Điều tra và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật phòng trừ loài Bọ lá xanh tím bộ cánh cứng ăn lá keo tại huyện Phú lương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐẠI HỌC

MÃ SỐ: ĐH2012 – TN03 – 08

Tên đề tài:

ĐIỀU TRA VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT PHÒNG TRỪ LOÀI BỌ LÁ XANH TÍM ĂN LÁ KEO
TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: TS. ĐÀM VĂN VINH

THÁI NGUYÊN, 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP ĐẠI HỌC

MÃ SỐ: ĐH2012 - TN03 - 08
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
PHÒNG TRỪ LOÀI BỌ LÁ XANH TÍM ĂN LÁ KEO TẠI HUYỆN
PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

STT

Số thứ tự

TB

Trung bình

TN

Thí nghiệm

OTC

Ô tiêu chuẩn

ODB

Ô dạng bản


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả điều tra tình hình phân bố Bọ lá xanh tím tại khu vực nghiên cứu.... 31
Bảng 3.2: Kết quả điều tra đánh giá mức độ hại lá

của Bọ lá xanh tím

ăn lá Keo tại khu vực nghiên cứu ........................................................... 31
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ đến thời gian phát triển của Bọ lá


xanh

tím,

thí nghiệm biện pháp cơ giới.................................................................. 46
Bảng 3.11. Tỷ lệ tăng, giảm mức độ hại của Bọ lá xanh tím ở OĐC và OTN ........ 46
Bảng 3.12: Kiểm tra sự sai khác giữa OĐC và OTN biện pháp cơ giới, vật lý....... 47
Bảng 3.13: Kết quả điều tra mức độ hại của Bọ lá xanh tím trước
và sau khi phun thuốc ............................................................................ 48
Bảng 3.14. Tỷ lệ tăng, giảm mức độ hại của Bọ lá xanh tím ở OĐC và OTN ........ 49
Bảng 3.15: Kiểm tra sự sai khác giữa OĐC và OTN trong biện pháp hóa học ....... 49
Bảng 3.16: Kết quả điều tra mức độ hại của Bọ lá xanh tím trước
và sau khi phun thuốc ............................................................................ 51
Bảng 3.17: Biến động mật độ Bọ lá xanh tím qua các lần điều tra trước và sau
phòng trừ ............................................................................................. 52
Bảng 3.18. Kết quả điều tra tỷ lệ cây có trứng trên OTC ....................................... 53
Bảng 3.19: Kết quả điều tra số lượng cành có trứng trên cây................................. 54


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Ảnh Bọ lá xanh tím trưởng thành .......................................................... 33
Hình 3.2: Ảnh mẫu nuôi Bọ lá xanh tím................................................................ 33
Hình 3.3: Ảnh ngọn Keo và lá Keo bị Bọ lá xanh tím ăn hại ................................. 33
Hình 3.4: Ảnh Bọ lá xanh tím trong lúc đang giao phối......................................... 35
Hình 3.5: Sâu non Bọ lá xanh tím và cành keo bị sâu non hại................................ 37
Hình 3.6: Ảnh trước và sau khi phát dọn thực bì ................................................... 43
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện mức độ hại của Bọ lá xanh tím trước và sau thử nghiệm
biện pháp kỹ thuật lâm sinh ................................................................... 45

2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc......................................................20
2.4.2. Phương pháp RRA .......................................................................................21
2.4.3. Phương pháp điều tra quan sát ngoài thực địa...............................................21
2.4.4. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm..........................................................25
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................26
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................29
3.1. Kết quả điều tra sơ bộ đối với rừng Keo trên địa bàn nghiên cứu ....................29
3.1.1. Tình hình quản lý rừng trồng và sinh trưởng phát triển của rừng trồng Keo ......29


3.1.2. Kết quả điều tra phỏng vấn...........................................................................30
3.1.3. Kết quả điều tra sơ bộ tình hình gây hại của Bọ lá xanh tím đối với rừng
trồng Keo.....................................................................................................30
3.2. Một số đặc điểm sinh học, sinh thái của Bọ lá xanh tím ăn lá Keo ...............................32
3.2.1. Đặc điểm sinh vật học. .................................................................................32
3.2.2. Đặc điểm sinh thái học .................................................................................38
3.3. Kết quả điều thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật phòng trừ loài Bọ lá xanh
tím ăn lá keo ................................................................................................42
3.3.1. Đánh giá mức độ hại lá Keo do Bọ lá xanh tím và thử nghiệm một số biện
pháp kỹ thuật phòng trừ . .............................................................................42
3.3.2. Kết quả điều tra mật độ Bọ lá xanh tím ăn lá Keo trước và sau khi áp dụng
các biện pháp phòng trừ ...............................................................................51
3.4. Đề xuất biện pháp phòng trừ bọ lá xanh tím hại Keo tại địa bàn nghiên cứu
góp phần tăng năng suất và chất lượng rừng Keo. ........................................54
3.4.1. Biện pháp lâm sinh.......................................................................................54
3.4.2. Biện pháp cơ giới, vật lý...............................................................................55
3.4.3. Biện pháp hoá học........................................................................................56
3.4.4. Biện pháp sinh học .......................................................................................56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................58
Kết luận .................................................................................................................61

xanh tím.
- Đánh giá mức độ gây hại của Bọ lá xanh tím đối với rừng trồng Keo
và thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ sâu hại.


Kết quả đạt được:
Kết quả điều tra sơ bộ:
Rừng Keo tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sinh trưởng phát triển
tương đối tốt, một số khu rừng có Bọ lá xanh tím phân bố. Tại khu vực điều tra sâu
hại đã phân bố đều với tỷ cây có sâu là 46,12%. Mức độ hại lá là nhẹ 23,35%.

Đặc điểm sinh vật học loài Bọ lá xanh tím
- Sâu trưởng thành con cái thân dài 6,0- 7,0mm, rộng 4,0- 4,2mm, con
đực nhỏ và thon hơn con cái, toàn thân màu xanh đen ánh tím. Miệng gặm
nhai. Râu đầu hình sợi chỉ dài 3,5mm. Thời gian sống của sâu trưởng thành từ
45- 75 ngày. Trứng có dạng hình thoi một đầu nhọn, dài 2 mm, rộng 0,5mm, màu
trắng sữa. Thời gian phát triển của trứng từ 50- 60 ngày. Sâu non thành thục dài
từ 7- 8mm rộng 3mm toàn thân màu trắng nhạt, mảnh lưng ngực trước màu
nâu đen, miệng gặm nhai, 3 đôi chân ngực phát triển. Thời gian phát triển của
sâu non từ 75- 90 ngày. Nhộng trần, màu trắng sữa, nằm trong đường đục của sâu
non tại ngọn Keo non, thời gian phát triển từ 145- 164 ngày.
Đặc tính sinh thái học loài Bọ lá xanh tím
Loài Bọ lá xanh tím (Ambrostoma sp) ăn lá Keo 1 năm có 1 vòng
đời. Các yếu tố thời tiết như nhiệt độ, ẩm độ, mưa, gió trực tiếp tác động đến
từng giai đoạn của sâu, tỷ lệ chết của cả vòng đời là 50,32%. Nhân tố thức
ăn ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể sâu hại. Mức độ hại trung bình, nặng
nhất là Keo tai tượng (48,12%) xếp vào mức hại vừa, sau đó là Keo lá tràm
18,19% xếp vào mức hại nhẹ và thấp nhất là Keo lai 9,44% xếp vào mức hại
nhẹ. Thời gian gây hại nặng và có thể xảy ra dịch là từ cuối tháng 4- giữa
tháng 5. Một số loài thiên địch chủ yếu gồm: Kiến vống, Kiến đen cong

rộng để hạn chế Bọ lá xanh tím lây lan.


Không nên trồng rừng Keo gần rừng luồng hoặc rừng tre nứa hạn chế
Bọ lá xanh tím trú ngụ, dễ tạo nên các ổ dịch.
Biện pháp cơ giới, vật lý
Dùng vợt mắt lưới nhỏ vợt nhẹ trên mặt tán cây có sâu, để sâu trưởng thành
rơi vào túi vợt, rồi gom lại và mang đi đốt.
Vào cuối tháng 6 khi thấy các cành không có lá ở giữa tán có các vết
sước đó là các cành mà sâu trưởng thành đã đẻ trứng, có thể dùng dao cắt
thu gom lại thành đống rồi đốt đi.
Biện pháp hoá học
Khi sâu vũ hoá nhiều tập trung hàng trăm con trên 1 cây thì vào đầu tháng 4
có thể dùng các loại thuốc như Pouncer50ce, BP Dyganr5.4ec, Địch bách
trùngr90sp… để phun đẫm vào lá trên toàn bộ diện tích có sâu hại.
Biện pháp sinh học
Tích cực bảo vệ các loài thiên địch hiện có trong rừng keo, đặc biệt
các tổ kiến trên cây. Mặt khác cần tập trung nhân lực thu bắt các tổ kiến từ
rừng tự nhiên mang về buộc chặt vào cây Keo tại các khu rừng thường có
các ổ dịch, ở rừng keo tai tượng thuần loài, mỗi hecta cần buộc từ 4 - 5 tổ
rải đều trên diện tích, vào cuối tháng 2 đến đầu tháng 3 để kiến hạn chế sâu
ngay từ đầu, tránh dịch sâu xảy ra vào tháng 4- tháng 5. Khi dịch sâu có thể
bùng phát không nên sử dụng các loại thuốc hóa học ngay mà nên sử dụng
các chế phẩm sinh học để bảo vệ các loài thiên địch và môi trường sinh thái,
đồng thời cũng là để bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.


SUMMARY

Project title: "To study biological characteristics and test biological

- The Syviculture techniques
• Control plots: 30,14 %, ranked medium level
• Treatment plots: 23,61 %, ranked light level


- In the manpower measures
• Control plots: 31,31 %, ranked medium level
• Treatment plots: 24,02 %, ranked light level
The effectiveness of 3 insecticides to be experimented
• PounceR50ec: 66, 35 %, • BP DyganR5.4ec: 62, 51 %, Dich bach
trungR90sp: 80, 19 %
The average density of the Beetle of suvey times in 4 standard plots: 8,25
per tree. The average rate of trees presence beetle in a standard plot 6,23 % and
the average rate of branches presence eggs of the trees presence beetle in a
standard plot : 29,41%.
The proposal measures of the Beetle control
The measures of Sylviculture techniques
In the too hight density or cross crown forests of Accacia,the forests
shoud be thined in order to create space for tree growth and to limit the Beetle
adults to travel,
Plant mix Accacia with other species in wide strip to limit the spread of
the Beetle
Do not plant Acacia near streams or bamboo to limit shelter of the adult
Manpower measures
Using a hand net with slightly mesh net to capture beetles,
In the end of June, the branches have scratches ( they may be laid eggs by
adults) need to removed
Chemical measure
In case the density of Beetle adults reach to a hundred per tree in the
begin of April should use insecticide such as Pouncer 50ce, BP Dyganr5.4ec,

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

4

Ý nghĩa của đề tài

4

Đối tượng nghiên cứu

5

Phạm vi nghiên cứu

5

Chương 1. Tổng quan tài liệu

6

1.1. Cơ sở khoa học

6

1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

6

1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới


2.3. Nội dung nghiên cứu

19

2.4. Phương pháp nghiên cứu

19

2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc

19

2.4.2. Phương pháp RRA

20

2.4.3. Phương pháp điều tra quan sát ngoài thực địa
2.4.4. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

20
22
23
27


3.1. Kết quả điều tra sơ bộ dối với rừng trồng Keo trên địa bàn nghiên

27


số biện pháp kỹ thuật phòng trừ
3.3.2. Kết quả điều tra mật độ và trứng Bọ lá xanh tím ăn lá Keo trước

49

và sau khi áp các biện pháp phòng trừ
3.3.3. Kết quả nghiên cứu khả năng tiêu diệt SHC của 2 loài Bọ ngựa

40

3.4. Đề xuất biện pháp phòng trừ Bọ lá xanh tím hại Keo tại địa bàn
nghiên cứu góp phần tăng năng suất và chất lượng rừng Keo

52

3.4.1. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh

53

3.4.2. Biện pháp cơ giới vật lý

53

3.4.3. Biện pháp hoá học

53

3.4.4. Biện pháp sinh học


tinh dầu, hoa, quả, dược liệu… Bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế rừng
còn mang lại các lợi ích về mặt môi trường sinh thái, văn hóa, xã hội… Rừng
được ví như là “Lá phổi xanh” của nhân loại, một cái bể chứa nước khổng lồ
của trái đất. Rừng tạo ra sự cân bằng sinh thái, điều hòa khí hậu, hạn chế các
thiên tai của tự nhiên, là nơi bảo tồn các nguồn gen động thực vật quý hiếm…
Việt Nam là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới với khí hậu nóng
ẩm nên có diện tích rừng rất lớn với 2/3 diện tích đất đai của cả nước là rừng
và đất rừng. Tuy nhiên cho đến nay diện tích và chất lượng rừng nước ta suy
giảm nhanh chóng, theo số liệu thống kê năm 1943 diện tích rừng nước ta là
14,3 triệu ha (tương đương với độ che phủ là 43%), đến năm 1999 diện tích
rừng còn 10,9 triệu ha (tương đương độ che phủ là 33.2%), đến năm 2009
diện tích rừng nước ta là 13.258,843ha (tương đương độ che phủ là 39,1%)
tính đến ngày 31/12/2009. Theo tài liệu của Bộ NN và PTNT, tính đến năm
2000 trong tổng số 19 triệu ha đất sản xuất lâm nghiệp chỉ có 9,3 triệu ha đất
có rừng, trữ lượng gỗ bình quân rất thấp, khoảng 63 m3 gỗ/ ha, chủ yếu là gỗ
nhóm V đến nhóm VIII, những loại gỗ thuộc nhóm I, II rất ít hoặc hiếm.
Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng cả về số lượng cũng như chất
lượng có rất nhiều song chủ yếu là do sự can thiệp vô ý thức của con người
như chặt phá rừng bừa bãi, khai thác rừng trái phép và quá mức, tập quán đốt
nương làm rẫy của đồng bào các dân tộc thiểu số sống trong hoặc gần rừng,


2

nạn săn bắt động vật rừng bừa bãi, kinh doanh rừng không hợp lí. Bên cạnh
đó có một nguyên nhân không kém phần quan trọng đó là công tác quản lý
bảo vệ rừng còn nhiều bất cập, nạn cháy rừng vẫn liên tiếp xảy ra, sâu bệnh
hại thường xuyên gây dịch lớn ở nhiều nơi, công tác phòng cháy chữa cháy
rừng và phòng trừ sâu bệnh hại rừng chưa được triệt để và chưa có biện pháp
phòng trừ hữu hiệu.

gây hại nghiêm trọng. Theo tài liệu quản lý sâu bệnh hại rừng năm 2010
của Hạt Kiểm lâm Phú Lương [10] đã thống kê được diện tích gây hại tại
huyện Phú Lương trong những năm qua như sau: Năm 1999: 15ha, năm
2000: 10ha, năm 2001: 50ha, năm 2002: 3ha, năm 2009: 7ha và năm
2010: 12ha. Trong thời gian xuất hiện của sâu một số diện tích nhỏ có tới
100% số cây bị hại, sâu ăn hết các lá có trên cây, một số cây bị chết. Nhưng
hiện tại người dân địa phương cũng chưa có biện pháp phòng trừ nào ngoài
việc phun thuốc hóa học, nhưng hiệu quả không ổn định, chỉ sau một thời
gian ngắn, dịch sâu hại lại tái phát, gây nên những tổn thất cho việc kinh
doanh rừng Keo tại địa phương.
Xuất phát từ thực tế trên, để giúp cho rừng trồng Keo huyện Phú
Lương tỉnh Thái Nguyên sinh trưởng phát triển tốt, giảm thiểu được sự
những thiệt hại do loài Bọ cánh cứng này gây ra chúng chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá mức độ gây hại và thử nghiệm một
số biện pháp phòng trừ loài Bọ lá xanh tím (Ambrostoma sp) ăn lá Keo
tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.”
Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Điều tra, đánh giá mức độ hại của Bọ lá xanh tím hại Keo ở rừng
trồng, làm cơ sở đề xuất một số biện pháp phòng trừ loài sâu hại này góp


4

phần tăng năng suất và chất lượng rừng trồng Keo tại huyện Phú Lương
tỉnh Thái Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu cứu của đề tài
- Đánh giá được mức độ hại lá Keo do Bọ lá xanh tím gây nên tại
rừng trồng huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên và thử nghệm một số biện
pháp phòng trừ.
- Đề xuất một số biện pháp phòng trừ loài Bọ lá xanh tím hại lá

Đề tài tập trung điều tra, đánh giá mức độ hại của Bọ lá xanh tím
ăn lá Keo và thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ ở rừng trồng của
huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Đề tài đã chọn 5 xã thường có dịch
để nghiên cứu đó là: Phủ Lý, Phú Đô, Động đạt, Yên Ninh, Yên Trạch.


6

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Côn trùng là lớp phong phú nhất trong giới động vật, hơn 1,2 triệu
loài động vật mà con người biết đến thì côn trùng đã chiếm hơn 1 triệu loài
và chiếm đến 1/2 tổng số các loài sinh vật cư ngụ trên hành tinh của chúng
ta. Côn trùng phân bố trên khắp trái đất, có thể thấy côn trùng trong không
khí ở độ cao 15km, trong ngững tảng băng lạnh ở vùng Bắc cực, ở các
mạch nước nóng, trong đất, trong nước, trong các rễ cây, trong quả, trong
thân cây và lá cây.
Việc nghiên cứu các đặc điểm hình thái khác nhau của côn trùng là
cơ sở để nhận biết, phân loại côn trùng giúp cho công tác điều tra chính
xác và đế xuất các biện pháp phòng trừ chúng một cách hiệu quả (Trần
Công Loanh và Cs, 1982) [6]. Tùy theo điều kiện sống mà cơ thể côn
trùng có sự thay đổi để thích nghi vì vậy lớp côn trùng được phân ra
thành nhiều bộ, họ, chi, loài, loài chính, loài phụ. Việc phân loại côn
trùng còn giúp chúng ta phân biệt được các loài côn trùng có lợi và có hại
từ đó đưa ra được phương hướng phòng trừ côn trùng có hại và lợi dụng
côn trùng có lợi (Đặng Kim Tuyến và Cs, 2008) [12].
Bên cạnh những loài côn trùng có ích thì côn trùng có hại đã gây ra
nhiều tác hại rất lớn. Theo thống kê của tổ chức Nông nghiệp và Lương
thực Liên hiệp quốc ( FAO), hàng năm nông nghiệp của toàn thế giới bị
thất thu do sâu bệnh và cỏ dại lên đến 33 triệu tấn ngũ cốc. Số lượng

côn trùng Bộ Cánh cứng hại rừng như: Mọt, Xén tóc, Sâu đinh và Bọ lá…
Họ bọ lá được chia thành nhiều họ phụ nhưng chủ yếu là 9 họ phụ sau
đây:
1. Họ phụ Chrysomelinae


8

Phần lớn các loài có hình trái xoan đến hình tròn, cơ thể có dạng
lồi. Màu sắc sáng sủa, đầu bị che kín một phần bởi mảnh lưng ngực trước
cho đến gần mắt kép. Hai râu đầu có chân nằm cách khá xa nhau. Mảnh
lưng ngực trước có viền ở hai bên mép. Phần lớn các loài ăn cỏ dại, ít gây
hại về kinh tế. Riêng loài Sâu ăn lá Khoai tây (Leptino decemlineata Say)
là loài có trong danh sách Kiểm dịch thực vật Việt Nam.
2. Họ phụ Eumolpinae
Trưởng thành hình trái xoan, có lưng nhô cong giống như họ phụ
Chrysomelinae nhưng nó có điểm khác là: Đốt chậu chân trước tròn, đốt
bàn chân thứ 3 có 2 thuỳ nằm thấp hơn so với bàn chân. Có nhiều loài
thường có màu xanh ánh kim hoặc màu vàng có các đốm chấm nhỏ.
3. Họ phụ Cassidinae
Thân thể hình trái xoan rộng hoặc gần tròn, thân bè ra hoặc bẹt
giống như bọ rùa. Đầu thò hẳn ra ngoài hoặc bị che kín hoàn toàn bởi
mảnh lưng ngực trước. Sâu non hình trái xoan bẹt, có nhiều gai và có một
cái u chẻ gạc ở cuối thân thể dùng để gạt bỏ phân và mảnh vụn. Đặc điểm
khác bọ rùa: Bàn chân của Cassidinae nhìn rõ 4 đốt, ở bọ rùa chỉ nhìn rõ
3 đốt.
4. Họ phụ Hispinae
Thân thể dài từ 4 - 7mm, thường có màu nâu, trên cánh trước có
các dải nhô lên, hai bên chúng thường có các hàng chấm. Các hàng chấm
này chạy song song hoặc hơi toả ra ở phía trước. Mảnh lưng ngực trước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status