www.ntv.com.vn
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Tân Trường, xã Tân Trường, huyện Cẩm
Giàng, tỉnh Hải Dương.

-

Ngày cấp giấy phép: 25/3/2008
Ngày hoạt động: 4/6/2008
Người đại diện theo pháp luật của DN: Ông CHEN, PIAO-FU sinh ngày 27 tháng 3 năm
1959, người Đài Loan; Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Công ty, địa chỉ: 4 th F-1, No.15, Ming
Shen Rd., 1st Sec, Pan Chiao city, Đài Bắc, Đài Loan, hộ chiếu số 210654660 do cơ quan

-

Ngoại giao Đài Loan cấp ngày 24 tháng 02 năm 2004.
Vốn điều lệ: 142.000.000.000 đồng Việt Nam (Một trăm bốn mươi hai tỷ đồng Việt Nam)
tương đương 8.500.000 USD (Tám triệu năm trăm nghìn Đô la Mỹ). Trong đó:
+ Chủ đầu tư đã góp 7.497.543 USD (Theo báo cáo tài chính năm 2011 nộp kèm hồ sơ)
tính đến thời điểm ngày 31 tháng 01 năm 2010.
+ 1.002.457 USD được đóng góp trong vòng 36 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng

-

nhận đầu tư thay đổi lần thứ nhất ngày 21 tháng 01 năm 2010.
Ngành nghề kinh doanh:
Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam là một công ty chuyên kinh doanh các
dịch vụ sản xuất và gia công các sản phẩm nhựa chất lượng cao sử dụng làm phụ kiện cho
dụng cụ y tế, thông tin, máy móc tự động, sản phẩm tiêu dùng, viễn thông, máy tính, dụng cụ

chóng.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam
Chức năng
Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài
chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa cao cấp dùng làm các dụng cụ y tế, máy móc, vỏ nhựa
điện thoại cầm tay, văn phòng phẩm nhằm cung cấp các chi tiết, bộ phận đúng tiêu chuẩn,
chất lượng mà khách hàng đã yêu cầu đặt ra.

-

Nhiệm vụ

 Công ty TNHH Nishoku Technology Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh
đúng ngành nghề đăng kí, theo đúng quy chế hoạt động của công ty trả nợ đúng hạn, luôn
hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.

 Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty với phương châm năm
sau cao hơn năm trước.
 Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công
bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ
công nhân viên của Công ty.

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh


Khóa luận tốt nghiệp


cho Giám đốc trong quá trình quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công
của giám đốc. Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công cho các
phòng ban.

 Phòng tài chính kế toán: Trưởng phòng là bà Huang wan chun, người Đài Loan với trách
nhiệm tổ chức các cuộc họp với bộ phận sản xuất để giải quyết những vấn đề xảy ra trong

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Tài chính – Ngân hàng

sản xuất hàng hóa và ký duyệt những tài liệu về thu mua, tài chính, nhân sự . Phó phòng là bà
Nguyễn Thị Lan, người Việt Nam trách nhiệm hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh của
công ty bằng cách thu thập chứng từ, thu nhận chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh,
tính toán, tổng hợp phân tích để đưa ra các thông tin dưới dạng các báo cáo kinh tế.

 Phòng hành chính nhân sự: xây dựng và quản lý mô hình tổ chức kế hoạch, lao động, tiền
lương, tham mưu cho giám đốc về các công tác tổ chức, quy hoạch cán bộ, bố trí sắp xếp cơ
cấu nhân viên, soạn thảo các quy chế, quy định trong công ty, tổng hợp hoạt động, lập công
tác cho giám đốc quản trị hành chính, văn thư lưu trữ, đối ngoại pháp lý, đảm bảo cơ sở vật
chất phục vụ các hoạt động kinh doanh của công ty.
 Phòng kế hoạch kỹ thuật: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc và Lãnh đạo Công ty trong
việc quản lý vận hành Nhà máy, lĩnh vực kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, đầu tư, thi công xây
dựng, công tác vật tư.. Trưởng phòng là ông WANG TSANG KUAN, người Đài Loan.
 Phòng sản xuất: trưởng phòng là ông HUANG AI MEI, người Đài Loan với công tác lập

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Số tiền

Số tiền

Số tiền

41.132.821.576
hóa và cung cấp dich vụ
36.222.689.457
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi nhuận gộp về bán hóa và 4.910.132.119
cung cấp dịch vụ
4. Doanh thu hoạt động tài
417.595.375
chính
325.680.530
5. Chi phí tài chính
6. Chi phí quản lý doanh
2.689.567.325
nghiệp
7. Lợi nhuận thuần từ hoạt
1.477.288.889
động kinh doanh
. LNTT


41.679.361.252

45.365.239.895

5.456.671.795

15,06

3.685.878.643

8,84

5.904.960.886

7.460.782.701

994.828.767

20,26

1.555.821.815

26,35

419.803.714

425.426.304

2.208.339


2.831.193.620

3.401.976.775

1.353.904.731

91,65

570.783.155

20,16

2.831.193.620
707.798.405
2.123.395.215

3.401.976.775
1.353.904.731
91,65
570.783.155
850.494.194
338.476.183
91,65
142.695.789
2.551.482.581
1.015.428.548
91,65
428.087.366
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

2015 tiếp tục tăng13,06% tương đương 5.241.700.458 đồng so với năm 2014. Nguyên
nhân là do công ty đã giữ được nhiều khách hàng lâu đời và việc mở rộng thị trường giúp
công ty có nhiều bạn hàng mới. Người đặt hàng lâu đời (như Công ty TNHH Uniden Việt
Nam, Công ty TNHH Cresyn, Công ty TNHH Sam Sung Việt Nam,….) giúp cho quá trình
sản xuất hiệu quả lượng hàng hóa lỗi, hỏng (hàng NG) ít dần và hàng đạt (hàng OK) tăng
đảm bảo cho việc xuất hàng đủ và đúng thời gian. Kết hợp với hàng việc mở rộng quy mô
sản xuất giúp tăng sản lượng, tăng doanh thu cho công ty trong năm 2014 đã giúp công ty



đăng doanh thu đáng kể.
Giá vốn hàng bán: Đi theo sự tăng doanh thu kéo theo giá vốn cũng tăng theo. Năm 2014
tăng 15,06% tương đương với 5.456.671.795 đồng. Và tăng

8,84% tương đương

3.685.878.643 đồng năm 2015 so với năm 2014. Vì vậy nên mặc dù doanh thu thuần tăng
nhưng lợi nhuận của Công ty rất ít vì giá vốn hàng bán cao, chưa kể các chi phí khác phát



sinh trong quá trình sản xuất và bán hàng.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trong năm 2014, lợi nhuận gộp tăng
20,26% so với năm 2013 nhưng sang năm 2015, tỷ lệ lợi nhuận gộp tăng 26,35% so với

GVHD: TH.S Trần Thị Thu Trang

SVTH: Vũ Thị Chinh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status